- Trình bày được đặc điểm cơ bản của môi trường và đặc điểm cư trú của con người vùng núi. - Giải thích và so sánh được sự phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng.?. - [r]
Trang 1Ngày soạn: 11/11/2020 Tiết 21 Ngày giảng:16/11/2020
BÀI 23: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của môi trường và đặc điểm cư trú của con người vùng núi
- Giải thích và so sánh được sự phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của vùng núi
- Đưa ra được những biện pháp nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của vùng núi
- Giải thích được sự phân bố dân cư ở vùng núi
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ, hình ảnh địa lí
- Kĩ năng làm việc nhóm, hợp tác
3 Thái độ
- Chia sẻ với những khó khăn của cư dân vùng núi
- Tự hào về tài nguyên vùng núi, nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh, hình vẽ địa lý
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Ảnh chụp phong cảnh vùng núi
- Bài báo
- Cắt dán nội dung mục 1 SGK/ 74
- Phiếu trả lời của HĐ 1
- Phiếu câu hỏi bốc thăm
- Giấy A4
2 Chuẩn bị của HS
- SGK
Trang 2III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Đặc điểm
của môi
trường
Trình bày được đặc điểm cơ bản của môi trường vùng núi
- Đọc được
sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao
- Giải thích
và so sánh được sự phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của vùng núi
- Liên hệ được đặc điểm môi trường của vùng núi ở nước ta
- Liên hệ và so sánh được sự giống nhau về đặc điểm của hệ thực vật ở sườn núi với hệ thực vật theo vĩ độ
Đặc điểm
cư trú của
con người
Trình bày được đặc điểm cư trú của con người vùng núi
Giải thích được sự phân
bố dân cư ở vùng núi
Liên hệ được đặc điểm cư trú của con người ở vùng núi nước ta
- Đưa ra được những biện pháp nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của vùng núi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Tình huống xuất phát (5 phút)
1 Mục tiêu
- Gây tò mò cho HS trước bài mới
- HS có thể liên hệ được kiến thức của bài mới
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, đặt vấn đề
3 Phương tiện
Bài báo: Đã có 11 người chết vì leo núi Everest từ đầu 2019.
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV cho HS đọc báo về thông tin: Đã có 11 người chết vì leo núi Everest từ
đầu 2019 (có thể in ra phát cho các bạn đọc chung hoặc chiếu lên màn hình rồi gọi 1
HS lên đọc to cho cả lớp nghe) Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nội dung bài báo nói gì?
Trang 3+ Nguyên nhân dẫn đến những sự việc đáng tiếc?
Link tham khảo: https://dulich.tuoitre.vn/da-co-11-nguoi-chet-vi-leo-nui-everest-tu-dau-2019-vi-sao-20190528123840222.htm
- Bước 2: HS đọc báo và trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV nhận xét và khéo léo dẫn dắt vào bài: Như vậy, vùng núi cao là nơi có
khí hậu khắc nghiệt, chúng ta nên biết những đặc điểm của môi trường vùng núi để nếu
có đi du lịch ở đây thì chúng ta cũng có những sự chuẩn bị kĩ càng về trang phục, đồ bảo hộ,… và để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này thì các em sẽ cùng thầy (cô) đi tìm hiểu bài hôm nay.
GV cũng có thể dùng cách vào bài khác:
+ 1 bài báo ca ngợi vẻ đẹp của một vùng núi Việt Nam:
https://vnexpress.net/topic/kham-pha-tay-bac-18671
+ Clip hay về vùng núi Việt Nam: https://www.youtube.com/watch?
v=TIKgPGDb1Yw
+ Trò chơi đoán từ gắn liền với các kiến thức trong bài (Sapa, Đà lạt, Xói mòn, Dân tộc thiểu số, dốc, lạnh giá, )
B Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm của môi trường (15 phút)
1 Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của môi trường vùng núi
- Đọc được sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao
- Giải thích và so sánh được sự phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng
- Liên hệ được đặc điểm môi trường của vùng núi ở nước ta
- Liên hệ và so sánh được sự giống nhau về đặc điểm của hệ thực vật ở sườn núi với
hệ thực vật theo vĩ độ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Nhóm, trực quan, đặt câu hỏi
3 Phương tiện
- Nội dung mục 1 SGK/ 74
- Phiếu trả lời
- Phiếu câu hỏi bốc thăm
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV đặt câu hỏi:
Trang 4+ Bao nhiêu bạn trong lớp đã từng đi du lịch ở núi giơ tay lên? (Hoặc bao nhiêu bạn
đã từng đi Đà Lạt?)
