-Biểu đồ là một hình vẽ cho phép một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng, hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể.. -Khi vẽ [r]
Trang 1Tuần 36 Thứ 2 ngày 23 tháng 4 năm 2012
Tiết 55
KIỂM TRA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU KIỂM TRA
1 Kiến thức.
- Hệ thống lại kiến thức qua các bài đã học: Đồng bằng sông cửu long, vấn đề bảo vệ tài nguyên biển đảo…
2.Kĩ năng.
- Áp dụng những kiến thức đã học để làm các bài tập đơn giản
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA
1 Ma trận
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
Đồng bằng
sông Cửu Long
Nêu được các
Tài nguyên thiên nhiên tạo
điều kiện phát triển kinh tế-xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long
Sè c©u :
Tû lÖ %
Sè điểm
1
30 %
3 điểm
1 30% 3 Vấn đề bảo vệ
Tài nguyên và
môi trường
biển đảo của
nước ta
Nêu được
Thực trạng
Nguyên nhân Hậu quả của sự
giảm sút tài nguyên
và môi trường biển-đảo
Biện pháp khắc phục
Sè c©u : 1
Tû lÖ %
Sè điểm
C©u 2.a
10 %
1 điểm
C©u 2 b,c
2 x 10 % = 20 %
2 điểm
C©u 2 d 10%
1 đ
1 50% 5
Ngành thuỷ
sản ở Đồng
bằng sông Cửu
Long…
(Vẽ biểu đồ
* Tính đúng tỷ trọng ghi kết quả
vào bảng …
* Vẽ biểu đồ hình cột:
Tình hình sản xuất thuỷ sản…
-Nhận xét giải thích được …
Trang 2Tû lÖ %
Sè điểm
5%
0,5đ
15 % 1,5 đ
10 %
1 điểm
20% 2
TỔNG
40%
4 điểm
25%
2,5đ
25%
2,5đ
10%
1đ
3 100% 10
2 Đề ra
Câu 1 (3 điểm):: Em hãy cho biết những tài nguyên thiên nhiên nào tạo điều kiện phát triển kinh tế-xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
Câu 2 (4 điểm): Vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo của nước ta hiện
nay như thế nào: Thực trạng , nguyên nhân, hậu quả của sự giảm sút tài nguyên và
môi trường biển – đảo Nêu biện pháp khắc phục?
Câu 3 : (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau: Tình hình sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2002 (nghìn tấn)
Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
a Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước = 100%)
b Cho nhận xét, giải thích III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1
(3 điểm)
Tài nguyên thiên nhiên tạo điều kiện phát triển kinh tế- xã hội
ở Đồng bằng sông Cửu Long :
+Vùng đồng bằng sông Cửu Long tương đối rộng (4 triệu ha ), địa hình thấp bằng phẳng , diện tích đất phù sa ngọt lớn (1,2 triệu ha), khí hậu cận xích đạo nóng ẩm mưa nhiều, nguồn nước dồi dào…là điều kiện thuận lợi thâm canh lúa nước và hoa màu…
( Đây là vùng trồng lúa lớn nhất cả nước ) + Vùng biển ấm, ngư trường rộng, Sông ngòi nhiều kênh rạch, nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt, lợ, mặn phong phú…Tạo điều kiện khai thác, nuôi trồng thuỷ hải sản + Diện tích rừng ngập mặn ven biển lớn … Phát triển nghề rừng
và bảo tồn nguồn sinh thái động thực vật … + Khoáng sản : Đá vôi, than bùn … là cơ sở phát triển công nghiệp + Tài nguyên du lịch sinh thái nhiều tiềm năng và giao thông vận đường tải thuỷ, đường biển đa dạng tạo điều kiện giao lưu phát triển kinh tế , dịch vụ du lịch …
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
Câu 2
(4 điểm)
Tài nguyên và môi trường biển- đảo : a-Thực trạng :
+ Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh + Sản lượng thủy hải sản đánh bắt giảm đáng kể Một số loài có
