1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an van 9 tuan 2

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 32,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: Gióp häc sinh hiÓu ®îc t¸c dông cña yÕu tè miªu t¶ trong v¨n b¶n thuyÕt minh.. T×m hiÓu yÕu tè miªu t¶ trong v¨n b¶n thuyÕt minh..[r]

Trang 1

Tuần 2

Ngày soạn: 23.08

Ngày giảng :28.08

Tiết 6: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

( G Mác két)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

+ Giúp học sinh hiểu đợc nội dung của vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ Đó là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

+ Thấy đợc nét đặc sắc của văn bản là NT nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng, toàn diện, cụ thể đầy sức thuyết phục

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu, phân tích văn bản nghị luận

3 Thái độ: Giáo dục sự nhận thức và thái độ đúng đắn trớc các vấn đề có t/c cập nhật của đời sống xã hội

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài :

.- Tự nhận thức, lắng nghe, hợp tác,Xác định giá trị,Thể hiện sự cảm thông,Thơng lợng III.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị về phơng pháp dạy học và kỹ thuật dạy học:

- Phơng pháp: Thuyết trình, đóng vai, vấn đáp, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật : Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, đọc hợp tác

2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:Bảng phụ,Máy chiếu

IV.Tiến trình bài dạy:

1.ổn định lớp:

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Bài

3 Bài mới (1’) Chiến tranh TG thứ 2 diễn ra vào thời gian nào?

GV: Trong chiến tranh TG thứ 2, chỉ với 2 quả bom nguyên tử ném xuống 2 thành phố Hirôsima và Nagasaki của Nhật bản - Đế quốc Mĩ đã làm 2 triệu ngời Nhật thiệt mạng và còn để lại bao di hoạ cho đến tận ngày nay Đến thế kỉ XX, thế giới phát minh ra bom nguyên tử hạt nhân Điều đó đồng nghĩa với việc phát minh ra loại vũ khí huỷ diệt giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó tới nay, nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn đe doạ cả loài ngời Và đấu tranh vì một thế giới hoà bình luôn là một nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nớc

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc tìm

hiểu chú thích

SGK trang 17

- GV nêu y/c đọc: Giọng to, rõ ràng, dứt khoát,

đanh thép Chú ý cách đọc các từ viết tắt tiếng

Anh: unicef, fao

- GV đọc mẫu một đoạn Gọi học sinh đọc, kết

hợp tìm hiểu từ khó

+ Hạt nhân

+ Nguyên tử: Phần tử nhỏ nhất của vật chất

không thể phân chia bằng phản ứng hoá học đợc

nữa, bao gồm một hạt nhân ở giữa và 1 hay nhiều

elếchtơrôn chung quanh

+ Nguyên thủ: Ngời đứng đầu một nhà nớc, một

quốc gia

+ Vũ trang:

- Dựa vào CT*, em hãy giới thiệu đôi nét về tác

giả?

I Đọc, tìm hiểu chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả (1928)

- Nhà văn nổi tiếng Côlômbia (Nam Mĩ)

- Khuynh hớng sáng tác hiện thực huyền ảo

- Giải thởng Nô-ben văn học

* Tác phẩm chính:

Trang 2

Máy chiếu: Tiểu thuyết “Trăm năm cô đơn”.

- GV giới thiệu nhanh về sự ra đời của văn bản

* Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc hiểu văn bản

- Xác định kiểu văn bản? ( Kiểu văn bản nhật

dụng sử dụng phơng thức NL chính trị xã hội)

Trắc nghiệm: Vì sao văn bản này đợc coi là văn

bản nhật dụng?

a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở

của tác giả về đời sống

b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm

c Vì văn bản bàn về một vấn đề lớn lao luôn đợc

đặt ra ở mọi thời đại (c)

d Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết

li kì, hấp dẫn

- Vậy vấn đề chính đợc đề cập trong toàn bộ văn

bản là gì?

- Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả bài viết

đã triển khai thành mấy luận cứ? Đó là những

luận cứ nào?