+ Kể một vài điểm thú vị ở nơi đó cho các bạn cùng nghe? (gợi ý về khí hậu, cảnh quan, đường đi)
- Bước 2: HS thực hiện theo yêu cầu, 2 bạn đứng lên chia sẻ
- Bước 3: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm cử ra 1 thư kí ngồi tại chỗ
tiếp nhận và ghi thông tin vào phiếu trả lời GV phát sẵn, các HS còn lại trong nhóm di chuyển đến các bức tường đã được GV dán thông tin để tìm, đọc, lọc thông tin và ghi nhớ thông tin để về nhóm đọc lại cho thư kí ghi vào phiếu
GV lưu ý phải chuẩn bị trước:
+ Cắt nội dung mục 1 SGK/ 74 thành các mục nhỏ, sau đó dán lên các bức tường trong lớp
+ Có thể dán nhiều thông tin trùng nhau để HS các nhóm có thể dải ra tìm mà không
bị tập trung quá nhiều vào 1 chỗ
+ Hoặc để tránh tình trạng nhốn nháo, lộn xộn trong lớp thì GV có thể quy định các góc thông tin cho từng nhóm
+ GV đánh dấu góc A,B,C,D trong lớp
+ Yêu cầu nhóm 1 chỉ được di chuyển đến góc A tìm thông tin, nếu sai vị trí sẽ bị trừ điểm nhóm
+ Tương tự như vậy, nhóm 2 di chuyển đến vị trí B, nhóm 3 vị trí C, nhóm 4 vị trí D + Mỗi nhóm có 3 phút để hoàn thành phiếu trả lời
Nội dung mục 1 (cắt, dán):
Ở vùng núi, khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao Càng lên cao không khí
càng loãng dần, cứ lên cao l00 m nhiệt độ không khí lại giảm 0,6°C Từ trên độ
cao khoảng 3000m ở đới ôn hoà và khoảng 5500 m ở đới nóng là nơi có băng
tuyết phủ vĩnh viễn
Sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí từ chân núi lên đỉnh núi đã tạo nên sự
phân tầng thực vật theo độ cao, gần giống như khi chúng ta đi từ vùng vĩ độ thấp
lên vùng vĩ độ cao
Khí hậu và thực vật còn thay đổi theo hướng của sườn núi Những sườn núi lớn gió ẩm thường có mưa nhiều, cây cối tốt tươi hơn so với sườn khuất gió hoặc đón gió lạnh Ở đới ôn hoà, trên những sườn núi đón ánh nắng, cây cối phát triển lên
Trang 5đến những độ cao lớn hơn phía sườn khuất nắng.
Trên các sườn núi có độ dốc lớn dễ xảy ra lũ quét, lở đất khi mưa to kéo dài, đe doạ cuộc sống của người dân sống ờ các thung lũng phía dưới Độ dốc lớn còn gây trở ngại cho việc đi lại và khai thác tài nguyên ở vùng núi
Phiếu trả lời
Khí hậu vùng núi Thực vật vùng núi Khó khăn của vùng
núi
- Bước 4: HS thực hiện nhiệm vụ GV quan sát, nhắc nhở, theo dõi và đánh dấu nhóm
mất trật tự
- Bước 5: Hết thời gian, các nhóm dán sản phẩm lên bảng GV gọi mỗi nhóm trình
bày một nội dung Sau đó GV chiếu hình 23.2 – Sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao:
GV mời đại diện các nhóm lên bốc thăm câu hỏi: (Có 4 câu hỏi, mỗi nhóm bốc thăm 1 câu hỏi, thảo luận và trả lời Trả lời đúng được 10 điểm, sai thì nhóm khác được quyền trả lời và giành số điểm của nhóm đó)
Câu hỏi bốc thăm (Học sinh) Gợi ý trả lời (Giáo viên)
1 Nhận xét sự phân tầng
thực vật ở hai sườn núi phía bắc
và phía nam?
1 Ở sườn Nam thực vật phát triển đến độ cao lớn hơn, tươi tốt hơn Ngược lại ở sườn Bắc thực vật phát triển đến độ cao thấp hơn sườn Nam
2 Nguyên nhân dẫn đến
sự khác nhau của thực vật ở hai
sườn núi phía bắc và phía nam?
2 Sườn Nam thực vật phát triển đến độ cao lớn hơn do địa hình vuông góc với tia sáng mặt trời (đón nắng) nên nhận được nhiều ánh sáng mặt trời hơn
Sườn Bắc địa hình song song với tia sáng mặt trời, địa hình khuất nắng thực vật phát triển ở độ cao thấp hơn
Trang 63 Tại sao độ cao khoảng
3000m ở đới ôn hoà và khoảng
5500m ở đới nóng là nơi có băng
tuyết phủ vĩnh viễn?
