+ Cacbon vô định hình: chế tạo mặt nạ phòng hơi độc, làm chất khử màu, mùi....Than hoạt tính làm nguyên liệu khử các oxit KL trong công nghiệp luyện kim. + Kim cương: làm đồ trang sức, l[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/12/2019
Ngày dạy: 23/12/2019
Tiết 34
BÀI 26: CLO (tiếp)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- HS biết được phương pháp: điều chế khí clo trong PTN, trong công nghiệp
- Củng cố tính chất hóa học của Clo
2 Về kỹ năng
- Viết được các PTHH minh hoạ cho điều chế khí clo trong công nghiệp và trong PTN
- Rèn kĩ năng làm bài tập định tính và định lượng khắc sâu tính chất của Clo
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Về thái độ
- Thấy được vai trò quan trọng của khí clo trong đời sống và sản xuất.
- Có ý thức hợp tác và trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
- Yêu thích học tập bộ môn và tự tin trong học tập
- HS biết clo là khí có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất nhưng lại là khí độc gây hại cho sức khỏe, ảnh hưởng đến môi trường, có thể làm thủng tầng ozon từ đó có biện pháp sử dụng hợp lý khí Clo
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học
II Chuẩn bị
1 GV:
- Máy chiếu chiếu tranh thí nghiệm điều chế khí clo trong PTN, sơ đồ thùng điện phân dung dịch muối ăn để điều chế khí clo trong công nghiệp
2 HS: nghiên cứu bài ở nhà
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ
D Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
1 Nêu tính chất hóa học của clo Viết PTHH minh họa?
2 Làm bài tập số 6
=> Dùng phản ứng tác dụng với nước làm mất màu quỳ tím để nhận ra khí clo Dùng phản ứng làm quỳ tím đổi thành màu đỏ để phát hiện ra khí HCl
Trang 2Dùng tàn đóm đỏ để phát hiện ra khí oxi.
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Điều chế khí clo (15’)
- Mục tiêu: Biết được cách điều chế khí clo
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- GV chiếu hình ảnh điều chế khí Clo và giải
thích cho HS phương pháp điều chế và thu
khí clo
- Y/c HS thảo luận: Tại sao bình thu khí Clo
lại để như vậy? Tại sao không thu clo bằng
cách đẩy nước? Lọ đựng H2SO4 đặc có tác
dụng gì?
- GV chiếu thí nghiệm, y/c HS quan sát hiện
tượng khi mở khoá cho axit chảy xuống bình
cầu đựng MnO2 và đun nóng
+Có hiện tượng gì xảy ra ở đáy bình cầu? ở
bình thu khí clo?
* Chú ý: chỉ mở khoá từ từ cho một ít axit
chảy xuống để hạn chế lượng khí clo sinh ra
dư gây độc hại
* Chú ý: chuẩn bị cốc nước vôi trong và bông
tẩm nước vôi trong để khử khí clo sau khi
làm thí nghiệm
- HS dựa vào kiến thức và hình vẽ để dự đoán
một số vấn đề về kĩ thuật cần lưu ý:
+ Bình thu khí clo đặt như vậy vì khí clo
nặng hơn không khí
+ Phải đưa khí clo thu được đi qua H2SO4
đặc để làm khô khí và khi đun nóng hỗn hợp
phản ứng sẽ có thể có hơi nước thoát ra theo
khí clo
+ Bông tẩm xút giắt ở miệng lọ thu khí để
khử khí thoát ra phía trên, tránh độc hại do
khí này
+ Không thể thu clo bằng cách đẩy nước vì
khí clo sẽ tác dụng một phần với nước, tan
một phần vào trong nước, lượng khí thực tế
thu được bị hao hụt quá nhiều
-Hiện tượng xảy ra ở đáy bình cầu:
+ Màu đen của MnO2 dần chuyển thành
IV/ Điều chế clo
1 Điều chế Clo trong phòng thí nghiệm
Nguyên tắc: phản ứng của MnO2 với HCl
Chú ý: khí clo thu được phải được làm khô bằng H2SO4 đặc
PTPƯ:
MnO2 + 4HClđđ MnCl2 +
Cl2 + 2H2O
t0
Trang 3không màu.
+ Thành bình cầu có hơi nước, khí clo có
màu vàng lục nên bình đựng khí clo có màu
vàng lục Trong phòng có mùi hắc của khí
clo
* Nội dung này HS đã biết ở chương I, bài 8,
mục IV (Sản xuất NaOH)
- Vậy điều chế khí clo trong công nghiệp có
gì khác?