0,25 0,25
Trang 3nguy cơ tuyệt chủng ( Cá mòi ,cá cháy …) , nhiều loài hải sản đang giảm về mức độ tập chung , các loài cá quí ( cá thu …) đánh bắt được có kích thước ngày càng nhỏ …
-Ô nhiễm môi trường biển ngày càng tăng, nhất là ở các thành phố cảng , các vùng cửa sông, môi trường nhiều vùng biển bị xuống cấp
b-Nguyên nhân:
+ Ô nhiểm môi trường biển do nhiều nguyên nhân … + Khai thác đánh bắt hải sản quá mức
c- Hậu quả:
+ Làm suy giảm tài nguyên sinh vật môi trường biển – đảo + Ảnh hưởng xấu đến tiềm năng khai thác kinh tế và phát triển du lịch biển -đảo
d- Biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển:
+ Khai thác tài nguyên biển -đảo có kế hoạch , đẩy mạnh đánh bắt
xa bờ + Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển- đảo
… Thực hiện luật bảo vệ tài nguyên, môi trường
0,25
0,25
0,5 0,5
0,5 0,5 (0,5 0,5
Câu 3
(3 điểm)
a vẽ biểu đồ:
+ Học sinh tính tỷ trọng và ghi kết quả vào bảng :
Tỷ trọng Sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2002 (cả nước = 100%)
Sản lượng Đồng bằng
sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Cá biển khai thác
+ Vẽ : Biểu đồ hình cột 3 cặp hình cột : Có tên biểu đồ … chia tỷ lệ chính xác Vẽ đúng, đẹp
b.Nhận xét: Tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm
nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long vượt xa Đồng bằng sông Hồng đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh lớn về khai thác nuôi trồng thủy hải sản
c- giải thích : Đồng Bằng sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên rất
thuận lợi cho ngành khai thác nuôi trồng thủy hải sản phát triển
0,5
1,5 0,5 0,5
Tuần 37 Thứ 2 ngày 7 tháng 5 năm 2012
Trang 4Tiết 56
THỰC HÀNH RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức.
- Hiểu đầy đủ hơn về các dạng biểu đồ đã học trong chương trình địa lí
- Biết phân tích và nắm đượccác dạng biểu đồ
- Dựa vào biểu đồ đã vẽ
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến thức cơ bản theo đề bài
3 Thái độ.
- Yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài thực hành
A.Vẽ biểu đồ:
-Biểu đồ là một hình vẽ cho phép một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng, hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể
-Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:
+Khoa học (chính xác)
+Trực quan (rõ ràng, dễ đọc)
+Thẩm mỹ (đẹp)
-Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng ký hiệu
để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ Các ký hiệu thường được biểu thị bằng các cách: gạch nền, dùng các ước hiệu tốn học Khi chọn ký hiệu cần chú ý làm sao biểu
đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp
*Các loại biểu đồ thường gặp: hình cột, tròn, đường biểu diễn, miền
B.Các loại biểu đồ:
1.Nhận dạng các loại biểu đồ:
1.1.Dạng biểu đồ thể hiện sự phát triển:
Thể hiện các hiện tượng, điều kiện KT-XH về phương diện động lực, quá trình phát triển, tình hình phát triển cột và đường
1.2.Dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu:
Phản ánh cơ cấu các hiện tượng địa lý KT-XH hình tròn
1.3.Dạng biến đổi:
-Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu biểu đồ miền
Dấu hiệu câu hỏi: +Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch và thay đổi cơ cấu +Bảng số liệu cho tương đối nhiều năm
-Biểu đồ kết hợp: cột và đường
2.Quy trình vẽ biểu đồ:
Lựa chọn vẽ biểu đồ dựa vào câu hỏi và số liệu đã cho
-Căn cứ câu hỏi: đọc kỹ để xác định
Trang 5-Căn cứ bảng số liệu: không quan trọng nhưng đối với biểu đồ miền thể hiện rất cụ thể
-Xử lý số liệu:
+Số liệu tuyệt đối thường yêu cầu thể hiện sự phát triển cột, đường, cột kết hợp đường
+Số liệu tương đối thể hiện dạng cơ cấu và sự chuyển dịch tròn, miền
-Vẽ biểu đồ: đúng, rõ ràng, thẩm mỹ
3.Một số biểu đồ thường gặp:
3.1.Biểu đồ cột:
- Cột đơn: thể hiện sự khác biệt về quy mô số lượng của một đại lượng nào đó, thể hiện các đại lượng khác nhau có thể đặt cạnh nhau-biểu đồ đơn gộp nhóm
- Cột chồng: chồng nối tiếp thể hiện tổng đại lượng nào đó
-Thanh ngang cũng là dạng biểu đồ cột
Ví dụ:
Diện tích cây công nghiệp nước ta (đơn vị: nghìn ha)
Cây công nghiệp hàng năm 542 717 778 851 Cây công nghiệp lâu năm 657 902 1451 1536
3.2.Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị):
-Biểu diễn sự thay đổi một đại lượng theo thời gian
-Nếu có 2 đại lượng khác nhau có thể vẽ 2 trục tung (số liệu tuyệt đối) Còn chuyển sang số liệu tương đối (%) có thể vẽ 1 trục tung
-Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ
Ví dụ:
Sản lượng lương thực nước ta (đơn vị: nghìn tấn)
Sản lượng lương thực 14406 18200 21489 27571 35463
Trang 63.3.Biểu đồ tròn:
Dùng thể hiện quy mô và cơ cấu hiện tượng cần trình bày
*Chú ý: xử lý số liệu tuyệt đối sang tương đối và xác định bán kính vòng tròn khác
nhau giữa các năm Nếu cho số liệu tương đối có thể vẽ 2 vòng tròn bằng nhau
*Biểu đồ nửa hình tròn: với nửa hình tròn là 100% thường thể hiện cơ cấu xuất nhập
khẩu
Ví dụ: Cơ cấu dân số nước ta năm 1999 (đơn vị: %)
Dưới tuổi lao động 33.1 Trong tuổi lao động 59.3 Ngoài tuổi lao động 7.6
3.4.Biểu đồ kết hợp cột và đường:
- Thường dùng thể hiện 2 đối tượng khác nhau (2 trục đứng) lưu ý chia thời gian đúng theo khoảng cách từ bảng số liệu
- Nó phản ánh 2 phương diện: thành phần và sự phát triển (bảng số liệu thường cho: chia ra, phân ra, trong đó…thể hiện thành phần)
Ví dụ: Số dự án và số vốn đăng ký đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Tổng vốn đăng ký (triệu USD) 2165 3765 8497 3897 2012
Trang 73.5.Biểu đồ
miền:
- Thường thể
hiện cơ cấu và
động thái phát
triển các đối
tượng
- Là trường hợp
đặc biệt của biểu đồ
cột và đường, có thể
hiện chuỗi thời gian
và cơ cấu
- Cần xử lý số
liệu đã cho và đưa ra bảng số liệu đã xử lý
Ví dụ:
Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp theo 2 nhóm ngành A và B nước ta
(đơn vị: %)
C.Phân tích số liệu:
-Đọc kỹ câu hỏi để tìm ra yêu cầu và phạm vi phân tích
-Tìm mối liên hệ giữa các số liệu, khơng bỏ sót dữ liệu
-Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình, chú ý đột biến tăng giảm
-Chuyển số liệu tuyệt đối sang tương đối để so sánh, phân tích
-Chú ý mối liên hệ giữa hàng ngang và hàng dọc
*Nếu câu hỏi yêu cầu giải thích nguyên nhân, cần liên hệ kiến thức bài học để giải thích.
IV CỦNG CỐ
- Hướng dẫn cho 1 số HS chưa biết cách vẽ và cách nhận biết biểu đồ
Trang 8V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Kết thúc chương trình