Máy chiếu:

1 Nguy cơ của CT hạt nhân( Kho vũ khí hạt nhân

đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và

các hành tinh khác trong hệ mặt trời)

2 Sự tốn kém và phi lí của cuộc chạy đua vũ

trang hạt nhân

3 Nhiệm vụ của con ngời trớc nguy cơ thảm hoạ

CT hạt nhân (Phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc

CT hạt nhân - đấu tranh vì một TG hoà bình)

GV: Và đó cũng là bố cục 3 phần của văn bản

- Y/c học sinh giới hạn 3 phần SGK

- Em có nhận xét gì về hệ thống luận cứ này?

GV: Các luận cứ rất mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc

Đó là bộ xơng vững chắc của văn bản, tạo tính

thuyết phục cơ bản của lập luận

- Mở đầu văn bản, tác giả đa ra mốc thời gian

nào? Vào thời điểm ấy có sự kiện gì?

GV: Trả lời cho câu hỏi “Chúng ta đang ở đâu?”

là một tình thế xuyên quốc gia vì hiểm hoạ này

không tập trung ở một quốc gia nào mà nó đã đợc

bố trí khắp hành tinh Nguy cơ ấy mở rộng trên

phạm vi toàn cầu “Hôm nay ngày 8/8/1986”

b Tác phẩm:

- Viết tháng 8/1986, trích trong bài tham luận “Thanh gơm

Đamô clét”

II Đọc, tìm hiểu văn bản

1.Tìm hiểu chung:

-Thể loại: Văn bản Nhật dụng sử dụng phơng thức Ngị luận chính trị xã hội

- Bố cục:

* Luận điểm: Nguy cơ chiến

tranh hạt nhân đe doạ loài ngời

và nhiệm vụ đấu tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy

* Luận cứ: (3)

2 Phân tích

a Nguy cơ của cuộc chiến tranh hạt nhân

* Thời điểm: Ngày 8/8/1986 khoảng 50.000 đầu đạn hạt nhân

= 4 tấn thuốc nổ / ngời

Trang 3

giống nh một tích tắc hiểm nguy mà đờng dây

cháy chậm đang nhích dần đến cái chết

- Em có nhận xét gì về cách mở đầu của văn bản

của tác giả?

GV: Cách mở đầu trực tiếp, ngắn gọn làm cho tất

cả mọi ngời đang sống và yêu quí sự sống không

thể thờ ơ

- Việc đa ra những con số, số liệu cụ thể nhằm

mục đích gì?

(Tăng sức thuyết phục, chân thực cụ thể, tạo lòng

tin và tác động tới những miền nhạy cảm nhất của

con ngời: Thính giác, thị giác, xúc giác)

- Từ những số liệu ấy, tác giả tính toán một nguy

cơ, hiểm hoạ ntn có thể xảy ra?

- Hành tinh? (Chúng ta gọi chúng là hành tinh vì

số phận của chúng gắn chặt với mặt trời, các hành

tinh thì không thể tự phát sáng đợc mà chỉ phản

chiếu ánh sáng của mặt trời)

- “Tiêu diệt hết các hành tinh trong hệ mặt trời và

4 hành tinh khác nữa” nghĩa là ntn?

- GV sử dụng ảnh “Quỹ đạo các hành tinh trong

hệ mặt trời” để minh hoạ

- Nhấn mạnh hơn sự phá huỷ ghê gớm ấy, tác giả

đã so sánh với hình ảnh nào?

Máy chiếu:

+… nh nh thanh gơm Đamôclét

+ … nhdịch hạch hạt nhân

- Thanh gơm Đamôclét và dịch hạch hạt nhân có

nghĩa là gì?

