Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, hòa bình, trách nhiệm, tự do trong quá trình hoạt động nhóm nhóm làm thí nghiệm thực hành, trung thực khi[r]
Trang 1Ngày soạn : 25/ 10/ 2019
Ngày giảng: 28/ 10/ 2 Tiết 18
LUYỆN TẬP CHƯƠNG I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hs hiểu và củng cố được sự phân loại của các hợp chất vô cơ
- Hs nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất, viết được những phương trình hoá học biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất
2 Kỹ năng:
Hs biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của những loại hợp chất vô cơ , hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống và sản xuất
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ
- Giáo dục thái độ nghiêm túc trong giờ học
5.Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Bảng phụ: Sơ đồ sự phân loại các hợp chất vô cơ
- Sơ đồ câm t/c hoá học của các loại hợp chất vô cơ
- Bảng phụ: bài tập 1,2 SGK, 12 8 (SBT )
2.Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp:
1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp phát
hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia
nhóm; giao nhiệm vụ
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớ p (1 phút)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với luyện tập
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: I Kiến thức cần nhớ
- Mục tiêu: Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về các hợp chất vô cơ
đã được học
- Phương pháp dạy học: Làm việc nhóm Phương pháp phát hiện và giải quyết
vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời Chia nhóm; giao nhiệm vụ.
- Thời gian: 20 phút
- Hợp chất VC được phân thành mấy loại?
→ 4 loại: oxit, axit, bazơ, muối
- Mỗi loại hợp chất đó lại được phân loại như
thế nào?
- Cho 3 ví dụ cụ thể về mỗi loại chất?
→ HS trả lời
→Cho ví dụ
- Nhìn vào sơ đồ nhắc lại các tính chất hóa học
của oxit bazơ, oxit axit, axit, muối
→ HS trả lời
- Muối có những tính chất hóa học nào?
-M + KL; M + Axit; M + Bazo; M + M;
phân hủy
I Kiến thức cần nhớ
1 Phân loại các hợp chất vô cơ
2 Tính chất hóa học các hợp chất vô cơ
Hoạt động 2: II Luyện tập (23’)
- Mục tiêu: Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về tính chất hóa học của
các hợp chất vô cơ đã được học
- Phương pháp dạy học: Làm việc nhóm Phương pháp phát hiện và giải quyết
vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời Chia nhóm; giao nhiệm vụ.
- Thời gian: 23 phút
1 Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết
5 lọ hóa chất mà chỉ dùng quỳ tím: KOH, HCl,
H2SO4, Ba(OH)2, KCl
HS làm theo nhóm
- Lấy vào lọ 1 ít dung dịch Cho giấy quỳ vào
→ Không chuyển màu: KCl
→ Đỏ: HCl, H 2 SO 4 → (I)
→ Xanh: KOH, Ba(OH) 2 → (II)
II Luyện tập
1 - Lấy vào lọ 1 ít dung dịch
Cho giấy quỳ vào
→ Không chuyển màu: KCl
→ Đỏ: HCl, H2SO4 → (I)
→ Xanh: KOH, Ba(OH)2 → (II)
- Cho lần lượt các dd ở (I) vào các dd ở (II)
+ H 2 O
Trang 3- Cho lần lượt các dd ở (I) vào các dd ở (II)
+ Kết tủa trắng là H 2 SO 4 (I) và Ba(OH) 2 (II)
+ Còn lại là HCl (I) và KOH (II)
Ba(OH) 2(dd) + H 2 SO 4(dd) → BaSO 4(r) + 2H 2 O (l)
2 Cho biết Mg(OH)2, CaCO3, K2SO4, CuO,
NaOH, P2O5
a Gọi tên phân loại các hợp chất trên?
b Chất nào tác dụng được với:
- Dung dịch HCl
- dung dịch Ba(OH)2
- Dung dịch BaCl2
Viết các ptpư xảy ra?
- Hướng dẫn các nhóm lập bảng:
3 Hòa tan 9,2 g hỗn hợp gồm Mg, MgO cần
vừa đủ m(g) dd HCl 14,6% Sau phản ứng thu
được 1,12 lít khí(đktc)
a Tính % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
đầu?
b Tính C% của dung dịch thu được sau phản
ứng?