3 Vì càng lên cao, không khí càng loãng, nhiệt
độ càng giảm gây lạnh nên có tuyết
+ Ở độ cao khoảng 3000m ở đới ôn hoà và khoảng 5500 m ở đới nóng là nơi có băng tuyết phủ vĩnh viễn vì đới nóng ở vĩ độ thấp hơn đới ôn hòa nên khí hậu nóng hơn, do vậy sự hình thành tuyết cũng ở độ cao lớn hơn
4 So sánh đặc điểm của
hệ thực vật ở sườn núi với hệ thực
vật theo vĩ độ?
4 Hệ thực vật phân tầng theo độ cao cũng giống như khi ta đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao
- Bước 6: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ GV theo dõi và bổ sung, chốt câu trả lời như
ở phần gợi ý trong bảng
- Bước 7: GV cho HS xem hình ảnh của một số dãy núi:
Vùng núi Andes, Argentina Dãy Himalaya
Nội dung phần 1: Đặc điểm của môi trường
- Càng lên cao không khí càng loãng, nhiệt độ càng giảm
- Thực vật thay đổi theo độ cao
- Sự phân tầng thực vật thành các đai cao ở vùng núi cũng gần giống như khi đi từ vùng có vĩ độ thấp lên vùng có vĩ độ cao
- Hướng và độ dốc của sườn núi có ảnh hưởng tới môi trường sườn núi
- Môi trường vùng núi đang bị tác động mạnh gây suy giảm đa dạng sinh học
Trang 7HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về cư trú của con người (12 phút)
1 Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm cư trú của con người vùng núi
- Giải thích được sự phân bố dân cư ở vùng núi
- Liên hệ được đặc điểm cư trú của con người ở vùng núi nước ta
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trò chơi, đặt câu hỏi, động não
3 Phương tiện
- Bộ hình trò chơi “đuổi hình bắt chữ”
- Sách giáo khoa
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV tổ chức trò chơi đuổi hình bắt chữ
ĐÁP ÁN: DÂN TỘC ÍT NGƯỜI
ĐÁP ÁN: THƯA DÂN
- Bước 2: GV giảng giải: Hai từ khóa mà các em vừa tìm được cũng chính là đặc điểm cư trú của cư dân ở miền núi Vùng núi thường là nơi thưa dân và tập trung các dân tộc ít người Người dân ở những vùng núi khác nhau trên Trái đất có những đặc điểm cư trú khác nhau
GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao vùng núi lại là nơi thưa dân và tập trung các dân tộc ít người?
+ Cư trú của dân tộc ở miền núi Nam Mĩ và Sừng châu Phi có gì khác nhau?
+ Liên hệ vùng núi của Việt Nam: kể tên các dân tộc thiểu số nước ta mà em biết, sinh sống ở đâu, em biết gì về họ?
- Bước 3: HS trả lời
Thưa cô …
Trang 8- Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, cho HS xem hình ảnh về đời sống của một số dân
tộc miền núi Việt Nam, sau đó chốt kiến thức
Phụ nữ Êđê giã gạo trên nhà sàn Thiếu nữ dân tộc Thái
Một khu làng của người Hà Nhì Nhà sàn đá ở làng Khuổi Ky, xã Đàm
Thủy, huyện Trùng Khánh (Cao Bằng)
Nội dung phần 2: Cư trú của con người
- Miền núi có mật độ dân số thấp, thường là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người
- Người dân ở các vùng núi khác nhau trên thế giới có đăc điểm cư trú khác nhau: + Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ ưa sống ở ở độ cao trên 3000m, nhiều đất bằng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi
+ Ở vùng sừng châu Phi, người Ê-ti-ô-pi sống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẻ, nhiều lâm sản
C Hoạt động luyện tập (10 phút)
1 Mục tiêu
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của vùng núi
- Đưa ra được những biện pháp nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của vùng núi
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Nhóm, kĩ thuật “ủng hộ-phản đối”
3 Phương tiện
Hình ảnh thuận lợi, khó khăn của vùng núi
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn (có thể gộp nhóm 1 và 2 thành 1 nhóm lớn
A, gộp nhóm 3 và 4 thành 1 nhóm lớn B), sử dụng kĩ thuật “ủng hộ-phản đối” để HS tranh luận về vấn đề GV đặt ra
GV đặt vấn đề: “Có ý kiến cho rằng vùng núi là nơi có nhiều thuận lợi, ý kiến khác lại cho rằng vùng núi là nơi có nhiều khó khăn”
Trang 9+ Nhóm 1: ủng hộ ý kiến “vùng núi là nơi có nhiều thuận lợi”
+ Nhóm 2: ủng hộ ý kiến “vùng núi là nơi có nhiều khó khăn”
Các nhóm thảo luận trong 2 phút sau đó cử đại diện lên trước lớp tranh luận với nhau, bảo vệ quan điểm của nhóm mình
- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát, ổn định lớp.
