-Các nhóm thi đọc -Đại diện các nhóm thi đọc -GV nhận xét ghi điểm -Cả lớp đọc đồng thanh bài b.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu -HS đọc và trả lời câu hỏi: bài -GV đọc bài lần và hướng d[r]
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2009 MÔN : TẬP ĐỌC Tiết: BÀ CHÁU
I Mục tiêu :
-Đọc đúng các từ khó trong bài, nghỉ hơi đúng sau các dâu câu , bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng
-Hiểu nghĩa các từ mới trong bài: rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu nhiệm , hiếu thảo
-Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc , châu báu
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết câu khó
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
TH: GV đọc mẫu lần 1,
-Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
*Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
-Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
*Luyện đọc câu dài, khó ngắt
-Yêu cầu HS đọc từng câu
*Đọc cả đoạn
-Yêu cầu HS đọc theo đoạn
*Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
TH:GV nêu câu hỏi trong SGK
Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
-Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba
bà cháu ra sao?
-Tuy sống vất vả nhưng không khí trong
gia đình như thế nào?
-Cô tiên cho hai anh em vật gì?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
-Những chi tiết nào cho thấy cây đào
phát triển rất nhanh?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Hát
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- HS đọc: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- HS đọc đồng thanh
-HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra
lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
Trang 2Tiết 2:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phát triển các hoạt động (30’)
aHoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
TH:- GV đọc mẫu
*Đọc từng câu
*Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện
đọc câu khó ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp
*Đọc cả đoạn trong nhóm
*Thi đọc giữa các nhóm
*Đọc đồng thanh cả lớp
b Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
TH: GV nêu câu hỏi trong SGK
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai
anh em ra sao?
-Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
-Vì sao sống trong giàu sang sung sướng
mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
-Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Củng cố Dặn dò
Nhận xét tiết học
-
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc câu:
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
-Đọc đồng thanh bài
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
-
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-HS thuộc bảng 11 trừ đi 1 số
-Thực hiện được phép trừ dạng 51 - 15
-Biết tìm số hạng trong 1 tổng
-Biết giải bài toán có 1phép tính trừ dạng 31 - 5
Trang 3II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ
III Các hoạt động
Hoạt động củaGV Hoạt động của HS
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (28’)
a Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
TH Bài 1:
-Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
-Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 2 con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài
tập
-Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29
+ 6
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số
hạng trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
b.Hoạt động 2: Giải toán có lời văn.
TH: Bài 4:
-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên
bảng tóm tắt
-Bán đi nghĩa là thế nào?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo
ta phải làm gì?
-Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài
tập rồi gọi 1 HS đọc chữa
-Nhận xét và cho điểm HS
4Củng cố Dặn dò ( 2')
-Nhận xét tiết học
-Dăn về nhà làm bài 5
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ
đi số hạng kia
- 1 hs làm bảng phụ , lớp làm bảng con
Tóm tắt
Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải
Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Trang 4Tiết:THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
-Giúp hs củng cố lại kiến thức đã học trong thì gian qua
-Kiểm tra kết quả hs học tập của hs
II.Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi câu hỏi cho hs trả lời
III.Các hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định ( 1')
2.Bài củ: ( 3')
3.Bài mới: Giới thiệu bài (1')
Phát triển các hoạt động ( 28')
a.Hoạt động 1: Gọi hs lên bảng trả lời
câu hỏi :
-GV ghi câu hỏi vào phiếu
-GV nhận xét đánh giá từng hs
b.Hoạt động 2: Trò chơi " xử lí tình
huống"
-GV đưa ra 1 số tình huống
-Nhận xét tuyên dương nhóm xử lí hay
4.Củng cố- dặn dò: (2')
-Nhận xét tiết học
-Dặn chuẩn bị bài tiết sau
-HS nêu những việc chăm chỉ hằng ngày
ở nhà
-Lần lượt từng hs lên bảng bốc thăm và trả lòi câu hỏi
-Lắng nghe tình huống
-Hoạt động nhóm thảo luận -Các nhóm đóng vai xử lí tình huống -Lớp nhận xét bổ sung
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009 MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: BÀ CHÁU
I.Mục tiêu:
-HS chép chính xác bài tập chép , trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu
-Thực hành phân biệt đúng g hay gh, ươn hay ương
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động : ( 29')
a.Hoạt động 1: :HD viết chính tả
*Treo bảng phụ
-Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
-Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Hát
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn -HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 5-Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
* Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?
*Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS viết các từ khó
-Chỉnh sửa lỗi chính tả
*Chép bài
* Soát lỗi
* Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu
-Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép chữ
-GV cho điểm HS
Bài 3 Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Ghi bảng : gh + e, i, ê
-Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài4:
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà làm bài 4 a
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- 5 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
- Đọc và viết bảng các từ: sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- HS nhìn bảng chép bài vào vở -Đỏi vở nhau bắt lỗi
-Nêu yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng ghép từ:
Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â,
o, ô, ơ, u, ư -Đọc yêu cầu bài
-Làm bài vào vở và đọc kết quả Vươn vai, vương vãi, bay lượn, số lượng
MÔN: TOÁN
Tiết: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
-Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số
-Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan
Trang 6II Đồ dùng dạy học: Que tính, bảng phụ
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
* TH: Bước 1 : Nêu vấn đề
- GV giới thiệu phép trừ: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
-Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả và thông báo lại
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính
-Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại
b.Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi
một số
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một
số cho HS học thuộc
c.Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
* Bài 1Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
quả phần a
-Gọi HS đọc chữa bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
-Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4:Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
Tóm tắt: Xanh và đỏ:12 quyển
Đỏ : 6 quyển
Xanh
… quyển? 4 Củng
cố – Dặn dò (3’)
- Củng cố lại bài
- Nhận xét tiết học
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8 _ 12
8
4 -Nêu cách tính
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bài mình
- HS làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- HS làm bài, sửa bài
- Đọc đề
- Bài toán cho biết có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ
- Tìm số vở có bìa xanh
Bài giải
Số quyển vở xanh có là
12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyển
Trang 7MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: BÀ CHÁU
I Mục tiêu:
-Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và gợi ý của GV, HS tái hiện được nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bộ câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp với điệu bộ nét mặt; biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp với nội dung
-Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy - Học:
-Tranh minh họa câu chuyện trong SGK Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
*TH: a * Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
-Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở
tuần
a.Tranh 1:
-Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
-Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
-Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
-Ai đưa cho hai anh em hột đào?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
b Tranh 2 Hai anh em đang làm gì?
-Bên cạnh mộ có gì lạ?
-Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
c.Tranh 3 :Cuộc sống của hai anh em ra sao
sau khi bà mất?
-Vì sao vậy?
Tranh 4 Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
b Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung
truyện
TH: Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Yêu cầu HS kể nối tiếp
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
-Cho điểm từng HS
- Hát
- HS thực hiện
-Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu nội dung bức tranh
- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí
đã chỉ dẫn
1 đến 2 HS kể
- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
Trang 8- Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2009 MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM I.Mục tiêu:
-Đọc đúng các từ khó, ngắt nghí hơi đúng sau các dấu câu Bước đầu biết dọc
bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
-Hiểu nghĩa các từ mói trong bài:lẫm chẫm, đu đưa, đậm dà, trảy,
-Hiểu nội dung:Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ
II.Đồ dùng dạ học: GV: tranh, bảng phụ, HS : SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: (3')
3.Bài mới: (1') GV giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động ( 27')
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
*GV đọc mẫu lần 1, cho hs nắn nội
dung bài
* Hướng dẫn đọc câu
-Rút ra từ khó ghi bảng:lẫm chẫm, nở
trắng cành, chín vàng, dịu dàng,
-Nhận xét chỉnh sửa cho hs
* Hướng dẫn đoạn trước lớp: Ghi câu
khó lên bảng:
Mùa xoài nào,/ mẹ em củng chọ những
quả chín vàng và to nhất/ bày lên bàn
thờ ông//
- Cho các nhóm thi đọc đoạn trước lớp
-GV nhận xét ghi điểm
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
-GV đọc bài lần và hướng dẫn hs tìm
hiểu
- Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài
cát?