→ HS nêu hướng giải từng câu?
a Mg + 2HCl → MgCl 2 + H 2 (1)
MgO + 2HCl → MgCl 2 + H 2 O (2)
n H
2=V
22,4=
1,12
22, 4=0,05(mol )
(1):n Mg=n MgCl
2=n H
2=0,05(mol )
m Mg=0,05.24=1,2 g
m MgO=9,2−1,2=8 g
%Mg=1,2
9,2.100 %=13%
%MgO=100−13=87%
b
+ Kết tủa trắng là H2SO4 (I) và Ba(OH)2 (II)
+ Còn lại là HCl (I) và KOH (II) Ba(OH)2(dd) + H2SO4(dd) →
BaSO4(r) + 2H2O(l)
BT 2 Mg(OH)2 + HCl ⃗ CaCO3 + HCl ⃗ CuO + HCl ⃗ NaOH + HCl ⃗
K2SO4 + Ba(OH)2 ⃗ HNO3 + Ba(OH)2 ⃗
P2O5 + Ba(OH)2 ⃗
K2SO4 + BaCl2 ⃗
3 a Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
MgO + 2HCl → MgCl2 +
H2O (2)
n H
2=V
22,4=
1,12
22, 4=0,05(mol )
(1):n Mg=n MgCl
2=n H
2=0,05(mol)
m Mg=0,05.24=1,2 g
m MgO=9,2−1,2=8g
%Mg=1,2 9,2 .100 %=13%
%MgO=100−13=87 %
b
Trang 4(1)n HCl=2 nM
g=0,1 mol
40=0,2mol
(2):n HCl=2 nMgO=0,4mol
n HCl( 1), (2 )=0,1+0,4=0,5mol
m HCl=0,5 36,5=18 ,25 g
m ddHCl=18 ,25
14 ,6 .100=125 g
c
n MgCl
2(1) =0 , 05 mol
n MgCl
2(2) =0,2 mol
→n MgCl
2(1) ,( 2) =0 , 05+0,2=0 ,25 mol
m MgCl
2=0 ,25 95=23 ,75 g
mdd sau phản ứng = m hỗn hợp + mddHCl - m H2
= 9,2 + 125 -0,05.2
= 134,1g
%MgCl
2=23,75
134,1 .100%=17,7%
(1)n HCl=2 nM
g=0,1 mol
40=0,2 mol (2):n HCl=2 nMgO=0,4 mol
n HCl( 1), (2 )=0,1+0,4=0,5 mol
m HCl=0,5 36 ,5=18 ,25 g
m ddHCl=18 ,25
14 ,6 .100=125 g
c
n MgCl
2(1) =0 , 05 mol
n MgCl
2(2) =0,2 mol
→n MgCl
2(1) ,( 2) =0 , 05+0,2=0 ,25 mol
m MgCl
2=0 ,25 95=23 ,75 g
mdd sau phản ứng = m hỗn hợp + mddHCl
-m H
2 = 9,2 + 125 -0,05.2 = 134,1g
%MgCl
2=23,75 134,1 .100 %=17,7%
4 Củng cố :
- Xem lại cá bài tập đã làm
5 Dặn dò (1 phút)
- Làm bài tập trang 43 SGK, 12.5 trang 15 SBT
- Soạn bài 14
TT Công thức Tên gọi Phân loại T/d với dd
HCl
T/d với dd Ba(OH)2
T/d với dd BaCl2
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 5Ngày giảng: 30/ 10/ 2019
Tiết 19
THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Mục đích , cá bước tiến hành , kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
- Bazơ tác dụng với dung dịch axit , với dung dịch muối
- Dung dịch muối tác dụng với kim loại , với dung dịch muối khác và với axit
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành an toàn , thành công thí nghiệm trên
- Quan sát , mô tả , giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.
Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- Rèn thái độ tự giác, nghiêm túc, tiết kiệm trong học tập, thực hành
- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, hòa bình, trách nhiệm, tự do trong quá trình hoạt động nhóm nhóm làm thí nghiệm thực hành, trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm.
Trang 65.Định hướng phát triển năng lực
*Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực thực hành hóa học
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: Thí ngiệm: 4 nhóm
- Dụng cụ: Giá gỗ, khay nhựa, ống nghiệm, ống hút, đế sứ, cốc thủy tinh
- Hóa chất: dung dịch NaOH, dung dịch FeCl3, dd CuSO4, dd HCl, dd BaCl2, ddNa2SO4, dd H2SO4 loãng, đinh sắt
- Cách tiến hành:
TN1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3
TN2: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, gạn lấy kết tủa, cho tiếp dung dịch HCl vào Cu(OH)2
TN3: Cho đinh sắt đã làm sạch vào ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4 TN4: Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch Na2SO4
TN5: Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch H2SO4
2.Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung bài thực hành
III Phương pháp:
1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp phát
hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia
nhóm; giao nhiệm vụ
IV.Tiến trình bài giảng
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:7’
- Nêu tính chất hóa học của bazơ và muối?
3 Thực hành:
Hoạt động 1: Tiến hành các thí nghiệm
- Mục tiêu: Học sinh nắm được cách tiến hành thí nghiệm chứng minh các
tính chất hóa học đã học
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm; giao nhiệm vụ kĩ thuật trả lời câu hỏi.
- Thời gian: 25 phút
? Khi làm thí nghiệm ngoài khâu an
toàn, các yếu tố cho thí nghiệm thành
công các em cần chú ý gì?