GV: Tác giả lấy điển tích cổ từ thần thoại Hi lạp

gây ấn tợng mạnh có sức ám ảnh không nguôi

Điển tích này có 1 ý nghĩa tởng tợng với một

thành ngữ VN “Ngàn cân treo sợi tóc”, chuyên

chở 1 nỗi hồi hộp lo sợ về cái chết ghê gớm có

thể xảy ra không lờng trớc đợc

Trắc nghiệm: ý nào nói đúng nhất cách lập luận

của Mác-két để ngời đọc hiểu rõ nguy cơ của

chiến tranh hạt nhân?

a Xác định thời gian cụ thể

b Đa ra các số liệu đầu đạn hạt nhân

c Đa ra những tính toán lí thuyết

d Cả 3 ND trên

- Qua đó em hiểu thêm gì về nguy cơ của cuộc

chiến tranh hạt nhân?

GV: Sức công phá và khả năng huỷ diệt của vũ

khí hạt nhân là vô cùng khủng khiếp bởi nó có

thể tiêu diệt tất cả mọi dấu vết của sự sống trên

trái đất dù là những sinh vật nhỏ bé nhất Hơn

nữa kho vũ khí ấy có thể nổ bất cứ lúc nào giống

nh thanh gơm Đa mô clét treo trên đầu chỉ bằng

một sợi lông đuôi ngựa

- Y/c học sinh theo dõi đoạn văn “

* Nguy cơ:

Làm biến mất 12 lần sự sống Tiêu diệt hết các hành tinh trong

hệ mặt trời và 4 hành tinh khác nữa

=> NT lập luận chặt chẽ bằng số liêuh cụ thể, hình ảnh so sánh ấn tợng:

Nguy cơ khủng khiếp – Một thảm hoạ kinh khủng khôn lờng của cuộc chiến tranh hạt nhân

Trang 4

Máy chiếu:

+ Không có một nghành khoa học nào

+ Không có một đứa con nào của tài năng con

ng-ời

- Kiểu câu? Nhằm nhấn nạnh điều gì?

GV: Bằng biện pháp lặp từ, lặp cấu trúc câu có

tác dụng nhấn mạnh, kết hợp với giọng văn châm

biếm châm biếm đả kích sâu cay của nhà văn:

Mỉa mai thay khi ta nhận ra mặt trái của tấm

huân chơng Khoa hoạ và tài năng là điều đáng

quí nhng nếu khoa học mà không gắn với lơng tri

thì nó sẽ là 1 tội ác với loài ngời T/c 2 mặt này

của nền văn minh công nghiệp và khoa học tự

nhiên đã tạo ra một khoảng trống đáng sợ: Vùng

tâm linh nhân ái của con ngời

- Tại sao nói nguy cơ chiến tranh hạt nhân là một

nguy cơ khủng khiếp nhất cho thế giới loài ngời?

* Luyện tập:

4 Củng cố,luyện tập (2’) GV liên hệ việc đàm phán 6 bên năm 2009 bàn về vấn đề vũ khí hạt nhân ở Triều Tiên gồm: Triều Tiên, Nhật, Hàn Quốc, Mĩ, Trung Quốc

5 H ớng dẫn về nhà: (1’)

- Tiếp tục đọc kĩ văn bản: So sánh những chi phí cho cuộc chạy đua vũ trang với các lĩnh vực của đời sống

Ngày soạn: 23.08

Ngày giảng: 28.08

Tiết 7 :Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

( G Mác két) – Tiết

2-I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

+ Tiếp tục chỉ ra cho học sinh thấy đợc sự tốn kém và phi lí của cuộc chạy đua vũ trang giữa các nớc tiên tiến trên thế giới

+ Thấy đợc nét đặc sắc của văn bản là NT nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng, toàn diện, cụ thể đầy sức thuyết phục

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu, phân tích văn bản nghị luận

3 Thái độ: Từ lời kêu gọi của tác giả, học sinh nhận thức đợc vai trò, ý thức trách nhiệm của bản thân trớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

- Nh tiết trớc

III.Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

-Phơng pháp: Dạy học theo nhóm,Vấn đáp

- Kỹ thuật: động não, đặt câu hỏi, bản đồ t duy

2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: Bảng phụ

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra (3)