-Qủa xoài cát có mùi, vị , màu sắc như
thế nào?
-Tại sao mẹ lại chon những quả xoài
-1 hs khá đọc, lớp đọc thầm bài
-Đọc từ khó -Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu
-Đọc câu khó -Luyện đọc khổ thơ trong nhóm -Đọc phần chú giải
-Các nhóm thi đọc -Đại diện các nhóm thi đọc -Cả lớp đọc đồng thanh bài
-HS đọc và trả lời câu hỏi:
-Cuối đong hoa nở trắng cành Đầu hè , quả sai lúc liểu Từng chùm quả to đu đưa theo gió
-Có mùi thơm dịu dàng , vị ngọt đậm
đà, màu sắc vàng đẹp
-Để tưởng nhớ ông , birts ơn ông trồng cây xoài cho con cháu có ăn quả
-Vì xoài cát vốn đã thơm ngon
Trang 9ngoan nhất bày lên bàn thờ ông?
-Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát
nhà mình là thứ quả ngon nhất?
c.Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài.
- Cho hs luyện đọc đoạn, cả bài
-Nhận xét ghi điểm
4.Củng cố , dặn dò ( 3')
-Cho hs nêu lại nội dung bài
-Dặn học bài ở nhà
-Luyện đọc bài -Thi dọc bài
MÔN: TOÁN
Tiết: 32 – 8
I Mục tiêu:
-Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 - 8
-Ap dụng để giải các bài toán có liên quan (toán có lời văn, tìm x)
II.Đồ dùng dạy học: que tính, bảng phụ
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1Ổn định :(1’)
2 Bài cũ (3’) 12 - 8
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 32 – 8.
TH: Bước 1: Nêu vấn đề
Bước 2: Đi tìm kết quả
-Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận,
-Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật
tính)
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính
b Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
* TH: Bài 1:
-Nêu cách thực hiện phép tính: 52 – 9, 72 – 8,
92–4
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
-Để tính được hiệu ta làm như thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng lớp
-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
-Nhận xét và cho điểm
- Hát
- HS đọc, bạn nhận xét
- Chúng ta phải thực hiện phép trừ
33
-
8 25 -Nêu cách tính
- Làm bài cá nhân
- HS trả lời
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 72 _ 42 _ 62
7 6 8
65 36 54
-
Trang 10-Cho đi nghĩa là thế nào?
-Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải
Bài 4:Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
-x là gì trong các phép tính của bài?
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp Sau đó nhận
xét, cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính 32 – 8
- Nhận xét và tổng kết giờ học
Tóm tắt
Có : 22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại: ……… nhãn vở?
Bài giải
Số nhãn vở Hòa còn lại là:
22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở Tìm x
- x là số hạng chưa biết trong phép cộng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Làm bài tập
- HS nêu
MÔN: TẬP VIẾT
Tiết: I – Ích nước lợi nhà.
I Mục tiêu
-Viết I (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều
nét và nối nét đúng qui định
- Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy
- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học: GV: Chữ mẫu I Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. HS: Bảng, vở
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới: Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chữ cái hoa
TH: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ I
-Chữ I cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ I và miêu tả: Gồm 2 nét:
-Nét 1: kết hợp 2 nét cơ bản - cong trái và lượn
ngang
-Nét 2: móc ngược trái, phần cuối lượn vào
- Hát
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 2 nét
- HS quan sát
- HS quan sát