- GV giới thiệu tên PP, y/c HS quan sát sơ đồ
bình điện phân
+ Mô tả QT điều chế clo trong CN? Dự đoán
sản phẩm và viết PTHH?
GV: Giới thiệu một số nơi có cơ sở sản xuất
khí clo ở nước ta (Nhà máy giấy Bãi Bằng,
nhà máy hoá chất Việt Trì…)
HS nêu các KT đã biết:
+ Sản xuất clo trong CN cần phải đi từ
nguyên liệu rẻ tiền và có lượng lớn trong TN,
công nghệ có thể phức tạp, mục tiêu là giảm
giá thành sản phẩm
+ HS dựa vào sơ đồ và KT đã biết để nêu PP
sản xuất khí clo trong CN bằng PP điện phân
dd NaCl bão hoà trong bể điện phân có màng
ngăn
2 Điều chế khí clo trong công nghiệp:
- Nguyên liệu: dd NaCl bão hoà
- Nguyên tắc: điện phân dd NaCl bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn
PTHH:
+ H2 + Cl2
Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm bài tập định tính và định lượng khắc sâu tính chất của Clo
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hãy tóm tắt lại những kiến thức cơ bản về
tính chất vật lí, hóa học, cách điều chế, ứng
dụng của Clo?
HS: Hoạt động nhóm tóm tắt bằng sơ đồ tư
duy
GV: Cho các nhóm nhận xét và chốt kiến
thức
GV: yêu cầu làm bài tập 1 theo nhóm
Luyện tập
dpcmng
Trang 4Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
HCl
Cl2
NaCl
HS: Dán bảng nhóm Các nhóm nhận xét
chéo
GV: Chốt đáp án Cho điểm các nhóm
GV: Yêu cầu đọc Bài tập 10 /81 sgk và làm
cá nhân
? Nêu phương hướng giải bài tập
HS:
1,12 lít → nCl 2 → nNaOH → VddNaOH
nCl 2 → nNaCl → CM NaCl
nCl 2 → nNaClO → CM NaClO
HS: Lên bảng làm cá nhân
GV: Cho HS nhận xét và chữa
GV: Yêu cầu đọc BT 11*/81 sgk
GV: hướng dẫn
HS: làm bài cá nhân dưới sự hướng dẫn của
gv
GV: Hướng dẫn cách 2:
PTHH: 3Cl2 + 2M 2MCl3
2M(g) → 2(M+ 35,5x3)
g
10,8 g → 53,4 g
⇒ 53,4 x2M = 2x 10,8.(M+ 35,5x3)
⇒ M = 27
=> đó là kim loại nhôm (Al)
Bài tập 1:
1) Cl2 + H2 2HCl 2) MnO2 + 4HClđđ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
3) HCl + NaOH → NaCl +
H2O 4) 2NaCl + 2H2O ⃗đp
2NaOH + Cl2 + H2 5) Cl2 + 2Na 2NaCl
Bài tập 10 /81 sgk
Cl2 + 2NaOH → NaCl + H2O
+ NaClO
nCl 2 =
1,12 22,4=0,05(mol)
theo Pt: nNaOH = 2x nCl 2 = 2x 0,05
= 0,1 ( mol)
VddNaOH =
0,1
1 = 0,1 ( lít ) theo Pt: nNaCl = nNaClO = nCl 2 =
0,05 mol
0,05
0,1 = 0,5 (M)
BT 11*/81 sgk
Công thức hoá học của muối clorua của KL hoá trị III đó là: MCl3
Trong 53,4 gam muối MCl3
có khối lượng nguyên tố clo là: 53,4 – 10,8 = 42,6 gam
Số mol nguyên tử clo
Số mol nguyên tử M tương
ứng: = 0,4 mol
Khối lượng mol nguyên tử
=> đó là kim loại nhôm (Al)
t0
t0
t0
t0
5 , 35
6 , 42
3
2 , 1
4 , 0
8 , 10
Trang 54 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau (3’)
- Y/c HS làm các BT 4, 5, 7, 8, 9, 10
2 Cho m g một kim loại M (hóa trị I) tác dụng với clo dư sau phản ứng thu được 13,6g muối Mặt khác để hòa tan mg kim loại R cần vừa đủ 200ml dd HCl 1M
a Viết PTHH
b Xác định kim loại R
- Chuẩn bị chủ đề “Cacbon và các oxit của cacbon”:
Giáo viên chia lớp thành các nhóm chuẩn bị Sơ đồ tư duy: thông tin về các dạng thù hình của cacbon, lí tính cùng với các ứng dụng cơ bản của các dạng thù hình, 2 dạng oxit của cacbon cùng với lí tính và ứng dụng cơ bản của chúng
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày giảng : 25/12/2019
Tiết 35
CACBON
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS biết được:
- Đơn chất Cacbon có 3 dạng thù hình chính, dạng hoạt động hóa học nhất là cacbon vô định hình
- Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng ) có tính hấp phụ và hoạt động hoá học mạnh nhất Cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu: Tác dụng với oxi và một số kim loại
- ứng dụng của cacbon
2 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất của cacbo