Câu hỏi

Tại sao nói nguy cơ chiến tranh hạt

nhân là một nguy cơ khủng khiếp nhất

Đáp án Chiến tranh hạt nhân là một nguy cơ

khủng khiếp nhất cho thế giới và loài

Trang 5

cho thế giới và loài ngời? ngời vì sẽ làm biến mất 12 lần sự sống

trên trái đất, tiêu diệt hết các hành tinh trong hệ mặt trời và 4 hành tinh khác nữa

3 Bài mới (1’) Thực tế cuộc sống ngày nay, loài ngời đang phải đối mặt với rất nhiều hiểm hoạ của thiên nhiên nh động đất, sóng thần, lũ lụt Vậy mà ở một góc độ nào đó, con ngời lại phát minh ra vũ khí hạt nhân – 1 thứ vũ khí huỷ diệt sự sống của chính mình Sự tốn kém và phi lí của cuộc chiến tranh hạt nhân ấy ntn?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- Gọi học sinh đọc phần 2 văn bản SGK: Tác giả nêu

ra luận cứ nào?

- Tác giả đã đa ra những d/c nào để CM rằng cuộc

chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém?

- Học sinh liệt kê d/c về chi phí cho chiến tranh hạt

nhân và chi phí cho các vấn đề thuộc lĩnh vực đ/s xã

hội

- GV khái quát, treo bảng phụ

b Sự tốn kém và sự phi lí của

cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân

* Sự tốn kém của chiến tranh hạt nhân:

STT Chi phí cho các lĩnh vực đời sống xã

1 100 tỉ USD để giải quyết những vấn

đề cấp bách, cứu trợ y tế, giáo dục

cho 500 triệu trẻ em nghèo

Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1B và 7000 tên lửa vợt đại châu

2 Kinh phí của chơng trình phòng

bệnh trong 14 năm, phòng bệnh sốt

rét cho 1 tỉ ngời, cứu 14 triệu trẻ em

châu Phi

Bằng giá 10 chiếc tàu sân bay Nimít mang vũ khí hạt nhân của Mĩ

3 Năm 1985 có 575 triệu ngời thiếu

4 Tiền nông cụ cho các nớc nghèo

5 Tiền để xoá nạn mù chữ cho toàn

thế giới Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- Em có nhận xét gì về những vấn đề xã hội đợc tác

giả nêu ra ở trên?

(Những vấn đề quan trọng, cấp bách, cần thiết để

cải thiện đời sống, duy trì và phát triển sự sống)

Trang 6

- Trên thực tế, những vấn đề đó đã thực hiện đợc

cha? Vì sao?

GV: Cha đợc thực hiện hoặc nếu có thì cũng cha

triệt để bởi rất tốn kém, không có ngân sách ấy

vậy mà những cờng quốc quân sự – những kẻ khát

máu lại sẵn sàng bỏ ra rất nhiều tiền để chi phí cho

việc chế tạo vũ khí hạt nhân

- Tác giả đã sử dụng BPNT gì để cho ta thấy sự tốn

kém của cuộc chiến tranh hạt nhân?

- Qua đó cho thấy cuộc chạy đua vũ trang của các

nớc trên TG là một cuộc chạy đua ntn?

GV: Đó là 1 cuộc chạy đua tốn kém, điên rồ Sự

tốn kém phi lí ấy đợc tác giả diễn đạt khá công phu

Từ 1 mệnh đề khái quát “Việc bảo tồn sự sống trên

trái đất ít tốn kém hơn dịch hạch hạt nhân” Tác giả

đã chỉ ra cho ta thấy rằng chỉ cần bỏ ra một phần

kinh phí của CT hạt nhân cũng đủ để giúp đỡ biết

bao những mảnh đời bất hạnh

- Học sinh theo dõi và đọc thầm đoạn văn

- Phi lí có nghĩa là gì? (Trái với lẽ phải)

- Theo tác giả thì chiến tranh hạt nhân phi lí ở điểm

nào?

- Lí trí? (Khả năng nhận thức bằng suy luận của

con ngời)

- Em hiểu “lí trí của con ngời” nghĩa là ntn?

