Trả lời câu hỏi C1: Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình taêng: khoâng khí trong bình nở ra.. C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình g[r]
Trang 1Tuần: 22
Tiết: 22 Bài SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG Ngày soạn: 10/02/2008.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ:
+ Thể tích, chiều dài của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
+ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2 Kỹ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3 Tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống.
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Giáo án Dụng cụ thí nghiệm hình 19.1
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết sự nở vì nhiệt của chất rắn?
- Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?
a khối lượng của vật tăng b khối lượng của vật giảm
c khối lượng riêng của vật tăng d khối lượng riêng của vật giảm
3 Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập như SGK.
HĐ2: Thí nghiệm về sự nở vì
nhiệt của chất lỏng.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
TN SGK
- Yêu cầu HS dự đoán kết quả
của TN
GV: Hướng dẫn HS tiến hành
TN:
- Giới thiệu dụng cụ TN
- Mục đích của TN
- Phát dụng cụ yêu cầu HS tiến
HS: Dự đoán trả lời
HS: Đọc thông tin TN SGK
HS: Dự đoán kết quả của TN
- Bình sai…
HS: Tiến hành TN trong (4’)
1 Làm thí nghiệm.
(SGK).
2 Trả lời câu hỏi
C1: Mực nước dâng lên, vì nước nóng lên, nở ra
C2: Mực nước hạ xuống, vì nước lạnh đi, co lại
C3: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
19
Trang 2C1, C2, C3.
GV: Nhận xét chung
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
trả lời câu C3 trong (2’)
HĐ3: Rút ra kết luận.
GV: Hướng dẫn HS chọn cụm
từ trong khung để điền vào chỗ
trống
GV: Nhận xét chung
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C4
GV: Nhận xét đánh giá
H: Qua phần trả lời trên, ta rút
ra kết luận chung về sự nở vì
nhiệt của chất lỏng như thế
nào?
GV: Nhận xét đánh giá
HĐ4: Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS thảo luận các
câu hỏi C5, C6, C7 trong (4’)
- Yêu cầu HS trả lời
GV: Nhận xét chung Giải thích
một số từ mới trong Vật lí như:
tiết diện, dung tích.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
nêu ra ở đầu bài
GV: Nhận xét chung
Yêu cầu HS đọc phần có thể
em chư biết
C1: Mực nước dâng lên, vì nước nóng lên, nở ra
C2: Mực nướchạ xuống, vì nướclạnh đi, co lại
C3: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
C4: (1)- tăng (2)- giảm (3)- không giống nhau.
HS: Chất rắn nở ra khi nóng lên, có lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
HS thảo luận các câu hỏi C5, C6, C7 trong (4’)
C5: Vì khi bị đun nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài
C6: Để tránh tình trạng nắp bật
ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt
C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn Vì thể tích chất lỏng ở 2 bình dâng lên như nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn
3 Rút ra kết luận.
a Thể tích nước trong bình
tăng khi nóng lên, giảm khi
lạnh đi
b Các chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt không giống nhau.
Kết luận:
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
4.Kết luận toàn bài:
- Hãy cho biết sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
- Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một một lượng chất lỏng?
a khối lượng của chất lỏng tăng b Trọng lượng của chất lỏng tăng
c Thể tích của chất lỏng tăng
d Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập 19.1 đến 19.4 SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 3Tuần: 23
Tiết: 23 Bài SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Ngày soạn: 14/02/2008.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Tìm được ví dụ trong thực tế vè hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
2 Kỹ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
3 Tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Giáo án Dụng cụ thí nghiệm hình 20.1, 20.2 SGK
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
- Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một một lượng chất lỏng?
a khối lượng của chất lỏng tăng b Trọng lượng của chất lỏng tăng
c Thể tích của chất lỏng tăng d Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng
3 Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập như SGK.
HĐ2: Thí nghiệm về sự nở vì
nhiệt của chất khí.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
TN SGK
GV: Hướng dẫn HS tiến hành
TN:
- Giới thiệu dụng cụ TN
- Mục đích của TN
- Dụng cụ TN
GV: Tiến hành làm thí nghiệm,
HS quan sát
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C1, C2, C3
HS: Dự đoán trả lời
HS: Đọc thông tin TN SGK
HS: Dự đoán kết quả của TN
- Bình sai…
HS: Tiến hành TN trong (4’)
HS trả lời câu C1, C2, C3
1 Thí nghiệm.
(SGK).
2 Trả lời câu hỏi
C1: Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng: không khí trong bình nở ra
C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm: không khí trong bình co lại
20
Trang 4bảng 21.1.SGK.
H: Qua bảng trên em rút ra
nhận xét gì?
GV: Nhận xét chung Nêu phần
chú ý SGK
HĐ3: Rút ra kết luận.
GV: Hướng dẫn HS chọn cụm
từ trong khung để điền vào chỗ
trống
GV: Nhận xét chung
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C6
GV: Nhận xét đánh giá
H: Qua phần trả lời trên, ta rút
ra kết luận chung về sự nở vì
nhiệt của chất khí như thế nào?