- Viết các phương trình hoá học của cacbon với oxi, với một số oxit kim loại
- Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hoá học
3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt độc lập, sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ :
- Củng cố lòng yêu thích bộ môn
- Giáo dục cho HS biết cách phòng độc bằng cacbon hoạt tính tạo cho HS
lòng yêu thích môn học
- Giáo dục đạo đức:
HS biết sản phẩm cháy của cacbon tạo ra các oxit gây ô nhiễm k.khí, tạo ra các chất gây hiệu ứng nhà kính, HS có trách nhiệm hợp tác cùng cộng đồng tuyên truyền để khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên than Tìm n.liệu sạch thay thế than
5.Định hướng phát triển năng lực
*Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học
II - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Thí nghiệm tính chất hấp phụ của than gỗ:
- ống hình trụ, nút có ống vuốt, giá sắt, kẹp sắt, cốc thuỷ tinh (như hình 3.7)
Trang 7- Nước có màu xanh (mực xanh), than gỗ tán nhỏ, bông thấm nước.
2 Thí nghiệm cacbon khử đồng (II) oxit:
- Dụng cụ: ống nghiệm, nút có ống dẫn thuỷ tinh xuyên qua, 1 cốc hoặc ống nghiệm, đèn cồn, diêm
- Bột CuO khô, than gỗ khô, nước vôi trong
III - Phương pháp:
Phương pháp chủ đạo trong bài là thảo luận nhóm, quan sát thí nghiệm trực quan do GV biểu diễn
IV - Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
HS 1: Bài tập 4
HS 2: Bài tập 5
HS 3: Bài tập 10 (HS khá)
Bài tập 10:
Số mol khí Clo: nCl2 = = 0,05 mol
PTPƯ: Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Theo PTPƯ, nNaOH = 2nCl2 = 2 x 0,05 = 0,1 mol
=> Thể tích dung dịch NaOH 1M = = 0,1 lít
Dung dịch sau PƯ có các chất tan là: NaCl ; NaClO, nồng độ:
CM dd NaCl = CM dd NaCl = 0,05 : 0,1 = 0,05 M
3 Nội dung bài mới :
* Mở bài: ở bài trước chúng ta đã nghiên cứu tính chất của phi kim cụ thể có nhiều ứng dụng là Clo Trong bài này tiếp tục nghiên cứu xem cacbon có những tính chất
gì đặc biệt? Có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất?
Hoạt động 1 : Các dạng thù hình của Cacbon:
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các dạng thù hình của Cacbon
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 10 phút
GV:
+Các dạng thù hình là gì?
-khái niệm: SGK
- cacbon có 3 dạng thù hình:
4 , 22
12 , 1
1
1 , 0
Trang 8+nêu các dạng thù hình của cacbon?
-nêu khái niệm
HS+ Kim cương: cứng, trong suốt
+ Than chì: mềm, đen, dẫn điện tốt
+than gỗ, than đá, than xương, mồ hóng ) xốp,
không dẫn điện
+ Kim cương: cứng, trong suốt
+ Than chì: mềm, đen, dẫn điện tốt
+ Cacbon vô định hình ( than gỗ, than đá, than xương, mồ hóng ) xốp, không dẫn điện
Hoạt động 2 : Tính chất của cacbon:
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các tính chất của Cacbon
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 20 phút
- Đặt vấn đề: ngoài những tính chất vật lí đã
nêu ở mục 2, cacbon còn có tính chất vật lí nào
đặc biệt?
- GV khi sử dụng nhiên liệu không hợp lý
(thừa C) có thể tạo ra khí CO
- GV hướng dẫn để HS hiểu các khí tạo thành
gây ô nhiễm môi trường, gây hiệu ứng nhà
kính,…
? Cách khắc phục?
- Sử dụng hợp lý, tìm nguyên liệu sạch thay
thế
? Trách nhiệm?
Tự giác, tuyên truyền, hợp tác,…
- Y/c HS nghiên cứu thí nghiệm: tính chất hấp
phụ của cacbon
- GV thực hiện TN biểu diễn: Lắp dụng cụ như
1 Tính chất hấp phụ của than gỗ:
* Than gỗ, than xương mới điều chế có tính hấp phụ cao được gọi là than hoạt tính
* Than hoạt tính được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt
nạ phòng độc
Trang 9hình vẽ 3.7 SGK, đổ mực xanh và y/c HS quan
sát hiện tượng
+ giải thích và rút ra nhận xét?