(Những điều tốt đẹp mà con ngời luôn luôn mong

muốn, hớng tới)

- “lí trí của tự nhiên” nghĩa là gì? (là qui luật, là

lôgíc tất yếu của tự nhiên)

- Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa ra d/c cụ thể

nào?

Máy chiếu:

380 triệu năm con bớm mới bay đợc

+ 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở

4 kỉ địa chất con ngời mới biết hát, biết chết vì

yêu

- “Yêu” ở đây đợc hiểu là ntn? (Biết suy nghĩ, biết

yêu thơng )

- Nhận xét về cách nêu d/c của tác giả ? Các hình

ảnh nêu ra có gì đặc biệt ?

- Qua đó cho ta thấy cuộc chiến tranh hạt nhân phi

lí ntn ?

GV : Bằng lối biện luận tơng phản về TG, tác giả

đã chỉ ra cho ta thấy hiểm hoạ của vũ khí hạt nhân

khủng khiếp đến thế nào Quá trình hình thành sự

sống phải trải qua hàng triệu năm- còn sự huỷ diệt

=> Hình ảnh so sánh, đối lập: Chi phí để tạo ra sức mạnh huỷ diệt hàng loạt>< Nguồn kinh phí cần

có để cải thiện cuộc sống của nhân loại

* Sự phi lí của chiến tranh hạt

nhân:

- Đi ngợc lại lí trí con ngời.

- Phản qui luật tự nhiên

=> D/c cụ thể, rõ ràng bằng các hình ảnh tơng phản đối lập : Cuộc chiến tranh hạt nhân là vô cùng phi lí, phản tự nhiên, phản tiến hoá và là tội ác với nhân loại

Trang 7

sự sống do con ngời phát minh ra lại chỉ cần trong

nháy mắt Song điều vô lí, nghịch lí nhất là kẻ huỷ

diệt sự sống trên trái đất cũng là kẻ đang tự đào

huyệt chôn chính mình mà quá điên rồ không hề

hay biết

- Học sinh đọc đoạn cuối: ND?

- Trớc những hiểm hoạ to lớn của chiến tranh hạt

nhân, tác giả đã kêu gọi loài ngời cần phải làm gì?

- Em có nhận xét gì về lời kêu gọi này? (Lời kêu

gọi yêu chuộng hoà bình của nhân dân trên toàn thế

giới)

- Theo em lời kêu gọi này có dễ dàng ngăn chặn

đ-ợc hiểm hoạ này không?Vì sao?

GV: Cái chết vì chiến tranh hạt nhân vẫn còn là

thanh gơm Đamôclét” – Nghĩa là cái chết vân lơ

lửng trên đầu Nhiệm vụ chống CT hạt nhân cần 1

sự kiên trì, bền bỉ và 1 thái độ kiên quyết, không

chịu đầu hàng, nhân loại sẽ là ngời chiến thắng

- Cuối văn bản, tác giả đề xuất ý kiến gì? Tại sao

cần phải làm nh vậy? (Nếu thảm hoạ xảy ra thì có

thể giúp cho nhân loại đời sau sẽ biết đợc rằng sự

sống đã từng tồn tại và để lên án những thế lực hiếu

chiến)

- Thái độ của tác giả qua bài viết?

Trắc nghiệm: Nhận định nói đúng nhất nét đặc sắc

về NT viết văn của nhà văn Máckét trong văn bản

này?

a Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng

b Sử dụng phối hợp các phép lập luận khác nhau

c Có nhiều d/c sinh động, cụ thể, giàu sức thuyết

phục

d Cả 3 ND trên

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK trang

- Tại sao nói chiến tranh hạt nhân đang là một hiểm

hoạ đe doạ sự sống của nhân loại?

c Nhiệm vụ của con ng ời tr ớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân :

- Đòi hỏi một thế giới không có

vũ khí, một cuộc sống hoà bình, công bằng

- Lập nhà băng lu trữ trí nhớ

=> Tác giả cực lực phản đối, lên

án chiến tranh hạt nhân qua lời kêu gọi tha thiết, chân thành vì một thế giới hoà bình

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

(d)

2 Nội dung

IV Luyện tập

4 Củng cố,luyện tập (2’)

5 H ớng dẫn về nhà; (1’) Học ND bài Chuẩn bị bài “Các phơng châm hội thoại”

Ngày soạn: 24.08

Ngày giảng: 29.08

Tiết 8 :Các phơng châm hội thoại.

(Tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc ND của p/c quan hệ, p/c cách thức, p/c lịch sự cần phải tuân thủ trong giao tiếp

Trang 8

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng các phơng châm hội thoại trong khi nói và viết.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chủ động lựa chọn các phơng châm hội thoại trong khi nói và viết

II.Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

-Thể hiện sự tự tin, giao tiếp,lắng nghe tích cực

III Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

-Phơng pháp: Trò chơi, đóng vai, vấn đáp

-Kỹ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời

2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: Bảng phụ tình huống

IV Tiến trình bài dạy :

1 ổ n định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

Câu hỏi

* Thế nào là p/c về lợng và chất trong

hội thoại?

* Các câu tục ngữ sau phù hợp với p/c

hội thoại nào?

+ Nói có sách, mách có chứng

+ Biết thì tha thớt, không biết thì dựa

cột mà nghe

Đáp án

* P/c về lợng: Trong giao tiếp cần nói

đủ thông tin, không thừa không thiếu

* P/c về chất: Trong giao tiếp cần nói

đúng sự thật, không nên nói những gì

mà mình không mắt thấy tai nghe, không có bằng chứng xác thực

* Phù hợp với p/c về chất

3 Bài mới (1’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- Gọi học sinh đọc ví dụ SGK trang 21

- Em hiểu ý nghĩa của câu thành ngữ này là

gì? (Câu thành ngữ sử dụng hình ảnh ẩn dụ )

- Vậy nó dùng để diễn tả một tình huống hội

thoại ntn? Kết quả của tình huống ấy ra sao?

(Mỗi ngời nói một đằng, không khớp nhau,

không hiểu nhau => Không đạt hiệu quả

trong giao tiếp)

- Vậy để tránh tình huống trên, khi giao tiếp

chúng ta phải đảm bảo yêu cầu gì? (Nói đúng

đề tài giao tiếp)

GV chốt: Khi giao tiếp, ta nói đúng vào chủ

đề, đề tài là ta đã tuân thủ p/c quan hệ

- Vậy em hiểu thế nào là p/c quan hệ trong

giao tiếp?

- Gọi học sinh đọc ví dụ SGK trang 21

- Cho biết 2 câu thành ngữ chỉ cách nói ntn?

I Bài học

1 Ph ơng châm quan hệ

a Ví dụ: “Ông nói gà, bà nói vịt”

=> Mỗi ngời nói một chủ đề, một

ND khác nhau

b Ghi nhớ: Khi giao tiếp, phải nói

đúng đề tài, chủ đề, tránh nói lạc

đề

2 Ph ơng châm cách thức

a Ví dụ:

Trang 9

Hậu quả của những cách nói đó?

=> Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai ý của

ngời nói, hoặc ngời nghe không có thiện cảm

với ngời nói

Máy chiếu:

VD1 : Ngời ta định đoạt lơng của tôi.

Có 2 cách hiểu :

+ ấn định số tiền trả cho

+ ăn cớp của ngời khác

VD2 : Lớp tớ hai ngời mua 5 quyển sách

Có 2 cách hiểu :

+ Trong lớp có 2 ngời mỗi ngời mua 5 qs

+ Trong lớp có 2 ngời cùng chung nhau để

mua 5 quyển sách

- Vậy để tránh đợc điều đó trong giao tiếp, ta

cần phải đảm bảo y/c gì?

- Gọi học sinh đọc ví dụ SGK trang

- Tại sao cả 2 nhân vật lại cùng cảm thấy nh

mình đã nhận đợc một cái gì đó? “Cái gì đó”

là gì? (Thái độ tôn trọng, c xử tế nhị)

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì trong

giao tiếp?