- Bước 3: GV nhận xét, cho HS xem một số hình ảnh về thuận lợi và khó khăn của
miền núi
+ Thuận lợi
+ Khó khăn
- Bước 4: GV yêu cầu mỗi nhóm đưa ra những biện pháp để nâng cao đời sống kinh
tế - xã hội của vùng núi, sau đó GV tổng kết bài
Trang 10D Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (3 phút)
1 Mục tiêu
- Vẽ được sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng
- Giải thích và so sánh được sự phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Tự học, trực quan, vẽ
3 Phương tiện
- Giấy A3, A4, màu chì
4 Tiến trình hoạt động: GV yêu cầu HS về nhà:
- Vẽ lại hình 23.3 - phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng vào giấy A4 hoặc A3
- So sánh và giải thích sự phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng
- Ôn tập kiến thức chương II,III,IV,V
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11Ngày soạn:11/11/1020 Tiết 22
Ngày dạy: 20/11/2020
ÔN TẬP CHƯƠNG II, III, IV, V
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
Về kiến thức:- Củng cố lại các kiến thức, kĩ năng đã học ở các chương II, III, IV, V phần
các môi trường địa lí
- Hệ thống hoá và khái quát hoá kiến thức cho HS
2.Về kĩ năng :
- Rèn và củng cố cho HS kĩ năng tái hiện kiến thức, kĩ năng khái quát hoá, tổng hợp hoá
- Củng cố các kĩ năng đọc lược đồ địa lí, phân tích biểu đồ khí hậu, nhận biết cảnh quan…
Kỹ năng sống.
-Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Giao tiếp : phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức : tự tin khi đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
3.Về phẩm chất và năng lực:
- Phẩm chất: trách nhiệm nhân ái, trung thực với bản thân trong học tập
- Năng lực:
+ Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
-GV chuẩn bị ND ôn tập,các phiếu học tập
-Tranh ảnh về các kiểu môi trường trên TG: MT ôn hòa,hoang mạc,đới lạnh,vùng núi
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
* Phương pháp
Vấn đáp tìm tòi; trực quan; dạy học nhóm.
*Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, trình bày 1, động não
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC-GIÁO DỤC
1 Ổn định tổ chức:1p
2.Kiểm tra bài cũ: 5 p
-Trình bày đặc điểm khí hậu vùng núi?Thực vật ở vùng núi thay đổi theo độ cao như thé nào?Vì sao có sự thay đổi đó?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu vào bài: GV nêu mục đích,yêu cầu của tiết ôn tập
b.Bài giảng:
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Đăc điểm tự nhiên các môi trường địa
lí:15p
1 Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm về vị trí, khí hậu, thực vật và
động vật của MT đới ôn hòa, MT hoang mạc, MT đới
lạnh, MT vùng núi
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đặt vấn đề, thảo luận nhóm
- Đặt câu hỏi,động não
3 Phương tiện
Máy chiếu
4 Tiến trình hoạt động
- Em hãy cho biết ND chính học ở các chương II,III,
IV,V?
- GV chia nhóm
4 nhóm hoạt động,hoàn thành bảng thông tin về các đặc
điểm chính của các MT trên TG (theo mẫu)
-Nhóm 1: Tìm hiểu MT đới ôn hòa
-Nhóm 2: Tìm hiểu MT hoang mạc
-Nhóm 3: Tìm hiểu MT đới lạnh
-Nhóm 4: Tìm hiểu MT vùng núi
Môi
trường
MT đới
ôn hòa
MT hoang mạc
MT đới lạnh
MT vùng núi
Vị trí
Khí hậu
Thực vật
&động vật
-Các nhóm hoạt động,cử đại diện báo cáo kq,gv chuẩn
kiến thức,treo bảng phụ lục 1
*Hoạt động 2: Đặc điểm về môi trường:15p
1 Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm về môi trườn của MT đới ôn
hòa, MT hoang mạc, MT đới lạnh, MT vùng núi
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đặt vấn đề, thảo luận nhóm
- Đặt câu hỏi,động não, trình bày 1 phút
I Đặc điểm tự nhiên các môi trường địa lý
(Bảng phụ lục 1)
II Đặc điểm về môi trường
(Bảng phụ lục 2)