HS quan sát: màu sắc của dung dịch mực trên
lớp than và màu của dd thu được ở cốc phía
dưới
- Nêu hiện tượng: mực bị mất màu
- Giải thích: do than gỗ xốp nên có khả năng
giữ lại chất màu trên bề mặt của nó
- Rút ra nhận xét: than gỗ có tính hấp phụ
* Chú ý: than gỗ mới điều chế, nghiền nhỏ, lèn
chặt và có chiều dày nhất định thì mới bảo
đảm TN thành công
* GV cho biết thêm một số hiện tượng hoặc
y/c HS kể một só hiện tượng chứng tỏ tính hấp
phụ màu, mùi của than gỗ và ứng dụng của
tính chất này trong đời sống như: lọc nước,
khử mùi khê của cơm
GV đặt vấn đề: Liệu cacbon có tính chất hoá
học của phi kim nói chung không?
- GV thông báo cho HS một số thông tin như:
tác dụng của cacbon với oxi (đã biết) và
cacbon tác dụng với một số KL, với hiđro ở
điều kiện rất khó khăn ( ở 1000oC để tạo thành
CH4, tác dụng với Ca trong lò điện để tạo
thành CaC2 .) để thấy được cacbon có tính
chất của phi kim, nhưng là phi kim yếu
- HS nhớ lại phản ứng của cacbon cháy trong
oxi ở lớp 8, nêu hiện tượng, viết
PTHH và nêu nhận xét: Cacbon tác dụng với
oxi tạo thành oxit axit
* GV biểu diễn thí nghiệm CuO tác dụng với
C
Để TN thành công, cần chú ý:
- Than vừa điều chế, giã thành bột mịn, cho
vào túi nilon khô, dán kín
- CuO phải khô, sạch và được cho vào túi nilon
dán kín
2 Tính chất hoá học:
* Cacbon có tính chất hoá học của một phi kim nhưng là một phi kim yếu:
C(r) + 2H2 (k) CH4(k) (Phản ứng xảy ra ở 1000oC ) 2C(r) + Ca(r) CaC2 (r) ( Phản ứng phải xảy ra trong lò điện)
C(r )+ O2 (k) CO2 (k)+ Q
* Cacbon tác dụng với oxit kim loại:
t0
t0
Trang 10- Trộn hỗn hợp: 1 thìa nhỏ CuO + 2 thìa nhỏ C,
trộn đều Chỉ lấy một ít hỗn hợp cho vào ống
nghiệm khô để làm TN
- Dùng đèn cồn tập trung ngọn lửa vào đáy ống
nghiệm đựng hỗn hợp
* HS quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra
nhận xét:
- HS quan sát trạng thái, màu sắc của hỗn hợp
rắn và nước vôi trong trước phản ứng
- HS quan sát sự biến đổi màu sắc, trạng thái
của hỗn hợp ban đầu, đặc biệt phần tiếp xúc
mạnh với nhiệt và sự thay đổi ở ống nghiệm
đựng nước vôi trong khi đốt nóng hỗn hợp và
khi phản ứng đã xảy ra ( so sánh với nước vôi
trong ở ống nghiệm khác)
- HS nêu hiện tượng: có chất rắn màu đỏ tạo
thành, nước vôi trong vẩn đục
- Dự đoán sản phẩm: Cu kim loại màu đỏ(so
sánh với màu của dây đồng), khí CO2
- HS viết PTHH và rút ra nhận xét
- HS nhận xét: Phản ứng của Cacbon với oxit
KL, với oxi là PƯ oxi hoá- khử, cacbon là chất
khử, oxi và oxit KL là chất oxi hoá
* GV nêu thêm một số PƯ C khử Oxit KL
khác, y/c HS viết PTHH
+ Y/c HS rút ra KL?
+ Y/c HS hệ thống lại tính chất hoá học của
cacbon?
* Chú ý: cacbon chỉ tác dụng với một số oxit
KL hoạt động trung bình, không tác dụng với
các oxit KL mạnh như: Al2O3 , MgO , Na2O
* GV y/c HS n/x phản ứng của C với oxi và
oxit KL thuộc loại PƯ nào và vai trò của C
trong đó?
C(r) + CuO(r) Cu(r) +
CO2(k)
Hoạt động 3 : ứng dụng của cacbon:
- Mục tiêu: Học sinh nắm được ứng dụng của Cacbon
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
t0