Bài tập nhanh:

1 Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm p/c

hội thoại nào?

a P/c về lợng c P/c về quan hệ.

b P/c về chất d P/c cách thức

2 Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với

p/c hội thoại nào?

- “Một điều nhịn, chín điều lành”

- “Chim khôn kêu tiếng rảnh ranh

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe”

a P/c quan hệ c P/c cách thức

b P/c về chất d P/c lịch sự

- Học sinh nêu y/c BT1 Học sinh làm miệng

- Hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao có ND

t-ơng tự?

- Phép tu từ từ vựng nào có liên quan trực tiếp

đến p/c lịch sự? Lấy ví dụ cụ thể?

+ Dây cà ra dây muống

+ Lúng búng nh ngậm hạt thị

=> Cách nói dài dòng, lan man, không biết diễn đạt

b Ghi nhớ :Khi giao tiếp cần nói rành mạch rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ

2 Ph ơng châm lịch sự

a Ví dụ: “Ngời ăn xin”

b Ghi nhớ : Khi giao tiếp cần tế nhị, tôn trọng ngời khác

II Luyện tập

1 Bài tập 1:

(b) Suy nghĩ, lựa chọn ngôn từ khi giao tiếp

(a, c) Thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại

2 Bài tập 2:

Phép nói giảm nói tránh

VD:

+ “Bác đã đi rồi sao Bác ơi – Mùa

thu đang đẹp nắng xanh trời”

+ Bác nằm trong giấc ngủ bình

yên”

3 Bài tập 3:

a Nói mát c Nói móc

b Nói hớt d Nói leo

Trang 10

Học sinh làm miệng: Điền từ ngữ cho sẵn vào

ô trống

e Nói ra đầu ra đũa

4 Bài tập 4:

a Khi ngời ta muốn hỏi một vấn

đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi

b Ngời nói muốn ngầm xin lỗi

ng-ời nghe về những điều mà mình sắp nói

c Nhắc ngời nghe cần tuân thủ p/c lịch sự

4 Củng cố,luyện tập (1’)

5 H ớng dẫn về nhà; (1’) Học bài và hoàn thiện các BT Tìm hiểu trớc bài “Sử dụng yếu tố miêu tả … nh”

Ngày soạn: 24.08

Ngày giảng: 29.08

Tiết 9 : Sử dụng yếu tố miêu tả trong

Văn bản thuyết minh.

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Củng cố các KT về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tạo lập văn bản có sử dụng yếu tố miêu tả

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chủ động lựa chọn yếu tố miêu tả phù hợp, hiệu quả khi viết

đoạn văn hoặc văn bản thuyết minh

II.Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

-Xác định giá trị, tìm kiếm sự hỗ trợ, tìm kiếm và xử lý thông tin

III Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: Bảng phụ

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3 )

Câu hỏi

Trong văn bản thuyết minh, ta thờng kết

hợp những BPNT nào? Nhằm mục đích

gì?

Đáp án

* Văn bản thuyết minh thờng sử dụng một

số các BPNT nh so sánh, nhân hoá, ẩn dụ,

tự thuật… nh Các yếu tố NT này sẽ làm cho văn bản thuyế minh trở nên sinh động, hấp dẫn ngời đọc, ngời nghe

3 Bài mới (1’) Trong văn bản TM, đôi khi ta phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh các loài cây, các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh, các nhân vật hoặc tác phẩm văn học Bên cạnh việc TM rõ ràng, mạch lạc các đặc điểm, giá trị, quá trình hình thành của đối tợng TM cũng cần vận dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên

cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: tìm hiểu ví dụ SGK

- Gọi học sinh đọc văn bản SGK trang 24

- Văn bản TM về đối tợng nào?

I Bài học

1 Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh a Ví dụ: “Cây chuối trong

đời sống Việt Nam”

* Đối tợng TM: Cây chuối.

Ngày đăng: 30/05/2021, 11:28

w