Trang 7- Chỳ ý trung thực khi bỏo cỏo kết quả
thớ nghiệm Đoàn kết, hợp tỏc, hỗ trợ,
yờu thương, hũa bỡnh nhau trong quỏ
trỡnh hoạt động nhúm
- Tụn trọng ý kiến của cỏc thành viờn
trong nhúm, tự do phỏt biểu ý kiến của
bản thõn
- S.dụng tiết kiệm, làm xong chỳng
em vệ sinh sạch sẽ => cú trỏch nhiệm
hợp tỏc trong việc BVMT khụng khớ,
chớnh là bảo vệ sức khỏe cho chớnh em
và người thõn
Thớ nghiệm 1: Dung dịch NaOH tỏc
dụng với dung dịch muối
* Hướng dẫn HS cỏc nhúm làm thớ
nghiệm
- Lấy 1ml dd FeCl3 vào đế sứ (lỗ nhỏ),
nhỏ vài giọt dd NaOH vào → quan sỏt
hiện tượng, kết luận, viết PTPƯ?
Thớ nghiệm 2: Cu(OH)2 tỏc dụng với
axit
* Hướng dẫn cỏc nhúm làm thớ nghiệm
- Lấy 2ml dd CuSO4 vào đế sứ, cho từ từ
dd NaOH vào gạn lấy kết tủa
- Cho vài giọt dd HCl vào kết tủa →
quan sỏt hiện tượng?
- Kết luận về tớnh chất húa học của
bazơ, viết PTPƯ?
Thớ nghiệm 3: CuSO4 tỏc dụng với kim
loại
* Hướng dẫn cỏc nhúm HS tiến hành thớ
nghiệm
- Lấy 2ml dd CuSO4 vào lỗ nhỏ đế sứ ,
nhỳng đinh sắt đó làm sạch vào → quan
sỏt hiện tượng?
- Kết luận, viết PTPƯ?
I Tiến hành cỏc thớ nghiệm
1 Tớnh chất húa học của bazơ
Thớ nghiệm 1: Dung dịch NaOH tỏc dụng với dung dịch muối
→ Làm thớ nghiệm và quan sỏt hiện tượng: Kết tủa nõu đỏ Fe(OH) 3
3NaOH + FeCl 3 →Fe(OH) 3 + 3NaCl Thớ nghiệm 2: Cu(OH) 2 tỏc dụng với axit
→ Làm TN và quan sỏt hiện tượng: Kết tủa xanh
→ Kết tủa tan ra CuSO 4 + 2NaOH →Cu(OH) 2 +Na 2 SO 4
NaOH+HCl→NaCl + H 2 O
2 tớnh chất húa học của muối Thớ nghiệm 3: CuSO 4 tỏc dụng với kim loại
→ Làm thí nghiệm, hiện tợng: có chất màu đỏ bám vào đinh sắt, dd màu xanh nhạt màu dần.
CuSO 4 + Fe → FeSO 4 + Cu
Trang 8Thí nghiệm 4: BaCl2 tác dụng với muối
* Hướng dẫn các nhóm HS tiến hành thí
nghiệm
- Lấy 1ml dd Na2SO4 nhỏ vài giọt dd
BaCl2 vào lỗ đế sứ có chữa Na2SO4 →
Quan sát hiện tượng?
- Kết luận, viết PTPƯ?
Thí nghiệm 5: BaCl2 tác dụng với axit
* Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
- Lấy 1ml dd H2SO4 vào lỗ nhỏ đế sứ,
nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào → quan sát
hiện tượng?
- Kết luận, viết PTPƯ?
Thí nghiệm 4: BaCl 2 tác dụng với muối
→ Làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng: có kết tủa trắng
BaCl 2 + Na 2 SO 4 →BaSO 4 +NaCl
Thí nghiệm 5: BaCl 2 tác dụng với axit
→ Làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng: có kết tủa trắng
BaCl 2 + H 2 SO 4 → BaSO 4 +HCl
Hoạt động 2: Viết tường trình (10’)
- Mục tiêu: Học sinh nắm được cách tiến hành thí nghiệm, hiện tượng hóa học
xảy ra, viết được PTHH
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Viết tích cực.
- Thời gian: 10 phút
- Nhận xét buổi thực hành: Ý thức thái độ của HS các
nhóm, kết quả thực hành của các nhóm
- Các nhóm dọn vệ sinh rửa trả dụng cụ
Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng,
đoàn kết, yêu thương, hợp tác, hòa bình, trách
nhiệm, tự do trong quá trình hoạt động nhóm nhóm
làm thí nghiệm thực hành, trung thực khi báo cáo
kết quả thí nghiệm.
II Viết tường trình
→ Viết các kết qua thí nghiệm theo mẫu
4.Củng cố: (1')
- Y/c học sinh nộp bản tường trình
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Ôn bài , giờ sau kiểm tra một tiết
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………