GV: Nhận xét đánh giá
HĐ4: Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS thảo luận các
câu hỏi C7, C8 trong (4’)
- Yêu cầu HS trả lời
GV: Nhận xét chung
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
nêu ra ở đầu bài
GV: Nhận xét chung
- Yêu cầu HS đọc phần có thể
em chư biết
trong bình tăng: không khí trong bình nở ra
C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm: không khí trong bình co lại
C3: Do không khí trong bình bị nóng lên
C4: Do không khí trong bình lạnh đi
C5: Các chất khí khác nhau nở
vì nhiệt giống nhau Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
C6: (1)- tăng (2)- lạnh đi.
(3)- ít nhất (4)- nhiều nhất.
HS: - Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
C7: Khi quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ
C8: d 10m
V
C4: Do không khí trong bình lạnh đi
C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Các chất lỏng, rắn khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
3 Rút ra kết luận.
a Thể tích khí trong bình
tăng khi khí nóng lên.
b Thể tích khí trong bình
giảm khi khí lạnh đi.
c Chất rắn nở ra vì nhiệt ít nhất, chất khí nở ra vì nhiệt nhiều nhất
Kết luận:
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở
vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
Trang 54.Kết luận toàn bài:
- Hãy cho biết sự nở vì nhiệt của chất khí?
- Trong cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?
a Rắn, lỏng khí b Rắn, khí, lỏng c Khí, lỏng, răn. d Khí, rắn, lỏng
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập 20.1 đến 20.4 SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 6Tuần: 24
Tiết: 24 Bài MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Ngày soạn: 20/02/2008.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được sự nở vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng này
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép
2 Kỹ năng: Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
3 Tư tưởng: Mô tả và giải thích được các hình vẽ 21.2, 21.3 và 21.5.
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Giáo án Một băng kép và giá để lắp băng kép, đèn cồn
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
- Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một một lượng chất lỏng?
a khối lượng của chất lỏng tăng b Trọng lượng của chất lỏng tăng
c Thể tích của chất lỏng tăng
d Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng
3 Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập như SGK.
HĐ2: Quan sát lực xuất hiện
trong sự co dãn vì nhiệt.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
TN SGK
GV: Tiến hành TN:
- Giới thiệu dụng cụ TN
- Mục đích của TN
GV: Tiến hành làm thí nghiệm,
HS quan sát
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C1, C2
HS: Dự đoán trả lời
HS: Đọc thông tin TN SGK
HS: Dự đoán kết quả của TN
HS: Quan sát TN
HS trả lời câu C1, C2
C1: Thanh thép nở ra (dài ra)
I Lực xuất hiện trong sự
co dãn vì nhiệt.
1 Thí nghiệm: (SGK).
2 Trả lời câu hỏi
C1: Thanh thép nở ra (dài ra)
C2: Khi dãn nở vì nhiệt, nếu
bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn
C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu
21
Trang 7GV: Nhận xét chung
GV: Hướng dẫn HS đọc câu hỏi
và quan sát hình vẽ 21.1b để
dự đoán hiện tượng xảy ra
Làm TN kiểm chứng
GV: Nhận xét chung
HĐ3: Rút ra kết luận.
GV: Hướng dẫn HS chọn cụm
từ trong khung để điền vào chỗ
trống C4
GV: Nhận xét chung
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C5, C6
GV: Nhận xét đánh giá
HĐ4: Băng kép
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin
TN SGK
GV: Tiến hành TN:
- Giới thiệu dụng cụ TN
- Mục đích của TN
GV: Tiến hành làm thí nghiệm,
HS quan sát
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C7, C8, C9.SGK
GV: Nhận xét chung
HĐ5: Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS thảo luận trả
lời câu C10 trong (2’)
- Yêu cầu HS trả lời
GV: Nhận xét chung
- Yêu cầu HS đọc phần có thể
em chưa biết
C2: Khi dãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây
ra lực rất lớn
C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây
ra lực rất lớn
C4: (1)- nở ra (2)- lực (3)- vì nhiệt (4)- lực
C5: Có để một khe hở…(làm cong đường ray)
C6: Không giống nhau tạo đk cho cầu dài ra khi nóng lên mà không bị ngăn cản
HS đọc thông tin TN SGK
HS: Quan sát TN
C7: Khác nhau
C8: Cong về phía thanh thép
C9: Có và cong về phía thanh đồng
HS thảo luận trả lời câu C10 trong (2’)
C10: Khi đủ nóng, băng kép cong lên phía trên, đẩy tiếp điểm lên, làm ngắt mạch điện
Thanh đống năm dưới
bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn
3 Rút ra kết luận.
C4: (1)- nở ra (2)- lực (3)- vì nhiệt (4)- lực
Kết luận:
- Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn
II Băng kép
1 Quan sát thí nghiệm: SGK.
2 Trả lời câu hỏi:
C7: Khác nhau
C8: Cong về phía thanh thép
C9: Có và cong về phía thanh đồng
Kết luận:
- Băng kép bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại
- Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng - ngắt tự động
Trang 84.Kết luận toàn bài:
- Sự co dãn vì nhiệt có thể gây ra điều gì?
- Người ta ứng dụng băng kép vào đâu?
- Tại sao rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dầy thì cốc dễ vỡ hơn là rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh mỏng?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập 21.1 đến 20.4 SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn