II/ Phương tiện dạy học : Quả địa cầu Bản đồ nữa cầu đơng, nữa cầu tây.Bản đồ phân bố mưa trên thế giới Biểu đồ các đới khí hậu trên Trái Đất III/ Hoạt động dạy và học : 1/ Kiểm tra bà
Trang 1PHẦN MỘT :THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MƠI TRƯỜNG
Bài 1:DÂN SỐ
I / Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức :
-Ơn lại một số kĩ năng địa lí cơ bản đ học ở lớp 6.Giới thiệu chương trình địa lí lớp 7
HS Cĩ những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương
2 / Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và khai thác thơng tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II/ Phương tiện dạy học :
Quả địa cầu
Bản đồ nữa cầu đơng, nữa cầu tây.Bản đồ phân bố mưa trên thế giới
Biểu đồ các đới khí hậu trên Trái Đất
III/ Hoạt động dạy và học :
1/ Kiểm tra bài cũ
: 2/ Giới thiệu bài : Dân số thế giới ntn? Tháp tuổi là gì? Dựa vào tháp tuổi ta biết được những gì về dân số? Có mấy dạng tháp tuổi ,cách nhận dạng?
3/ Bài mới :
Hoạt động 1: 10’Ơn một số kĩ năng địa lý cơ bản ở lớp 6
MT:Nắm vững những kiến thức địa lý cơ bản đã học ở lớp
6
Cách tiến hành: nhĩm
GV:Cho HS thảo luận nhĩm 4’(5 nhĩm)
Nhĩm 1:QS Quả Địa Cầu và xác định các điểm cực,các
nữa cầu bắc, nam, đơng, tây.các đường kinh vĩ tuyến.các
kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc
Nhĩm 2: QS bản đồ tự nhiên Châu Á-Xác định được các
hướng trên bản đồ, cách tìm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
của một điểm
Nhĩm 3:Xác định các dạng kí hiệu và các dạng địa hình
trên bản đồ tự nhiên thế giới
Nhĩm 4:QS tranh các đới khí hậu trên Trái Đất xác định
được ranh giới các đới khí hậu Phạm vi hoạt động của các
loại giĩ chính trên Trái Đất
Nhĩm 5:QS bản đồ phân bố mưa trên Trái Đất-Nhận xét
được sự phân bố mưa trên Trái Đất.Giải thích nguyên
nhân của sự phân bố đĩ.?
Hoạt động 2:7’ Tìm hiểu chương trình địa lý 7
MT: Biết cấu trúc, nội dung chương trình địa lý 7
Cách tiến hành: cả lớp
GV HD HS QS nội dung SGK,mục lục GV giới thiệu nội
dung chương trình địa lí 7 gồm 3 phần
-Phần 1:Thành phần nhân văn của MT
-Phần 2:Các mơi trường địa lí
1/Ơn một số kĩ năng địa lí cơ bản đã học ở lớp 6:
-Xác định được các điểm cực,các nữa cầu bắc, nam, đơng, tây.các đường kinh
vĩ tuyến.các kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc
-Xác định được các hướng trên bản đồ, cách tìm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm
-Nhận dạng được các dạng kí hiệu và các dạng địa hình trên bản đồ tự nhiên thế giới
-Xác định được ranh giới các đới khí hậu Phạm vi hoạt động của các loại giĩ chính trên Trái Đất
-Nhận xét được sự phân bố mưa trên Trái Đất.Giải thích nguyên nhân
2/Giới thiệu chương trình địa lí 7:
Trang 2-Phần 3: Thiên nhiên và con người ở các châu lục.
* Hoạt động 3: 20’Tìm hiểu dân số và nguồn lao động
trên thế giới
MT:Biết tình hình DS và nguồn lao động trên thế giới
Cách tiến hành:cá nhân
- GV: Cho HS đọc thuật ngữ “Dân số” trang 186
- GV: Giới thiệu một vài số liệu nói về dân số VD:
31/12/1997 Hà Nội 2.490.000 dân 1999 VN: 76,3 triệu
dân hoặc nguồn lao động của nước ta dồi dào Vậy làm
thế nào biết được dân số, nguồn lao động ở một địa
phương Đó là công việc của người điều tra dân số
? Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm
hiểu những gì?
- Giới thiệu H1.1 SGK về cấu tạo, biểu hiện màu sắc
trên tháp tuổi
HS: Quan sát H.1 và trả lời các câu hỏi mục 1
- HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác
+ Tháp 1: Khoảng 55 tr bé trai; 55 tr bé gái
+ Tháp 2: Khoảng 45 tr bé trai; 5 tr bé gái
+ Số người lao động ở tháp 2 nhiều hơn
+ Hình dạng( Thân, đáy)
Tháp 1: Dân số trẻ, tháp 2: dân số già
? Căn cứ vào tháp tuổi người ta biết được đặc điểm gì
của dân số?
- GV: Giới thiệu 3 dạng tổng quát của tháp tuổi Tiêu chí
đánh giá dân số già, trẻ.trưởng thành
+Mơi trường đới lạnh Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh +Mơi trường vùng núi Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi.-Phần 3: Thiên nhiên và con người ở các châu lục
+Châu Phi +Châu Mĩ +Châu Nam Cực +Châu Đại Dương +Châu Âu
1) Dân số, nguồn lao động
-Các cuộc điều tra dân số cho biết nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương
IV./ Đánh giá:
? Dựa vào tháp tuổi ta biết đặïc điểm gì của dân số?
?Căn cứ vào đâu để đánh giá các dạng tháp tuổi ,cho ví dụ?
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS:Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài Chuẩn bị bài1 :Phần 2,3
?Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên? Gia tăng cơ học? DS thế giới tăng như thế nào trong thế kỉ XIX và XX? Nguyên nhân?
?Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?Hậu quả?
Trang 3Ngày dạy :19/8/10 Tuần 1 Tiết :2
Bài 1: DÂN SỐ (tt)
1 / Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức :
HS :Hiểu được nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới trong thế kỉ XIX và XX Hậu quả của bùng
nổ dân số đối với các nước đang phát triển
2 / Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và khai thác thơng tin từ các biểu đồ dân số Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với MT
3/Thái độ : Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
II/ Phương tiện dạy học :
Bản đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu cơng nguyên đến năm 2050(sgk)
III/ Hoạt động dạy và học :
1/ kiểm tra bài cũ
? Dựa vào tháp tuổi ta biết đặc điểm gì của dân số?Tháp tuổi được chia làm mấy dạng? Nêu đặc điểm từng dạng?10 đ
2/ Giới thiệu bài : Tình hình gia tăng dân số thế giới trong thế kỉ XIX và XX như thế nào? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nguyên nhân ,hậu quả?
3/ Bài mới :
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu tình hình DS thế giới trong TK
XIX và TK XX (Tích hợp GDMT) 17’
MT: Hiểu được nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế
giới trong thế kỉ XIX và XX
Cách tiến hành: Cá nhân
- HS: Đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh”, “Tỉ lệ tử”
?Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới?
- HS: Quan sát biểu đồ 1.3; 1.4 cho biết tỉ lệ gia tăng dân
số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
?Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm1950, 1980, 2000 cĩ ý
nghĩa gì?
+ Thu hẹp dân số tăng chậm, mở rộng dân số tăng
nhanh.`
- HS: Quan sát biểu đồ H1.2 SGK Cho biết dân số thế
giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào? Giải thích?
+ Tăng nhanh 1804
+ Tăng chậm: 1960
- GV: Tổng kết tình hình gia tăng dân số thế giới và giải
thích lí do dân số tăng chậm vào những năm đầu cơng
nguyên và tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây
? Tăng DS nhanh ảnh hưởng ntn đến MT?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự bùng nổ dân số thế giới
(Tích hợp GDMT)18’
MT: Biết bùng nổ DS thế giới xảy ra khi nào? Nguyên
nhân, Hậu quả, hướng khắc phục
Cách tiến hành: nhĩm
- GV: Cho HS thảo luận nhĩm 4’ Dựa vào biểu đồ H1.3
và H1.4 SGK cho biết
+ Nhĩm 1: Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở nhĩm nước phát triển là
bao nhiêu vào các năm 1950,1980, 2000 so sánh sự gia
2) Dân số thế giới tăng nhanh trong thế
kỉ XIX và thế kỉ XX
- Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây Nhờ cĩ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế -xã hội và y tế
3) Sự bùng nổ dân số:
Trang 4tăng dân số ở 2 nhóm nước.
+ Nhóm 2: Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở nhóm nước đang phát triển
là bao nhiêu vào các năm 1950,1980, 2000 so sánh sự gia
tăng dân số ở 2 nhóm nước
- HS: Trình bày.- GV: Chuẩn xác
- GV: Giải thích hiện tượng bùng nổ dân số?
- GV: Cho HS biết từ khoảng năm 1950 thế giới bước vào
cuộc bùng nổ dân số
? Sự bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở đâu?
? Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số và hậu quả gì
đối với MT, TN?
- HS: Tỉ lệ sinh cao, tử giảm
Dân đông gánh nặng về ăn, ở, mặc,…
? Biện pháp khắc phục hậu quả của sự gia tăng dân số là
gì? Bản thân em cần làm gì để khắc phục hậu quả trên
- GV: Liên hệ tình hình dân số ở nước ta và hướng khắc
- Các chính sách dân số và phát triển KT-XH đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước
IV./ Đánh giá:
?DS thế giới tăng như thế nào trong thế kỉ XIX và XX? Nguyên nhân ? Hậu quả?
? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào?
a) Dân số tăng cao và đột ngột ở các vùng thành thị
b) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c) Tỉ lệ gia tăng dân số tăng lên đến 2.1%, tỉ lệ tử giảm
d) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS:Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài Chuẩn bị bài 2: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới Đọc bài, xem H2.1; H2.2, đọc phần ghi nhớ
Cho biết: ? Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những điều kiện nào?
? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều? Hậu quả , hướng khắc phục? Liên hệ VN
VI./ Phụ lục:
Nội dung thảo luận
Tỉ lệ sinh >20% < 20% 17% 40% >30% 25%
Tỉ lệ tử 10 10 12 25 12 10
Kết luận về sự gia tăng DS tự
nhiều so với các nước đang phát triển
không giảm vẫn giữ ở mức cao hơn các nước phát triển
Trang 5Ngày dạy: 24/8/2010 Tuần : 2 Tiết: 3
BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức: - HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế
giới
- Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới
2) Kỹ năng: Đọc được bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
3) Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn, yêu thích môn học.
II./ Phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
? Sự bùng nổ dân số trên thế giới xảy ra khi nào? Ở đâu? Nguyên nhân, hậu quả, hướng khắc phục? ( 9đ)
2 Giới thiệu bài: Sự phân bố dân cư trên thế giới ntn? Nguyên nhân ? Dân cư trên thế giới
được chia thành mấy chủng tộc chính ? Cơ sở để phân loại?
3 Hoạt động:
* Hoạt động 1: 18’Tìm hiểu về sự phân bố DC
MT: Biết sự phân bố DC khơng đều và những vùng
đơng dân trên thế giới
Cách tiến hành: nhĩm
- GV: Cho HS đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”
- GV: Cho HS làm BT2 theo cơng thức
- GV: Cho HS quan sát bản đồ phân bố dân cư trên
thế giới kết hợp H2.1 giới thiệu cách thể hiện mật
độ trên lược đồ.Cho HS thảo luận cặp đơi 3’ trả lời
2 câu hỏi SGK
- HS: Trình bày kết quả thảo luận trên bản đồ
- GV: Chuẩn xác
- GV: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới về đặc
điểm địa hình Hãy đối chiếu khu vực đơng dân
thuộc dạng địa hình nào? Gần hay xa biển?
- HS: Dựa vào kiến thức lịch sử giải thích tại sao
dân cư tập trung đơng ở Trung Đơng, Nam Á,
Đơng Á
? Như vậy trên thế giới sự phân bố dân cư ntn?
Nguyên nhân?
- GV: Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam
- GV: Mở rộng về sự phân bố dân cư hiện nay trên
1) Sự phân bố dân cư:
Dân cư phân bố khơng đều trên thế giới
+ Tập trung đơng ở đồng bằng và thung lũng các con sơng, khu vực cĩ nền kinh tế phát triển
+ Thưa thớt: ở vùng núi cao, sâu trong nội địa, hoang mạc, vùng cực
2) Các chủng tộc:
Trang 6- GV: Cho HS đọc thuật ngữ “ Chủng tộc”
? Căn cứ vào đâu để phân chia chủng tộc trên thế
giới?
- HS: Quan sát H2.2 tìm sự khác nhau về hình thái
bên ngồi của 3 chủng tộc?
- GV: Nhấn mạnh: Sự khác nhau giữa các chủng
tộc chỉ là hình thái bên ngồi Mọi người đều cĩ
cấu tạo cơ thể như nhau
Giới thiệu chủ nghĩa Apacthai
? Các chủng tộc trên phân bố ở đâu?
- GV: Giới thiệu sự phân bố các chủng tộc ngày
nay
? Dân cư nước ta thuộc chủng tộc nào? Đặc điểm?
Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:
+ Mơn - gơ-lơ-it : chủ yếu thuộc Châu Á + Ơ-rơ-pê-ơ-it: chủ yếu thuộc Châu Âu
+ Nê-grơ-it: chủ yếu thuộc Châu Phi
IV./ Đánh giá:
?Sự phân bố dân cư trên thế giới ntn? Nguyên nhân?
? Số liệu mật độ dân số cho ta biết điều gì?
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS: Về làm các bài tập 1, 2,3 SGK và các bài tập trong vở bài tập
Chuẩn bị bài 3: Quần cư đơ thị hố Đọc bài trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK Quan sát H3.1, 3.2,3.3 đọc thuật ngữ quần cư, đơ thị hố
? So sánh lối sống, làm việc của quần cư nơng thơn với quần cư đơ thị
Bài 3: QUẦN CƯ ĐƠ THỊ HỐ I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Học sinh nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đơ thị và sự hình thành các siêu đơ thị
2) Kỹ năng: Nhận biết được sự phân bố của các siêu đơ thị đơng dân nhất thế giới Phân tích
mối quan hệ giữa quá trình đơ thị hố và MT
3) Thái độ: Thấy được hậu quả của quá trính đơ thị hố.Cĩ ý thức giữ gìn và ,BVMT đơ thị
,phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến MT đơ thị
II./ Phương tiện dạy h ọc :
Bản đồ dân cư thế giới cĩ thể hiện các đơ thị
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- H1: Sư phân bố dân cư trên thế giới ntn? Tại sao? (8đ)
- H2: Căn cứ vào đâu để phân loại các chủng tộc trên thế giới? Trên thế giới cĩ bao nhiêu
chủng tộc? Đặc điểm? Phân bố chủ yếu ở đâu? (9đ)
2 Giới thiệu bài:Trên thế giới có mấy loại hình quần cư ? Đặc điểm ? Đô thị hoá là gì ?Siêu
đô thị là gì ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: 18’Tìm hiểu quần cư nơng thơn, quần
cư đơ thị:
MT: biết được những đặc điểm cơ bản của quần cư
nơng thơn và quần cư đơ thị
Cách tiến hành: nhĩm
- GV: Cho HS đọc thuật ngữ “Quần cư”
- GV: Giới thiệu thuật ngữ “ Dân cư”
Cho HS phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ trên?
? Quần cư cĩ tác động đến các yếu tố nào?( Sự phân
bố, mật độ, lối sống )
- GV: Cho HS thảo luận nhĩm 4’(4 nhĩm-2 nhĩm 1
1) Quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị:
- Quần cư nơng thơn: mật độ dân số
Trang 7loại hình quần cư) Dựa vào H3.1; 3.2 SGK và hiểu biết
của mình cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư đô
thị và quần cư nông thôn về:
? Hiện nay số người sống trong các đô thị ntn?Vì sao?
* Hoạt động 2 : 17’.Tìm hiểu đô thị hóa, các siêu đô
thị (Tích hợp GDMT)
MT: Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự
hình thành các siêu đô thị
Cách tiến hành: cá nhân
- HS: Dựa vào nội dung SGK tìm hiểu về sự xuất hiện
của các đô thị trên Trái Đất từ khi nào?
- HS: Từ thời cổ đại, TQ, Ấn Độ, Ai Cập, Hilạp, La
Mã,… là lúc đã có sự trao đổi hàng hoá
? Đô thị hoá phát triển mạnh nhất khi nào?
( Từ thế kỉ XIX lúc công nghiệp phát triển)
- GV: Như vậy quá trình phát triển đô thị gắn liền với
quá trình phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp,
công nghiệp
- HS: Dựa vào lược đồ H3.3 SGK tìm số liệu đô thị có
từ 8tr dân trở lên ở các nước phát triển và các nước
đang phát triển?
? Trong những năm gần đây số siêu đô thị trên thế giới
ntn?
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến
nay tăng bao nhiêu lần? ( Từ 5% lên 52.5% tăng gấp
10.5 lần)
? Sự phát triển nhanh của các siêu đô thị đã để lại hậu
quả gì?( Gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường, sức
khoẻ, giao thông)
- GV: Liên hệ giáo dục HS về quá trình phát triển các
đô thị ở nước ta
thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu
là nông, lâm hay ngư nghiệp
- Quần cư đô thị: có mật độ dân số
cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ
- Số người trong các đô thị hoá có xu thế ngày càng tăng
2) Đô thị hoá, các siêu đô thị:
- Đô thị hoá là quá trình biến đổi về phân bố về các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không phải đô thị thành đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị
- Siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển Châu A và Nam Mỹ
V./ Hoạt động nối tiếp:Học bài, làm các BT SGK và vở BT
Chuẩn bị bài 4:TH:Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi
QS các hình SGK Chuẩn bị trước các câu hỏi trong bài
HS: Về ôn lại cách đọc tháp tuổi, kỉ năng nhận xét, phân tích các tháp tuổi
- Tìm yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư
Trang 8Ngày dạy: 31 /8/2010 Tuần: 3 Tiết: 5
Bài 4 : TH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- Củng cố cho HS khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á
2) Kỹ năng:
- Củng cố và nâng cao kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế dân số Châu Á dân số 1 địa phương
3) Thái độ: Có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.
II./ Phương tiện dạy học:
- Bản đồ dân số của 1 địa phương
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
H1: Thế nào là quần cư nông thôn, quần cư đô thị, đô thị hoá? (8đ)
H2: Đô thị hoá là gì? Siêu đô thị hình thành khi nào? Ở đâu? Hậu quả của quá trình phát triển siêu đô thị ntn? ( 9đ)
2 Giới thiệu bài: Muốn biết đặc điểm dân số của một nước hay khu vực ta căn cứ vào đâu?
Tháp dân số có cấu tạo như thế nào? Dân số TP HCM có đặc điểm gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: 7’Tìm hiểu BT 1.
MT: Biết đọc lược đồ và nhân xét sự phân bố DC của tỉnh Thái Bình
Cách tiến hành: cá nhân
- GV: Cho HS dựa vào H4.1 SGK tìm:
+ Nơi có mật độ dân số cao nhất Mật độ là bao nhiêu?
+ Nơi có mật độ dan số thấp nhất? Mật độ là bao nhiêu?
Hoạt động 2: 18’Tìm hiểu BT 2
MT: Biết đọc và phân tích tháp DS của TPHCM
Cách tiến hành: nhóm
- HS: Nhắc lại độ tuổi của 3 nhóm tuổi , 3 dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi
- GV: Cho HS thảo luận nhóm 3’( 4 nhóm) Dựa vào H4.2,4.3 SGK so sánh 2 tháp tuổi: Tuổi trẻ( 14t), tuổi lao động(15-60 t ) của TPHCM 1989-1999( Đáy, thân )
0 HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác
+ Tháp tuổi 1989 có : Đáy: Mở rộng
Thân: Thu hẹp hơn
1999 có: Đáy : Thu hẹp lại
Thân : Mở rộng hơn
- HS: Nhận xét về sự thay đổi của tháp tuổi TPHCM 1989-1999
+ Tháp tuổi 1989 là tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ
+ Tháp tuổi 1999 là tháp tuổi có kết cấu dân số già
-> Như vậy sau 10 năm từ năm 1989-1999 dân số TPHCM đã già đi
? Dựa vào H4.2; 4.3 SGK cho biết:
+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, tăng bao nhiêu?
+ Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ, giảm bao nhiêu?
Trang 9- HS: Nhóm tuổi lao động tăng về tỉ lệ
Nhận xét tiết thực hành, nhận xét và cho điểm các nhóm
V./ Hoạt động nối tiếp:
- HS: +Về ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất
+ Ranh giới các đới
- Đặc điểm khí hậu: Nhiệt độ, lượng mưa, gió VN nằm trong đới khí hậu nào ? Khí hậu ở Miền Bắc
VN có gì khác với khí hậu Miền Nam?
PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG BÀI 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.
I- Mục tiêu:
1/Kiến thức : Hs biết được vị trí đới nóng trên TG và các kiểu môi trường trong đới nóng; nắm được đặc điểm của môi trường XĐ ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm )
2/Kĩ năng :-RLKN đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của môi trường XĐ ẩm và sơ đồ látcắt rừng XĐ xanh quanh năm ; nhận biết được môi trường XĐ ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp.3/Thái độ :Có ý thức bảo vệ MT
II- Phương tiện dạy học :
- BĐ khí hậu TG hay BĐ TN TG (các kiểu môi trường )
- Biểu đồ 5.2 phóng to , tranh ảnh rừng rậm
III- Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Do tiết trước TH nên không kiểm tra
Trang 102.Giới thiệu bài :Vị trí đới nóng ? Đới nóng có các kiểu MT chính nào ?Vị trí đặc điểm môi trường
của MT đới nóng ?
3/Bài mới :
*Hoạt động 1:15’ Tìm hiểu đới nóng
MT : Biết vị trí, đặc điểm khí hậu đới nóng
Cách tiến hành : cá nhân
-GV : Treo BĐ các kiểu môi trường ,giới thiệu chú giải
-HS : Xác định phạm vi môi trường đới nóng
-HS : Tại sao gọi là nội chí tuyến ?
-HS : Do nằm trong phạm vi 2 đường chí tuyến nên quanh năm
nhiệt độ ntn và có gió gì thổi ?
-HS : Đới nóng chiếm S ntn so với S đất nổi trên BMTĐ ? ĐV,
TV , DCư có đặc điểm gì ?
-GV: Giới thiệu màu sắc các kiểu môi trường dựa vào 5.1
-HS : Nêu và xđ các kiểu MT của đới nóng ?
GV : Riêng MT hoang mạc sẽ được học riêng sau
* Hoạt động 2 :25’Tìm hiểu MT xích đạo ẩm
MT:Biết vị trí, đặc điểm khí hậu và rừng rậm xanh quanh năm
của MT xích đạo ẩm
Cách tiến hành: nhóm
-HS : Xđ và cho biết MTXĐ ẩm nằm trong khoảng vĩ độ nào ?
-GV : Nêu thêm Nam Mĩ ,Ô-xtrây-li-a ,trùng đường CT do đó chủ
GV:cho hs thảo luận :4 phút
Phân tích nhiệt độ , lượng mưa của Xingapo rút ra đặc điểm khí
hậu môi trường XĐ ẩm ?
+Nhóm 1,2 : Nhiệt độ ( cao I ,thấp I , biên độ nhiệt )
+Nhóm 3,4 : Lượng mưa ( nhiều hay ít ,quanh năm hay theo
-GV : Giới thiệu thêm
-HS : Tại sao rừng có nhiều tầng ?
-HS : Làm BT 3 /18
-HS : Ở vùng cửa sông , ven biển có TV là gì ?
-GV :Giới thiệu H5.5 ,liên hệ vùng hạ huyện Cần Giuộc, Cần
>80 %
2 Rừng rậm xanh quanh năm :
Rừng có nhiều loài cây mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống
IV-Đánh giá :
-Cho biết vị trí đới nóng ? gồm có mấy kiểu MT ?
- MT XĐ ẩm có những đặc điểm gì ?
V- Hoạt động nối tiếp :
Học bài và chuẩn bị trước bài 6 : “ Môi trường nhiệt đới” QS H 6.2,6.2,6.3,6.4 tìm hiểu về đặc điểm khí
hậu và đặc điểm khác của MT
VI- Phụ lục :
- Nhiệt độ cao I là 0
27 C , thấp I là 0
Trang 11- Lượng mưa nhiều , quanh năm (tháng 1 là 170 mm , tháng 7 là 250 mm, tb năm là 1500 -2500 mm)-KL : nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm.
Ngày dạy : 7/9/10 Tuần 4 Tiết :7
Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI I- Mục tiêu bài học:
1./ Kiến thức: - HS nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời
kì khô hạn ) và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi : càng gần chí tuyến càng giảm và thời kì khô hạn càng kéo dài ) ; nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới
2./ Kĩ năng: Củng cố KN đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ; nhận biết môi trường địa lí
II- Phương tiện dạy học :
-Bản đồ các kiểu MT trên thế giới
-Bản đồ khí hậu TG
- H 6.1, 6.2 phóng to ;ảnh xa van ,trảng cỏ ,động vật
III-Tiến trình bài dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
? Nêu và xđ vị trí đới nóng ? Đới nóng gồm có những kiểu MT nào ?
?Xc định vị trí ?Nêu đặc điểm khí hậu và kiểu rừng của Môi trường Xích đạo ẩm? (10đ)
2 Giới thiệu bài :
Trong MT đới nóng ,khu vực chuyển tiếp giữa MT Xích đạo ẩm đến vĩ tuyến 300 ở cả hai bán cầu là
MT nhiệt đới MT này có đặc điểm khí hậu ,thiên nhiên ntn ?
3/Bài mới :
* Hoạt động 1 :20’Tìm hiểu khí hậu
MT:biết vị trí, đặc điểm khí hậu của MT nhiệt đới
Cách tiến hành: nhóm
HS QS lược đồ H 5.1 và bản đồ các kiểu MT trên thế giới xác
định vị trí của MT nhiệt đới?
-GV : Treo BĐ khí hậu TG
-HS : Nêu và xác định vị trí của MT nhiệt đới trên bản đồ ?
-GV : Xác định vị trí 2 địa điểm Ma-la-can (90B) ,Gia-mê-na (
0
12 B )
Chia 4 nhóm thảo luận :4 phút.
QS H 6.1 nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa của
Ma-la-can và Gia- mê-na
+Nhóm 1,2 : nhận xét về chế độ nhiệt ở 2 biểu đồ (nhiệt độ
tháng cao nhất ?Thấp nhất ? Biên độ ? Kết luận về chế độ nhiệt
của hai biểu đồ) ?
+Nhóm 3.4 : nhận xét về chế độ mưa ở 2 biểu đồ
-HS : Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khác NX bổ
sung
-GV :Chuẩn xác kiến thức
? Qua phân tích hãy rút ra đặc điểm khí hậu của MT nhiệt đới?
GV Nhấn mạnh sự thay đổi khí hậu của MT nhiệt đới khi đi về
hai chí tuyến
-HS : So sánh với MT Xích đạo ẩm ?
1.Khí hậu :
- Vị trí: Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50 đến chí tuyến ở cả hai bán cầu
-Nhiệt độ :quanh năm cao (nhiệt độ
tb > 200 C ) +Trong năm có 2 thời kì nhiệt độ tăng cao
+Biên độ nhiệt năm càng gần 2 chí tuyến càng cao
-Lượng mưa trung bình năm từ 500mm-1500 mm , chủ yếu tập trung vào mùa mưa Trong năm có một thời kì khô hạn kéo dài (3-9 tháng)
Càng gần 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài , biên độ nhiệt càng lớn
Trang 12*Hoạt động 2 :15’Tìm hiểu các đặc điểm khác của MT nhiệt
đới(Tích hợp GDMT)
MT: nhận biết được cảnh quan đặc trưng của mơi trường nhiệt
đới là xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới
Cách tiến hành: cá nhân
? Với đặc điểm khí hậu của MT nhiệt đới như trên thì thiên
nhiên sẽ thay đổi như thế nào trong năm?
? Lượng mưa thay đổi theo mùa trong năm thì ảnh hưởng như
thế nào đến lượng nước của các con sơng?
? Đất của MT nhiệt đới cĩ đặc điểm như thế nào?
GV HD HS tìm hiểu qúa trình hình thành đất feralit
GV GD HS ý thức bảo vệ đất ở MT nhiệt đới
-HS :QS H 6.3, 6.4 nhận xét sự giống nhau và khác nhau của 2
xa van ? Tại sao ?
-GV : Giới thiệu “ xa van”
GV Cho HS QS ảnh động vật của MT nhiệt đới (xa van)
? Lượng mưa thay đổi theo mùa trong năm thì ảnh hưởng như
thế nào đến thực vật?
+ Thực vật thay đổi ntn khi đi từ Xđ về hai chí tuyến?
-HS:Tại sao diện tích xavan và nữa hoang mạc ngày càng mở
rộng?(Mưa theo mùa ,phá rừng ,cây bụi, đất đốt làm nương
rẫy…) Nguyên nhân? Nêu biện pháp khắc phục, liên hệ, GD
HS
-HS : Tại sao khí hậu nhiệt đới cĩ 1 mùa khơ hạn rõ rệt lại là 1
trong những khu vực đơng dân trên TG ?
2 Các đặc điểm khác của mơi trường nhiệt đới :
-Thiên nhiên MT nhiệt đới thay đổi theo mùa
- Sơng ngịi cĩ 2 mùa nước : Mùa lũ
và mùa cạn-Đất Feralít đỏ vàng của miền nhiệt đới rất dễ bị xĩi mịn rửa trơi nếu khơng được cây cối che phủ ,canh tác khơng hợp lí
-Thực vật cũng thay đổi dần về phía
2 chí tuyến :từ rừng thưa sang xa van và cuối cùng là nửa hoang mạc
-Là 1 trong những khu vực đơng dân của TG
IV – Đánh giá :
HS làm BT 4 SGK
Hãy sắp xếp sự thay đổi của thực vật theo thứ tự càng gần về 2 chí tuyến ?
V- Hoạt động nối tiếp :
-Học bài và làm BT SGK,vở BT chuẩn bị bài 7 :Mơi trường nhiệt đới giĩ mùa QS trước H 7.1 ; 7.2 ;
7.3 ; 7.4 ; 7.5 ;7.6 tìm hiểu đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của MT
?So sánh với khí hậu và thiên nhiên của MT nhiệt đới
VI- Phụ lục :
Nhiệt độ cao nhất (tháng)
nhiệt độ thấp nhất (tháng)
Biên độ Cao nhất
(tháng) Thấp nhất
(tháng)
Đặc điểm (số tháng mưa nhiều, mùa mưa)
Ma-la-can (
0
T4:290CT10:280C
T12,1:250C 0
hè.TB năm:841 mm Gia-mê-na
(12 B0 )
T4:340CT8:320C
hè TB năm: 647 mm
KL -Nhiệt độ TB năm:cao Trên 220C
-Mưa phân bố: theo mùa Chủ yếu vào mùa hè
Bài 7 : MƠI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIĨ MÙA I- Mục tiêu :
1./ Kiến thức: HS nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành giĩ mùa ở đới nĩng và đặc điểm
của giĩ mùa mùa hạ, giĩ mùa mùa đơng ; nắm được hai đặc điểm cơ bản của mơi trường nhiệt đới giĩ
mùa ( nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa giĩ , thời tiết diễn bất thường ).Đặc điểm này chi phối
thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của giĩ mùa; hiểu được MT nhiệt đới giĩ mùa là
mơi trường đặc sắc và đa dạng của đới nĩng ,
Trang 132./ Kĩ năng: RLKN : đọc bản đồ , ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa , nhận biết khí hậu
nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
II – Phương tiện dạy học :
- Bản đồ khí hậu VN ( C.Á hoặc TG)
- Tranh , ảnh
III – Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Hãy so sánh đặc điểm khí hậu MT nhiệt đới và xích đạo ẩm ?
- Nêu các đặc điểm khác của MT nhiệt đới ?9đ
2 Giới thiệu bài:
Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có một MT lại thích hợp cho sự sống của con người đó là MT nhiệt đới gió mùa MT này có khí hậu đặc biệt thích hợp với lúa nước, thiên nhiên có những nét đặc sắc gì ?
GV: Treo bản đồ khí hậu TG, giới thiệu “ gió mùa”
- HS:Dựa vào H 5.1 và bản đồ Xđ vị trí MT nhiệt đới gió
+ NX lượng mưa hai mùa của hai khu vực
- HS :GT tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại có sự
chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?
- HS: Tại sao các mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á lại chuyển
hướng cả về mùa hạ lẫn mùa đông ? ( lực tự quay của TĐ)
Chia 6 nhóm thảo luận :4 phút.
QS hình 7.3, 7.4 cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa
trong năm của Hà Nội và MumBai ?
+ Nhóm 1, 2 : Hai địa điểm ( mùa hạ )
+ Nhóm 3, 4 : Hai địa điểm ( mùa đông )
+ Nhóm 5, 6 : Biên độ nhiệt hai địa điểm ?
- HS : Đại điện các nhóm trình bày kết quả , nhóm khác
NX ,BS,rút ra kết luận đặc điểm nổi bật?
- GV : Chuẩn xác kiến thức
-HS : Yếu tố nào chi phối ảnh hưởng rất sâu sắc tới nhiệt độ
và lượng mưa của KH nhiệt đới gió mùa ?
-HS : So sánh sự khác nhau giữa 2 loại biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa của KH nhiệt đới gió mùa và nhiệt đới ?
-GV : Giới thiệu tính chất thất thường của thời tiết
Hoạt động 2 : 15’Tìm hiểu các đặc điểm khác của MT
MT:Biết các đặc điểm khác của MT nhiệt đới gió mùa
Cách tiến hành: cá nhân
-HS : QS hình 7.5 ,7.6 NX sự thay đổi của cảnh sắc thiên
nhiên :
+ Mùa khô rừng cao su cảnh sắc ntn ?
+ Mùa mưa rừng cac su cảnh sắc ntn ?
+ Hai cảnh sắc của 2 tấm ảnh đó là biểu hiện của sự thay đổi
theo yếu tố nào (thời gian ) ? nguyên nhân ?
1-Khí hậu :
- Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực điển hình của MT nhiệt đới gió mùa
-Có 2 đặc điểm nổi bật : nhiệt độ , lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường Nhiệt độ tb năm > 200 C ,biên độ nhiệt tb 80 C
Lượng mưa tb năm >1000 mm
2- Các đặc điểm khác của môi trường :
- Đây là kiểu MT đa dạng và phong phú
- Gió mùa có ảnh hưởng rất lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người
Trang 14+ Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa mưa nhiều và mưa ít
không ? giữa miền bắc và miền nam nước ta không ? (không
IV-Đánh giá :
-Nêu đặc điểm nổi bật của KH nhiệt đới gió mùa ?
-Trình bày sự đa dạng của MT nhiệt đới gió mùa ?
V-Hoạt động nối tiếp :
Học bài và chuẩn bị trước bài 8 : “ Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng” QS hình 8.1 ,8.2 8.3 ,8.4 tìm hiểu về hình thức làm nương rẫy ,làm ruộng thâm canh lúa nước, hình 8.5 tìm hiểu về SX nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ntn ?
VI- Phụ lục :
Hà Nội ( 0
Mùa hè > 300C Mưa lớn (mùa mưa) < 300C Mưa lớn (mùa mưa)
Mùa đông < 0
18 C Mưa ít (mùa mưa ít) > 0
23 C Lượng mưa rất ít(mùa khô)
Bđ trong năm 0
Ngày dạy: 13 /9/10 Tuần :5 Tiết :9
Bài 8 : CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG
NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I – Mục tiêu bài học :
1./ Kiến thức: HS nắm được các hình canh tác trong nông nghiệp : làm rẫy, thâm canh lúa
nước, sản xuất hàng hoá theo quy mô lớn; nắm được môí quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư
2./ Kĩ năng: RLKN nâng cao phân tích ảnh ĐL và LĐ ĐL , lập sơ đồ các mối quan hệ.
Nhận biết được qua tranh ảnh và trên thực tế các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến MT
Phân tích được MQH giữa các hình thức canh tác trong nông nghiệp
3/Thái độ :Ủng hộ các hình thức canh tác trong nông nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực đến MT
, phê phán các hình thức canh tác có ảnh hưởng tiêu cực đến MT.Tuyên truyền và giúp đỡ mọi người xung quanh hiểu được ảnh hưởng của các hình thức canh tác đến MT
II – Phương tiện dạy học :
- Bản đồ DC và bđ NN C.Á hoặc Đông Nam Á ( nếu có )
- LĐ 8.4 phóng to ,tranh ảnh ( nếu có)
III – Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ:
H1:Nêu vị trí đặc điểm khí hậu của MT nhiệt đới gió mùa ?So sánh với đặc điểm của MT nhiệt
đới ?9đ
H2:Nêu các đặc điểm khác của MT nhiệt đới gió mùa ?8đ
2/Giới thiệu bài :
Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại.Ở đây, có nhiều hình thức canh tác khác nhau , phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của từng địa phương
Trang 15- GV : Sau khi thu hoạch vụ 1 năng suất cao, vụ 2 NS thấp
hơn , vụ 3 NS không đáng kể do đó người ta di chuyển sang
nơi khác và tiếp tục đốt rừng làm nương rẫy
-HS: Tương tự người ta đã đốt 1 gốc Xavan hay cả Xavan ?
-HS : Công cụ ntn ? ít chăm bón đây là hình thức canh tác
ntn ,cho NS cao hay thấp
-HS : Với cách khai thác như vậy làm cho đất trồng và
thiên nhiên ntn ?.Cần phải làm gì để khắc phục tình trạng
MT: Biết được đặc điểm của hình thức canh tác làm ruộng
thâm canh lúa nước
Cách tiến hành: nhóm
-GV : cho HS QS H 8.4 Giới thiệu chú giải
-HS : Xđ và nêu các khu vực thâm canh lúa nước ở C Á
Chia 4 nhóm thảo luận :4’
+ Nhóm 1.,2 : Điều kiện tự nhiên để tiến hành thâm canh
lúa nước ?
+ Nhóm 3.4 : Cho biết vai trò , đặc điểm của việc thâm
canh lúa nứơc trong đới nóng?( kĩ thuật , SX theo vụ, NS,
sản lượng)
HS: Trình bày
GV: Chuẩn xác
-Gv lưu ý Ngoài ra còn có đất ,địa hình
-HS : QS hình 8.3 tại sao ruộng có bờ vùng , ruộng bậc
thang ở vùng đồi núi là cách khai thác có hiệu quả , lại bảo
vệ được đất trồng và môi trường ?( chủ động tưới tiêu , đáp
ứng nhu cầu tăng trưởng của cây lúa , chống xói mòn , tận
-HS : Ở VN nơi nào trồng nhiều lúa gạo ?
Hoạt động 3 : 12’Tìm hiểu đặc điểm Sản xuất nông sản
hàng hoá theo quy mô lớn
MT: Biết được đặc điểm của hình thức sản xuất nông sản
hàng hóa theo quy mô lớn
Cách tiến hành: cá nhân
- HS: Mô tả ảnh rồi rút ra NX quy mô SX, tổ chức SX
( Khoa học hơn và có máy móc hơn ), sản phẩm làm ra ?
- HS :Trồng cây CN và chăn nuôi nhằm mục đích gì ?
- HS :Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản , tại sao
người ta không lập ra nhiều đồn điền ?
- HS :Ở ĐP theo hình thức nào ? Làm gì để đẩy mạnh
2- Làm ruộng thâm canh lúa nước :
-Điều kiện : khí hậu nhiệt đới gió mùa chủ động tưới tiêu , nguồn lao động dồi dào
-Đặc điểm : tăng vụ ,tăng NS , tăng sản lượng ,tạo ĐK cho chăn nuôi phát triển
-Việc áp dụng những tiến bộ KHKT và các chính sách NN đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói Một số nước đã XK LT (VN ,TL….)
3-Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn :
Là hình thức canh tác theo quy mô lớn với mục đích tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá lớn
IV –Đánh giá :
Trang 16- Nêu hình thức thâm canh lúa nước ?
-Cho biết hình thức SX nông sản hàng hóa theo quy mô lớn ?
V-Hoạt động nối tiếp :
Học bài , làm BT SGK ,vở BT và chuẩn bị trước bài 9 : “ Hoạt động sản xuất NN ở đới nóng” QS
hình 9.1 ,9.2 tìm hiểu về đặc điểm SX NN và những sản phẩm chủ yếu ?
Bài 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I-Mục tiêu :
1./ Kiến thức: HS cần nắm các mối quan hệ giữa khí hậu với NN và đất trồng , giữa khai thác
đất đai với bảo vệ đất ; biết được một số cây trồng ,vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng
2./ Kĩ năng: R LKN luyện tập cách mô tả hiện tượng ĐL qua tranh liên quan và củng cố thêm
KN đọc ảnh ĐL cho HS ; phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa khí hậu với NN
và đất trồng , giữa khai thác với bảo vệ đất trồng
3/Thái độ:Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở đới
nóng Tuyên truyền và giúp đỡ mọi người xung quanh về mối quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp với môi trường
II-Phương tiện dạy học :
-Ảnh xói mòn , BĐ kinh tế TG
- Hình 9.1 phóng to
III-Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ :
H1-Nêu hình thức làm rẫy và sản xuất NS hàng hoá theo quy mô lớn ?8đ
H2-Cho biết điều kiện , đặc điểm làm ruộng thâm canh lúa nước ?9đ
2.Giới thiệu bài
Sự phân hoá đa dạng của MT đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu ,ở sắc thái thiên nhiên , nhất
là làm cho hoạt động NN ở mọi vùng trong đới có những đặc điểm khác nhau ,sự khác nhau đó biểu hiện ntn ?
Chia 6 nhóm thảo luận :4 ‘.
Nêu thuận lợi ,khó khăn và biện pháp khắc phục ?
+Nhóm 1,2 :MT xích đạo ẩm
+Nhóm3,4 :MT nhiệt đới
+Nhóm 5,6 : MT nhiệt đới gió mùa
-HS : Đại diện các nhóm trình bài kết quả ,nhóm khác nhận
xét bổ sung
-GV : Chuẩn xác kiến thức
-HS :QS hình 9.1 ,9.2 (đọc 9.1 ) nêu nguyên nhân dẫn đến
xói mòn đất ở MT xích đạo ẩm ?
-HS :Lớp mùn ở đới nóng thường không dày nếu đất có độ
dốc cao và mưa nhiều quanh năm thì điều gì xảy ra đối với
1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp :
*Môi trường xích đạo ẩm:
-Ở đới nóng việc trồng trọt được tiến hành quanh năm ,có thể xen canh ,gối
vụ nhiều loại cây nếu có đủ nước tưới
- Tuy nhiên ,nấm mốc côn trùng phát triển mạnh gây hại cho cây trồng Chất hữu cơ phá hủy nhanh => tầng mùn mỏng dễ bị rửa trôi lớp đất màu mỡ
*Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa:
Trang 17lớp mùn này ?
-HS : Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới nóng bị chặt phá
và mưa nhiều thì điều gì sẽ xảy ra ?
-GV : Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nước mưa cuốn trôi lớp đất
màu mỡ hoặc xói mòn nếu không có cây cối che phủ GDHS
trồng và bảo vệ rừng
?Ngoài ra các hình thức canh tác trong nông nghiệp có những
ảnh hưởng tích cực nào đến MT?
Hoạt động 2 :15’Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu của đới nóng
MT: Biết sự phân bố của các cây trồng chủ yếu ở đới nóng
Cách tiến hành: cá nhân
-HS : Cho biết các cây LT và hoa màu trồng chủ yếu ở đồng
bằng và vùng núi nước ta? (sắn :núi , khoai lang :đồng bằng ,
lúa : khắp nơi )
-HS : Giải thích ?( Loại cây nào phù hợp với từng loại đất và
khí hậu đó )
-HS : Những nơi trồng lúa nước có số dân ntn ? Tại sao các
vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những vùng đông
dân bậc nhất trên TG ?
-GV : Giới thiệu cây cao lương (lúa miến ,bo bo )
-HS : Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều ở nước ta ?
-GV : Đó cũng là cây công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng
có giá trị XK cao ?
-GV : Treo BĐ KT TG
-HS :Xđ trên BĐ vị trí các nước và khu vực SX nhiều loại
cây LT và cây công nghiệp ?
-HS :Đọc đoạn “ chăn nuôi…….đông dân” cho biết chăn
nuôi đới nóng gồm những con vật nào ? ở đâu ? Vì sao ? (đặc
điểm sinh lí ,khí hậu và nguồn thức ăn ) do đó trồng trọt và
chăn nuôi
-HS Ở địa phương em có những vật nuôi nào ?
-Trong ĐK khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa , đất dễ
bị rửa trôi xói mòn Thời tiết thất thường có nhiều thiên tai , dịch bệnh.-Làm thuỷ lợi ,trồng cây , đảm bảo tính mùa vụ ,phòng chống dịch bệnh ,thiên tai
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Cây trồng chủ yếu là cây lương thực ( lúa nước) ,các loại ngũ cốc khác ( ngô , khoai ,cây cao lương… ) và những cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao
-Chăn nuôi nói chung chưa phát triển bằng trồng trọt
IV – Đánh giá :
-Cho biết những thuận lợi ,khó khăn trong SXNN và biện pháp khắc phục ?
-Đới nóng có những nông sản chính nào ? Vì sao ?
V-Hoạt động nối tiếp :
- Nắng , mưa nhiều quanh năm trồng
nhiều loại cây , nuôi nhiều con
- Xen canh, gói vụ quanh năm
- Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa, gió
- Chủ động bố trí vụ mùa, lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp
Khó
khăn
- Nóng, ẩm sâu bệnh gia tăng
- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh thành
tầng mùn mỏng dễ bị rửa trôi
- Mưa theo mùa gây lũ ,lụt, xói mòn đất
- Mùa khô kéo dài hạn hán, h/mạc phát triển
- Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai
Biện
pháp
- Bảo vệ, trồng rừng, khai thác có kế
hoạch , khoa học
- Tăng cường bảo vệ sinh thái rừng
- Thuỷ lợi ,trồng cây
- Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt
- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
Trang 18Ngày dạy : 19/9/10 Tuần :6, Tiết :11
Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I – Mục tiêu :
1/Kiến thức : HS biết được đới nóng vừa đông dân , vừa có sự bùng nổ DS trong khi nền KTcòn đang trong quá trình phát triển , chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản ( ăn, mặc , ở , … ) của người dân ; biết được sức ép của DS lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép DS , bảo vệ tài nguyên MT
-2/Kĩ năng : RLKN đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ các mối quan hệ, bước đầu LT cách phân tích số liệu thống kê.Phân tích mối qua hệ giữaDS với tài nguyên và MTở đới nóng
3/ Thái độ:Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề MT ở đới nóng
II – Phương tiện dạy học :
- Ảnh tài nguyên, MT bị huỷ hoại
- BĐ DC TG, biểu đồ gia tăng DS tự nhiên ở các nước đang phát triển
III – Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Cho biết đặc điểm sản xuất NN ở đới nóng ?
- Đới nóng có những nông sản chính nào ? Vì sao ?10đ
2 Giới thiệu bài
Là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với SXNN, nguồn nhân lực rất dồi
dào, mà KT tới nay vẫn còn chậm phát triển chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng ? Sự bùng nổ DS gây tác động gì tới việc phát triển KT – XH.?
- HS : QS lược đồ 2.1, cho biết DC ở đới nóng phân bố tập
trung và những khu vực nào ?
- HS : DS ở đới nóng chiếm gần 50 % nhân loại nhưng lại chỉ
tập trung sinh sống trong 4 khu vực ấy thì sẽ có tác động gì
đến nguồn tài nguyên và MT ở những nơi đó ?( TNTN bị cạn
kiệt , MT rừng biển, đất trồng ,… bị xuống cấp, tác động xấu
Trang 19+ Nhóm 1, 2: Sản lượng LT tăng hay giảm? Bao nhiêu ?
+ Nhóm 3, 4 : Tỉ lệ GT DS tự nhiên tăng hay giảm? Bao
?SS sự gia tăng LT với gia tăng DS ?( Cả hai đều tăng nhưng
LT không tăng kịp với đà tăng DS )
- HS: Nguyên nhân Làm cho bình quân LT sụt giảm?(DS phát
triển nhanh hơn nhiều so với việc tăng LT )
? Biện pháp gì để nâng bình quân LT đầu người lên ?( Giảm
tăng DS, nâng mức tăng LT lên )
-HS : Đọc , phân tích bảng 10.1, cho biết :
+DS tăng hay giảm ?( tăng 360 triệu 442 triệu người )
+ DT tăng hay giảm ?( Giảm 240,2 triệu 208,6 triệu ha)
- HS : NX về tương quan giữa DS và DT rừng ?( DS càng tăng
, DT rừng càng giảm)
- HS : Nguyên nhân DT rừng giảm ?
- HS :Đọc SGK :“ Nhằm đáp ứng ……… cạn kiệt” những
tác động của sức ép DS, TNMT và XH ntn ?
- HS : Những biện pháp tích cực để bảo vệ tài nguyên và MT ?
- Dân số tăng nhanh làm tài nguyên thiên nhiên bị kạn kiệt, suy giảm
- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp
- Việc giảm tỉ lệ gia tăng DS , phát triển kinh tế nâng cao đời sống của người dân sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường
IV – Đánh giá :
- Đặc điểm DS ở đới nóng ?
- Cho biết hậu quả của DS tăng quá nhanh và biện pháp bảo vệ tài nguyên môi trường ?
V – Hoạt đông nối tiếp :
- Làm BT 1, 2.SGK,vở BT
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài 11 : “ Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng” QS hình
11.1, 11.2 tìm hiểu về sự di dân và đô thị hoá ở đới nóng
VI – Phụ lục :
1 Tăng 100% 110 %
2 Tăng 100 % 168 %
3 Giảm 100 % 80 %
Bài 11 : DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I – Mục tiêu :
1./ Kiến thức: Hs nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá, biết được nguyên nhân hình
thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
2./ Kĩ năng: RLKN bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng ĐL ( các nguyên
nhân di dân ), củng cố các KN đọc và phân tích ảnh ĐL ,lược đồ ĐL và biểu đồ hình cột Phân tích ảnh địa lí về vấn đề MT đô thị ở đới nóng
3/Thái độ: không đồng tình với thái độ di dân tự do làm tăng dân số đô thị quá nhanh và dẫn đến
những hậu quả nặng nề cho MT
II – Phương tiện dạy học :
- BĐ phân bố DC và đô thị TG
- Các ảnh về đô thị hiện đại được đô thị hóa có kế hoạch ở các nước trong đới nóng.( nếu có)
- Các ảnh về hậu quả đô thị tự phát ở đới nóng ( nếu có )
III – Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm DS ở đới nóng ?
Trang 20- Cho biết hậu quả của DS tăng quá nhanh và biện pháp tích cực để bảo vệ tài nguyên và môi trường ?9đ
2 Giới thiệu bài :
Các nước thuộc đới nóng ở C.Á, C Phi, Nam Mỹ sau khi giành độc lập sau chiến tranh TG II, đã có nhịp điệu đô thị hoá quá nhanh rơi vào cảnh khủng hoảng đô thị gây hiện tượng phát triển hỗn loạn,
có tác hại trầm trọng , mang tính toàn cầu Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
và biện pháp giải quyết đô thị hoá quá nhanh ra sao ?
3Bài mới :
Hoạt động 1 :17’Tìm hiểu sự di dân
MT: Biết được nguyên nhân của sự di dân ở đới nóng
Cách tiến hành: nhóm
- HS : Nhắc lại tình hình GTDS của các nước ở đới nóng
- GV : Treo BĐ phân bố DC và đô thị TG
- HS : Nguyên nhân di dân trong đới nóng ? Tại sao di dân ở đới
nóng diễn ra rất đa dạng, phức tạp ?( Đa dạng : nhiều hình thức ,
nhiều nguyên nhân ; Phức tạp : nguyên nhân tích cực và tiêu cực )
Chia 4 nhóm thảo luận : 4’
+ Nhóm 1, 2 : Nguyên nhân di dân có tác động tích cực tới KT – XH
Hoạt động 2:18’Tìm hiểu về đô thị hóa đới nóng (Tích hợp GDMT)
MT: biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra
cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
đô thị hoá ở đới nóng
-GV : GT cho HS biết thêm bảng thống kê :
Tỉ lệ đô thị hoá ( % DS)
Tốc độ ĐTH (%)
(1992 so với 1950)
- HS : Qs hình 11.1, 11.2 cho biết 2 nơi được đô thị hoá ntn ?
- HS : Nêu những biểu hiện tích cực và tiêu cực đối với KT- XH của
việc đô thị hoá có kế hoạch và không có kế hoạch ở hình 11.1, 11.2 ?
- HS : Cho biết những tác động xấu tới môi trường do đô thị hóa ở
- Đới nóng là nơi có sự di dân
do nhiều nguyên nhân khác nhau : tích cực ,tiêu cực
- Làm nảy sinh tình trạng bùng
nổ DS đô thị
2 Đô thị hoá :
- Những năm gần đây có tốc độ
đô thị hoá cao
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
và số siêu đô thị càng nhiều
- Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát
đã để lại những hậu quả xấu cho môi trường
Trang 21V – Đánh giá :
- Cho biết sự di dân ở đới nóng ?
- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?
V – Hoạt động nối tiếp :
Học bài và chuẩn bị trước bài 12 : “ Thực hành : Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng”
QS các ảnh và các biểu đồ để trả lời 4 BT SGK
VI – Phụ lục :
1 Để xđ các khu vực KT mới ( vùng núi , biển )
- Xđ khu công nghiệp , dịch vụ – lập đồn điền trồng cây xk
- Xk lao động …
2 Do đói nghèo , thiếu việc làm
- Chiến tranh , xung đột tộc người- thiên tai hạn hán …
Bài 12 : THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
I- Mục tiêu :
1./ Kiến thức: HS cần nắm được đặc điểm khí hậu Xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa , đặc điểm của các kiểu MT ở đới nóng
2./ Kĩ năng: RLKN nhận biết các MT của đới nóng qua ảnh ĐL, qua biểu đồ nhiệt độ lượng
mưa, phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường
II – Phương tiện dạy học :
- Các biểu đồ SGK phóng to
- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của tỉnh huyện ( nếu có )
III – Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra 15’
KIỂM TRA 15’
* ĐỀ:
A/Trắc nghiệm:3 đ
I/ Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:2 đ
1/Những nguyên nhân tiêu cực dẫn đến sự di dân ở đới nóng?
A/ Thiên tai, chiến tranh, để phát triển kinh tế ,…
B/ Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển ,sự nghèo đói và thiếu việc làm, để khai thác tài nguyên…
C/ Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm,…
D/ Khắc phục hậu quả của thiên tai, chiến tranh, …
2/ Những nguyên nhân tích cực dẫn đến sự di dân ở đới nóng?
A/ Để khai hoang, phát triển kinh tế ở các đô thị
B/ Để khai hoang, lập đồn điền trồng cây xuất khẩu, phát triển kinh tế, xây dựng các công trình công nghiệp mới
C/ Để phân bố lại dân cư
D/ Cả 3 đều sai
3/ Đô thị hóa là quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không phải đô thị thành đô thị
4/ Siêu đô thị là những đô thị có số dân:
C/ 7 triệu người D/ Trên 8 triệu người
II/ Điền từ thích hợp vào chỗ trống(…):1 đ
- Đới nóng là nơi có tốc độ đô thị hóa (1)……… trên thế giới
- Nhiều thành phố phát triển nhanh chóng và trở thành (2)………
B/Tự luận: 7 đ
Trang 22Câu 1: Sự di dân đến các thành phố lớn và tăng dân số đô thị quá nhanh dẫn đến hậu quả gì? 3 đ
Câu 2: Nêu Biện pháp khắc phục hậu quả của đô thị hóa tự phát?1,5 đ
Câu 3 :Để mở rộng diện tích đất phát triển nông nghiệp, trong đới nóng người ta thường khai phá những vùng đất mới ở đâu và làm gì?2,5 đ
* ĐÁP ÁN:
A/Trắc nghiệm:3 đ
I/ Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:2 đ
1/ C ; 2/ B ; 3/ A ;4/D
II/ 1 đ ( mỗi chỗ trống điền đúng 0,5 đ)
(1) cao ;(2) Các siêu đô thị
B/Tự luận: 7 đ
Câu 1: 3 đ
- Sự di dân đến các thành phố lớn và tăng dân số đô thị quá nhanh dẫn đến hậu quả : ô nhiễm môi trường (0,5), hủy hoại cảnh quan (0,5)ùn tắt giao thông (0,5), tệ nạn xã hội, (0,5) thất nghiệp(0,5), phân cấp giàu nghèo (0,5)
Câu 2: 1,5 đ
Biện pháp khắc phục: ngày nay nhiều nước ở đới nóng đã tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế, (0,5) bảo vệ môi trường (0,5)và phân bố lại dân cư hợp lí trên khắp lãnh thổ(0,5)
Câu 3: 2,5 đ
Để mở rộng diện tích đất canh tác ở đới nóng nông dân thường:
-Khai hoang ở những vùng đồi núi, (0,5) lập trang trại trồng trọt hoặc chăn nuôi (0,5)
- Đến các vùng đầm phá ven biển để nuôi tôm, (0,5) nuôi trồng thủy sản(0,5) Một số khác đến các vùng mỏ trở thành công nhân,… (0,5)
2 Giới thiệu bài: Để chúng ta nhớ lâu và sâu về các MT và các kiểu MT ở đới nóng phân tích qua
một số biểu đồ tiêu biểu và ảnh ……
Chia 6 nhóm thảo luận : 3 ‘.
Cho biết chủ đề ảnh và tên môi trường ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu Bài tập 2 (8’)
MT: nhận biết các MT của đới nóng qua ảnh ĐL, qua biểu đồ nhiệt độ lượng mưa
* A : Nóng đều quanh năm ,mưa quanh năm đây không phải MT nhiệt đới (XĐ ẩm ).
B : Nóng quanh năm ,có 2 lần nhiệt độ tăng cao , mưa theo mùa và có thời kì khô hạn kéo dài 3 tháng đây là MT nhiệt đới
C : Nóng quanh năm , có 2 lần nhiệt độ tăng cao ,mưa theo mùa và có thời kì khô hạn kéo dài 6 tháng ,đây là MT nhiệt đới
B ,C phù hợp với ảnh (B phù hợp hơn ).
Trang 23* Hoạt động 3 : Tìm hiểu Bài tập 3 (10’)
MT:phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi qua biểu đồ
*( A : mưa nhiều quanh năm ,B : mưa theo mùa có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng, C : mưa theo mùa )
-HS :QS 2 biểu đồ X ,Y rút ra nhận xét chế độ nước (X có nước quanh năm ,Y có mùa lũ , cạn nhưng không có tháng nào không có nước )
HS:Trình bày
GV:Chuẩn xác (*A-X ;C-Y )
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu Bài tập 4 (8’)
MT: nhận biết các MT của đới nóng, qua biểu đồ nhiệt độ lượng mưa
Cách tiến hành: cá nhân
-HS :Xđ các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa thuộc đới nóng
(-A :nhiệt độ nhiều tháng <150 C vào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa do đó không thuộc đới nóng -B : nóng quanh năm , >200C ,có 2 lần nhiệt độ tăng cao ,mưa mùa hạ do đó thuộc đới nóng
-C :nhiệt độ tháng cao I không quá 200C, mùa đông ấm < 50C, mưa quanh năm do đó không thuộc đới nóng
-D :có mùa đông lạnh <-250 C do đó không thuộc đới nóng
-E : có mùa hạ nóng >250C , mùa đông mát <150C, mưa rất ít và mưa vào thu đông do đó không thuộc đới nóng )
* B thuộc nhiệt đới gió mùa (đới nóng ).
IV –Đánh giá :
-GV nhận xét tiết thực hành Thu bài chấm điểm
V-Hoạt động nối tiếp :
Ôn tập từ bài 2 đến bài 12 để tiết sau ôn tập
Trang 24Ngày dạy : 28/9/10 Tuần : 7 Tiết :14
ÔN TẬP
I Mục tiêu cần đạt :
1/Kiến thức: Củng cố những kiến thức cơ bản về dân cư ,chủng tộc ,quần cư , đô thị hoá,các siêu đô thị ,môi trường :đới nóng ,3 kiểu MT của đới nóng ;SXNN các sản phẩm NN ,sức ép DS tới tài
nguyên ,MT và sự di dân , đô thị hoá ở đới nóng
2/Kĩ năng: Củng cố KN xđ vị trí ,phân tích biểu đồ ,ảnh
II Chuẩn bị của GV, HS:
- Bản đồ các kiểu MT
Các biểu đồ SGK (5.1 ,6.1 ,6.2 , 7.3 ,7.4 )
- SGK, các BT SGK và vở BT, xem lại những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 11
III Tổ chức các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm khí hậu MT xích đạo ẩm , nhiệt đới , nhiệt đới gió mùa ( 9 đ)
2 Giới thiệu bài :
Dân cư trên TG hiện nay rất đông ,phân bố ntn ? Đới nóng gồm những kiểu MT nào ? Đặc điểm ra sao ? Con người sống bằng nghề gì ?
4) Đô thị hóa là gì?Cho biết
vấn đề đô thị hoá Các siêu
đô thị trên TG ?
5) Nêu đặc điểm đới nóng ?
6) Nêu đặc điểm khí hậu
của kiểu môi trường xích
đạo ẩm ? Rừng rậm ? ( ảnh)
Trả lời :
1) Số liệu về MĐDS cho chúng ta biết tình hình phân bố DC ở 1 địa phương DC trên TG phân bố không đồng đều
- Đông : là những nơi có điều kiện sinh sống , đi lại thuận lợi …
- Thưa: là những vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, … 2) DC TG thuộc 3 chủng tộc chính là Môn-gô-lô-it ,Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it DC châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it ,ở châu Phi chủ yếu thuộc chủng tộc Nê-grô-it còn châu Âu chủ yếu thuộc chủng tôc Ơ-rô-pê-ô-it
3) Có 2 kiểu quần cư :
- Quần cư nông thôn : Ở nông thôn , MĐ DS thường thấp, hoạt động
KT chủ yếu là SX NN, lâm, ngư nghiệp
- Quần cư đô thị : Ở đô thị MĐ DS rất cao, hoạt động KT chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ
4) – k/ n SGK– Ngày nay, số người sống trong các đô thị đã chiếm 1 nửa DS TG và
có xu hướng ngày càng tăng
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị 5) – Trải dài giữa hai chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao quanh TG
- Gồm 4 kiểu môi trường : xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và hoang mạc
6) Khí hậu môi trường xích đạo nằm trong khoảng từ 50B 50N
- Đặc điểm : Nắng nóng quanh năm nhiệt độ (tb > 250C), biên độ nhiệt giữa tháng cao nhất và thấp nhất ( khoảng 30C ) và mưa nhiều
Trang 257) Nêu đặc điểm khí hậu và
đặc điểm khác của môi
trường nhiệt đới ?
8) Nêu đặc điểm khí hậu và
đặc điểm khác của môi
trường nhiệt đới gió mùa ?
9) Cho biết điều kiện , vai
trò, đđ của thâm canh lúa
nước ?
10 ) Cho biết đặc điểm SX
nông nghiệp ở đới nóng ?
11) Sức ép của DS tới tài
nguyên MT ntn ?
12/ Hãy nêu những biện
pháp khắc phục những tác
động xấu đến môi trường
do việc tập trung dân cư
quá đông ở các khu vực
Đông Nam Á và Nam Á
quanh năm ( tb từ 1500 mm 2500 mm)- Độ ẩm cao > 80 %
- Rừng rậm xanh quanh năm : Rừng có nhiều loài cây mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống
7) Khí hậu :
- Nằm từ vĩ tuyến 0
5 đến chí tuyến ở cả 2 bán cầu Đặc điểm :
- Nóng quanh năm ( nhiệt độ tb > 200), lượng mưa tập trung vào một mùa ( tb 500 mm 1500mm).Càng gần 2 chí tuyến thì thời kỳ khô hạn càng kéo dài ( 3 9 tháng ) và biên độ nhiệt càng lớn
* Các đặc điểm khác của MT :- Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng thưa sang đồng cỏ ( xavan ) và cuối cùng là nửa hoang mạc
- Đất Feralit đỏ vàng của miền nhiệt đới rất dễ bị xói mòn , rửa trôi nếu không được cây cối che phủ, canh tác không hợp lý
- Sông ngòi có hai mùa nước lũ và mùa cạn
- Trồng được nhiều loài cây LT và cây CN
- Là 1 trong những khu vực đông dân của TG
8) Nam Á và ĐNÁ là các khu vực điển hình của MT nhiệt đới gió mùa - Có 2 đ/điểm nổi bật là nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mùa gió và diễn biến thời tiết thất thường
+ Nhiệt độ tb năm > 0
20 C, biên độ tb 0
+ Lượng mưa tb năm > 1000 mm
9) - ĐK :KH nhiệt đới gió mùa, nguồn lao động dồi dào, chủ động tưới tiêu
- VT : Tăng vụ , tăng NS , tăng sản lượng; tạo ĐK cho chăn nuôi phát triển
- Việc áp dụng những tiến bộ về khoa học –KT và các CS NN đúng đắn đã giúp nhà nước giải quyết nạn đói Một số nước đã XK LT 10) – Ở đới nóng việc trồng trọt được tiến hành quanh năm, có thể xen canh , gối vụ nhiều loại cây nếu có đủ nước tưới
- Trong ĐK KH nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ
bị rửa trôi, xói mòn Thời tiết thất thường có nhiều thiên tai, dịch bệnh - Làm thuỷ lợi, trồng cây, đảm bảo tính mùa vụ, phòng chống dịch bệnh , thiên tai
11) DS phát triển nhanh TNTN bị cạn kiệt, suy giảm
- Chất lượng cuộc sống người dân thấp
- Việc giảm tỉ lệ GTDS , phát triển KT, nâng cao đời sống của người dân sẽ có tác động tích cực tới TN và MT
12/- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số
- Bảo vệ và trồng cây rừng, cây lấy gỗ xuất khẩu ở vùng núi
- Dựa vào nguồn nhân lực dồi dào và nguồn tài nguyên khoáng sản, đất,… để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Giải quyết công ăn việc làm và phân bố lại dân cư cho hợp lý
IV / Củng cố HD HS tự học ở nhà :
* Củng cố Nhấn mạnh câu:1,2,3,5,6,7,8,9,11
*Về nhà học bài theo hệ thống câu hỏi, xem lại các BT SGK, vở BT để tiết sau kiểm tra 45’
Trang 26Ngày dạy:30/ 9/10 Tuần 8 Tiết :15
KIỂM TRA 1 TIẾT
*ĐỀ:
I/TRẮC NGHIỆM :
Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau :
1/Căn cứ vào tháp tuổi ta biết được đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương
a/ Đúng b/ Sai2/Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?
a/Dân số tăng nhanh và đột ngột ở các vùng thành thị
b/Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
c/Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
d/Dân số tăng nhanh và đột ngột ,tỉ lệ sinh cao hơn 2,1%,tỉ lệ tử giảm
3/ Vị trí đới nóng ở khoảng :
a/230 27’B đến 230 27’ N b/00 đến 23027’B
c/Giữa 2chí tuyến d/Cả avà c
4/Chủng tộc Môn-gô-lô-ít chủ yếu sinh sống ở châu lục nào?
a/Châu Á b/Châu Au c/Châu Phi d/Châu Mĩ
5/Hình thức sản xuất nông nghiệp nào ở đới nóng mang lại hiệu quả kinh tế cao?
a/Làm nương rẫy b/Làm ruộng thâm canh lúa nước
c/Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn d/Làm ruộng bậc thang
6/Đới nóng là khu vực có dân cư tập trung :
a/Ít nhất thế giới b/Gần một nữa dân số thế giới
c/Hơn một nữa dân số thế giới d/90% dân số thế giới
II/Điền chỗ trống cho phù hợp:
1/*Về đặc điểm của các hình thức sản xuất nông nghiệp(1,5đ)
Loại hình Về mật độ dân số Hoạt động kinh tế chủ
yếu
Kiến trúc nhà cửa
2/*Về đặc điểm khí hậu MT xích đạo ẩm?1đ
III/Hãy điền chữ đúng (Đ) hoặc sai(S)vào các câu sau cho phù hợp :
Đặc điểm của MT nhiệt đới là:1,5đ
1/Thiên nhiên thay đổi theo mùa rõ rệt(một mùa mưa và một mùa khô)
2/Trong năm có đủ 4 mùa
3/Mùa mưa cây cối tươi tốt ,sông đầy nước
4/Mùa khô cây cỏ vàng úa ,lượng nước sông giảm
5/Hình thành đất Feralít do ôxít sắt ,nhôm tích tụ gần mặt đất
6/Quá trình xói mòn đất diễn ra nhanh chóng
IV/Hoàn thành sơ đồ về thâm canh lúa nước :1,5đ
V/Nối các ý ở cột A và cột B sau cho phù hợp :1,5đ
Tăng sản lượng
Tăng năng suất Tăng vụ
Thâm canh lúa nước
Nguồn lao động dồi dào Chủ động tưới tiêu
Trang 27Cột A Cột B
1/Di dân tích cực ………
2/Di dân tiêu cực………
3/Dân số tăng nhanh………
4/Đô thị hoá tự phát ………
6/Môi trường nhiệt đới gió mùa ……
a/Di dân do chiến tranh ,nghèo đói, thiếu việc làm ,thiên tai….b/Di dân để phát triển kinh tế ,khai hoang lập đồn điền …
c/Gây ô nhiễm môi trường ,ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội …d/Tài nguyên bị cạn kiệt ,môi trường bị ô nhiễm
e/Khu vực Nam Á và Đông Nam Á
ĐÁP ÁN :
I/3đ(mỗi câu chọn đúng 0,5đ)
1/a ;2/d ;3/d ;4/a ;5/c ;6/b
II/2,5 đ(mỗi chỗ trống điền đúng 0,25đ)
1/ (1)thấp ;(2)nông ,lâm hay ngư nhgiệp ;(3)làng mạc ,thôn xóm thường cư trú phân tán ;(4)cao ;(5)công nghiệp ,dịch vụ ;(6) nhà cao tầng, tập trung với mật độ cao
Chuẩn bị bài 13:Môi trường đới ôn hoà
?Nêu đặc điểm vị trí ,khí hậu đới ôn hoà ?
?Khí hậu ảnh hưởng ntn đến sự phân hoá MT đới ôn hoà ?
Ngày dạy: / 10/09 Tuần 8 Tiết :15
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I/Trắc nghiệm :3 đ
A/Chọn câu trả lời đúng nhất (X)cho các câu sau : 2đ
1/Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi dân số tăng nhanh và đột ngột ,tỉ lệ sinh cao hơn 2,1%,tỉ lệ tử giảm
2/ Vị trí đới nóng ở khoảng :
A/230 27’B đến 230 27’ N B/ 00 đến 23027’B
C/Giữa 2 chí tuyến D/Cả Avà C
3/Chủng tộc Môn-gô-lô-ít chủ yếu sinh sống ở châu lục nào?
A/Châu Á B/Châu Au C/Châu Phi D/Châu Mĩ
4/Đới nóng là khu vực có dân cư tập trung :
A/Ít nhất thế giới B/Gần 50% dân số thế giới
C/Hơn 50% dân số thế giới D/90% dân số thế giới
B/ Nối các ý ở cột A và cột B sau cho phù hợp :1 đ
Tăng năng suất Tăng vụ
Thâm canh lúa nước
Nguồn lao động dồi dào Chủ động tưới tiêu
Tăng sản lượng
Trang 281/Di dân tích cực ………
2/Di dân tiêu cực………
3/Đô thị hoá tự phát ………
4/Môi trường nhiệt đới nằm ở vị trí ……
a/Tư vĩ tuyến 50 đến chí tuyến ở 2 bán cầu b/ Gây ô nhiễm môi trường ,ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội …c/ Di dân do chiến tranh ,nghèo đói, thiếu việc làm ,thiên tai….d/ Di dân để phát triển kinh tế ,khai hoang lập đồn điền …
II/Tự luận :7 đ
Câu 1: Nêu đặc điểm nổi bật khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa? 3 đ
Câu 2: Dựa vo cc dữ liệu sau Hy nu điều kiện và hiệu quả của hình thức thm canh la nước ? 1 đ Câu 3: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở MT nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận lợi, khó khăn gì? Hướng khắc phục?.3 đ
Câu 1: 3 đ Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa :
- Vị trí: Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực điển hình của MT nhiệt đới gió mùa.(0,5)
-Khí hậu: Có 2 đặc điểm nổi bật : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió (0,5) và thời tiết diễn biến thất thường (0,5)
Nhiệt độ TB năm >200 C Biên độ nhiệt TB năm khoảng80 C (0,5)
Lượng mưa TB năm >1000 mm nhưng thay đổi theo vị trí gần hay xa biển, sườn đón gió hay sườn khuất gió.(),5)
Thời tiết diễn biến thất thường Mùa mưa có năm đến sớm , năm đến muộn, năm mưa nhiều, năm mưa ít,…( 0,5)
Câu 2: 1 đ Điều kiện thâm canh lúa nước: chủ động tưới tiêu, nguồn lao động dồi dào (0,5); hiệu quả là giúp tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng(0,5)
Câu 3:3 đ
*Thuận lợi: - Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa, gió (0,5)
- Chủ động bố trí vụ mùa, lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp (0,5)
* Khó khăn : - Mưa theo mùa gây lũ ,lụt, xói mòn đất
- Mùa khô kéo dài hạn, hoang mạc phát triển (0,5)
- Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai.(0,5)
* Hướng khắc phục:- Làm thuỷ lợi và trồng cây che phủ đất.(0,5)
- Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt.Có biện pháp phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh.(0,5)
*DẶN DÒ :
Chuẩn bị bài 13:Môi trường đới ôn hoà
?Nêu đặc điểm vị trí ,khí hậu đới ôn hoà ?
?Khí hậu ảnh hưởng ntn đến sự phân hoá MT đới ôn hoà ?
Ngày dạy: / 10/10 Tuần 8 Tiết :15
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT I/Trắc nghiệm :3 đ
A/Chọn câu trả lời đúng nhất (X)cho các câu sau : 2đ
1/Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi dân số tăng nhanh và đột ngột ,tỉ lệ sinh cao hơn 2,1%,tỉ lệ tử giảm
2/ Vị trí đới nóng ở khoảng :
A/230 27’B đến 230 27’ N B/ 00 đến 23027’B
C/Giữa 2 chí tuyến D/Cả Avà C
3/ Căn cứ vào đâu để phân chia các chủng tộc trên thế giới?
Trang 29A/ Tơn giáo B/ Ngơn ngữ
C/ Hình thái bên ngồi của cơ thể D/ Trọng lượng cơ thể
4/ Rừng rậm xanh quanh năm phát triển ở kiểu mơi trường nào?
A/ Mơi trường nhiệt đới giĩ mùa B/ Mơi trường xích đạo ẩm
C/ Mơi trường nhiệt đới D/ Mơi trường hoang mạc
B/ Nối các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp về sự phân bố dân cư trên thế giới:1 đ
1/ Những nơi cĩ mật độ dân số cao:…
2/ Những nơi cĩ mật độ dân số thấp hay rất
c/ Cĩ da đen, mũi to, tĩc xoăn rậm,…
d/ là những nơi cĩ điều kiện sinh sống , đi lại thuận lợi như: đồng bằng, vùng cĩ khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hịa ,…
II/Tự luận :7 đ
Câu 1: Nêu đặc điểm nổi bật khí hậu của mơi trường nhiệt đới giĩ mùa? 3 đ
Câu 2: Hãy nêu những điều kiện và hiệu quả của hình thức thâm canh lúa nước?1,5 đ
Câu 3: Hãy nêu những biện pháp khắc phục những tác động xấu đến mơi trường do việc tập trung dân
cư quá đơng ở các khu vực Đơng Nam Á và Nam Á?2,5 đ
Câu 1: 3 đ Đặc điểm khí hậu của mơi trường nhiệt đới giĩ mùa :
- Vị trí: Nam Á và Đơng Nam Á là các khu vực điển hình của MT nhiệt đới giĩ mùa.(0,5)
-Khí hậu: Cĩ 2 đặc điểm nổi bật : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa giĩ (0,5) và thời tiết diễn biến thất thường (0,5)
Nhiệt độ TB năm >200 C Biên độ nhiệt TB năm khoảng80 C (0,5)
Lượng mưa TB năm >1000 mm nhưng thay đổi theo vị trí gần hay xa biển, sườn đĩn giĩ hay sườn khuất giĩ.(),5)
Thời tiết diễn biến thất thường Mùa mưa cĩ năm đến sớm , năm đến muộn, năm mưa nhiều, năm mưa ít,…( 0,5)
Câu 2: 1,5 đ Thâm canh lúa nước phải chủ động tưới tiêu và cĩ nguồn lao động dồi dào(0,5) Tạo điều kiện để tăng vụ, tăng năng suất (0,5)và cuối cùng là tăng sản lượng (0,5)
Câu 3:2,5 đ
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.(0,5)
- Bảo vệ và trồng cây rừng,(0,5) cây lấy gỗ xuất khẩu ở vùng núi.(0,5)
- Dựa vào nguồn nhân lực dồi dào và nguồn tài nguyên khống sản, đất,… để thu hút các nhà đầu tư nước ngồi(0,5) Giải quyết cơng ăn việc làm và phân bố lại dân cư cho hợp lý.(0,5)
*DẶN DỊ :
Chuẩn bị bài 13:Mơi trường đới ơn hồ
?Nêu đặc điểm vị trí ,khí hậu đới ơn hồ ?
?Khí hậu ảnh hưởng ntn đến sự phân hố MT đới ơn hồ ?
Trang 30
CHƯƠNG II: MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỒ HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ƠN HỒ
Bài 13 : MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỒ.
I Mục tiêu cần đạt :
1./ Kiến thức: HS nắm được hai đặc điểm cơ bản của mơi trường đới ơn hồ : tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường, tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và khơng gian; hiểu và phân biệt sự khác biệt giữa các kiểu khí hậucủa đới ơn hồ; thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa cĩ ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ơn hồ
2./ Kĩ năng: Tiếp tục củng cố thêm về kỹ năng đọc , phân tích ảnh và BĐ ĐL, bồi dưỡng kỹ năng nhận biết các kiểu khí hậu ơn đới qua các biểu đồ và qua ảnh
II Chuẩn bị của GV, HS:
- Bản đồ cảnh quan TG ( hoặc BĐ ĐL TN TG) ( nếu cĩ)
Bản đồ TG cĩ các dịng biển ( nếu cĩ )
Ảnh 4 mùa ở đới ơn hồ
LĐ các loại giĩ trên TG ( hình 13.1 )
- Đọc SGK
III Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ : Trả bài KT1 tiết
2 Giới thiệu bài: Đới ơn hồ chiếm nửa diện tích đất nổi trên TĐ Với vị trí trung gian, MT đới ơn
hồ cĩ những nét khác biệt với các MT khác và hết sức đa dạng Đặc điểm khí hậu và sự phân hố của
MT trong đới này ra sao cùng tìm hiểu qua bài 13
Hoạt động 2 :Tìm hiểu về khí hậu đới ơn hịa
- HS : Dựa vào bảng số liệu NX nhiệt độ và lượng mưa tb năm
giữa đới ơn hồ với đới nĩng và đới lạnh ? => KL
- GV : GT các mũi tên
- HS : MT đới ơn hồ quanh năm chịu ảnh hưởng những yếu
tố nào ?
- HS : Các khối khí nĩng, lạnh từ đâu tới ? Các khơng khí lạnh
xuất phát từ nơi ( vùng lạnh ) cĩ tác động ntn nào đến MT đới
ơn hồ ? Các khơí khí nĩng xuất phát từ chí tuyến cĩ tác động
ntn nào đến MT đới ơn hồ ?
-HS : Giĩ Tây cĩ ảnh hưởng gì tới MT đới ơn hồ ? => KL
Thời tiết đới ơn hồ ntn ?=> Khơng khí lạnh, nĩng, giĩ Tây,
dịng biển nĩng cĩ tác động đến SX NN – SH con người
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sự phân hố của mơi trường :
- HS : Đới ơn hịa năm cĩ mấy mùa ? Đĩ là những mùa nào?
Thực vật và thời tiết từng mùa ntn ?
- GV :GT màu sắc các kiểu MT ?
- HS : QS màu sắc biểu hiện qua LĐ 13.1 MT đới ơn hồ
gồm cĩ mấy kiểu? Xđ ?
-HS : Dọc theo kinh tuyến 1200 cĩ những kiểu MT nào ?
Từ Tây sang Đơng của đại lục Á – Âu gồm cĩ những kiểu MT
1 Vị trí :
-Khoảng từ chí tuyến đến vịng cực
ở cả 2 bán cầu
-Phần lớn diện tích đất nổi của đới
ơn hịa nằm ở bán cầu Bắc
2 Khí hậu :
-Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới nĩng và đới lạnh
Do ảnh hưởng của các đợt khí nĩng, các đợt khí lạnh và dịng biển
→ thời tiết thay đổi thất thường
3.Sự phân hoá của môi trường :
- Thiên nhiên phân hĩa theo thời gian và khơng gian:
+Phân hĩa theo thời gian: một năm
cĩ 4 mùa : xuân, hạ, thu, đơng
Trang 31nào ? Ở đại lục Bắc Mĩ gồm có những kiểu MT nào ? ( T-Đ,
B- N)
- HS : Chia làm 6 nhóm thảo luận : 4’
Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của 3 biểu đồ rồi rút ra
đặc điểm khí hậu của 3 MT chính ở đới ôn hoà
+ Nhóm 1, 2 : Ôn đới hải dương
+ Nhóm 3, 4 : Ôn đới lục địa
+ Nhóm 5, 6 : Ven địa trung hải
- HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác
? Sự thay đổi theo mùa là thay đổi theo yếu tố gì ?
- GV : Khí hậu thay đổi ôn đới hải dương ôn đới lục ven
địa trung hải
? Đối chiếu xem từng biểu đồ phù hợp với ảnh nào ? Thiên
nhiên ôn hoà thay đổi theo gì ?
? Vì sao ở MT ôn đới hải dương lại có nhiều rừng lá rộng ?
MT ÔĐLĐ lại có rừng lá kim ? MT địa trung hải lại có rừng
cây bụi gai ?(mùa đông ) (rừng ôn đới thuần 1 vài loài cây và
không rậm rạp như rừng ở đới nóng
+ Phân hóa theo không gian: thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam theo vĩ độ , từ Đông sang Tây theo ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn đới
IV / Củng cố HD HS tự học ở nhà :
* Củng cố -Nêu đặc điểm khí hậu đới ôn hoà ?
-Cho biết sự phân hóa của môi trường ôn hoà ?
*Về nhà ,học bài trả lời các câu hỏi SGK vở BT chuẩn bị bài 14 : “ Hoạt động nông nghiệp ở đới
ôn hoà” QS hình 14.1 14.6 NN ở đới ôn hòa là một nền nông nghiệp ntn? Biệu hiện
Có những sản phẩm NN chủ yếu nào ?
_
Bài 14 : HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ.
I/ Mục tiêu cần đạt :
1./ Kiến thức: - HS hiểu được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà ; biết được nền NN đới ôn hoà đã tạo được một khối lượng nông sản có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng , cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu , khắc phục những bất lợi về thời tiết ,khí hậu gây ra cho NN ; biết 2 hình thức tổ chức sx NN chính : theo hộ gia đình và trang trại
- Tìm kiếm và xử lí thông tin từ tranh ảnh về nền nông nghiệp và sự phân bố các sản phẩm NN chủ yếu
ở đới ôn hòa
2./ Kĩ năng:- Củng cố KN phân tích thông tin từ ảnh địa lí xác định được sự phân bố một số nông sản chủ yếu thuộc các kiểu MT của đới ôn hòa
- Tìm kiếm, xử lí thông tin, tranh ảnh, về NN và sự phân bố các sản phẩm NN chủ yếu ở đới ôn hòa
II/ Chuẩn bị của GV, HS:
-Bản đồ các MT địa lí
-Đọc SGK
III/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
1-Kiểm tra bài cũ :
H1:Nêu đặc điểm khí hậu MT đới ôn hoà ?(8đ)
H2: Cho biết sự phân hoá của MT đới ôn hoà ?(8đ)
2-Giới thiệu bài : ( khởi động)đới ôn hoà có nền NN phát triển ntn? Nhờ vào đâu ? Các sản phẩm NN chủ yếu ở đới ôn hòa phân hóa ntn?
3/Bài mới ( kết nối)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về nền nông nghiệp ở đới
Trang 3214.5,14.6 thảo luận nhóm 3’ ( 4 nhóm)Cho biết:
N 1,2: Các hình thức tổ chức sản xuất NN ở đới
ôn hòa
-Quy mô, trình độ chuyên môn hóa?
N 3,4: Nêu 1 số biện pháp KHKT được sử dụng
trong SX NN ở đới ôn hòa
- Nhận xét về số lượng, khối lượng, chất lượng
- HS :Quan sát hình 14.1 và 14.2cho biết canh tác
theo hộ gia đình khác trang trại ntn về diện tích bố
trí nhà cửa
? So sánh trình độ cơ giới hoá nông nghiệp thể
hiện trên đồng ruộng trong 2 ảnh ?
? Tại sao để phát triển đới ôn hoà , con người phải
khắc phục những khó khăn do thời tiết ? (biến
động thất thường ), khí hậu?( ít mưa, có mùa đông
lạnh ,có đợt nóng , lạnh đột ngột … )
-HS :QS các ảnh 14.3 14.5 hãy nêu lên 1 số
biện pháp khoa học kỹ thuật được áp dụng để khắc
phục những bất lợi trên ?
+ Cách khắc phục lượng mưa để có đủ nước tưới
cây trồng ?
+ Cách khắc phục những bất lợi do thời tiết thất
thường ? ( Sương giá, sương muối, mưa đá, đợt
khí nóng, lạnh, )
( Nhựa phủ lên các luống rau, các hàng rào cây
xanh trên ruộng đồng, hệ thống tưới phun sương
tự động cả hơi nước nóng )
+ Cách khắc phục những bất lợi do khí hậu có
mùa đông lạnh ?( trồng cây trong nhà kính )
- HS : QS H 14.6 Để có một lượng nông sản lớn,
chất lượng cao và đồng đều cần có những biện
pháp nào áp dụng trong sản xuất ?
- GV : Nêu rõ các biện pháp được áp dụng ? ( Tạo
giống bò nhiều sữa và nhiều hoa hồng đen ở Hà
Lan, giống lợn nhiều thịt ít mỡ ở Tây Âu ………)
Hoạt động 2 :Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp
chủ yếu
* Cá nhân, nhóm (bàn)
- HS : Nhắc lại đặc điểm khí hậu của môi trường
đới ôn hoà ?
- GV :Bổ sung đặc điểm khí hậu của môi trường
cận nhiệt đới gió mùa ( mùa đông ấm và khô, mùa
hè nóng ẩm), hoang mạc (rất khô và nóng )
? Với điều kiện khí hậu ở đới ôn hòa, thì sản phẩm
nông nghiệp sẽ như thế nào?
Cho HS thảo luận theo bàn 3’dựa vào nội dung
Trình độ kĩ thuật tiên tiến , tổ chức sản xuất theo kiểu CN, sản xuất được chuyên môn hoá với quy
mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu - khoa học kĩ thuật
2-Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay đổi theo kiểu môi trường
-Cận nhiệt đới gió mùa: lúa nước, đậu tương, hoa
Trang 33SGK nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở
từng kiểu MT trong đới ôn hòa?
-HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác
- HS : Có nhận xét gì về số lượng sản phẩm, cách
khai thác sử dung môi trường tự nhiên trong sản
xuất nông nghiệp?
quả,
-Địa trung hải: nho, cam, chanh,
-Ôn đới hải dương: lúa mì, củ cải đường, bò thịt,
bò sữa,
- Ôn đới lục địa: lúa mì, đại mạch, khoai tây, bò, ngựa,
-Hoang mạc ôn đới: cừu,
-Ôn đới lạnh: khoai tây, lúa mạch đen, hươu bắc cực,
VI/ Củng cố HD HS tự học ở nhà :
* Củng cố ( thực hành): -Tại sao nói nông nghiệp ở đới ôn hoà là một nền nông nghiệp tiên tiến?
- Vì sao các nông sản được trồng và chăn nuôi ở mọi môi trường lại khác nhau ?
*Vận dụng: Học bài và chuẩn bị trước bài 15 : “ Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà” Quan sát hình
15.1 ,15.2 ,15.3 tìm hiểu nền công nghiệp đới ôn hoà có đặc điểm gì ? Có cảnh quan công nghiệp nào ?Ngày dạy :14/ 10/10 Tuần : 9, Tiết : 18
Bài 15 : HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I Mục tiêu cần đạt :
1./Kiến thức:- HS cần nắm được nền công nghiệp của các nước đới ôn hoà là nền công nghiệp hiện đại, thể hiện trong công nghiệp chế biến ; biết và phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới
ôn hoà : khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp
Hiểu được nền CN hiện đại cùng với các cảnh quan công nghiệp hoá có thể gây nên sự ô nhiễm MT do các chất thải CN
- Tìm kiếm, xử lí thông tin, bài viết, tranh ảnh , lược đồ về CN và cảnh quan CN ở đới ôn hòa
2./ Kĩ năng:- Rèn luyện kỹ năng phân tích bố cục một ảnh địa lý
Phân tích ảnh địa lí về hoạt động sản xuất CN với MT ở đới ôn hoà
3/ Thái độ :Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu đến MT Có ý thức tiết kiệm năng lượng., phát triển các nguồn năng lượng mới
II/ Chuẩn bị của GV, HS:
- Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước, các cảng biển lớn trên thế giới( nếu có)
- Bản đồ công nghiệp thế giới
III/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ :
H1:Cho biết đặc điểm nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà?
H2:Nêu tên và phân bố của các nông sản chủ yếu ở đới ôn hịa? Vì sao các nông sản được trồng và chăn nuôi ở mọi môi trường lại khác nhau ?10 đ
2 Giới thiệu bài : ( khởi động)Công nghiệp là ngành kinh tế ntn ở đới ôn hoà.? Như vậy công nghiệp có những đặc điểm gì và có những cảnh quan nào ? Ta tìm hiểu bài 15
3/ Bài mới ( kết nối)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm phát triển CN của đới ôn
hòa:
( NL)
* cá nhân
? Các nước ở đới ôn hoà bước vào cuộc cách mạng công
nghiệp từ thời gian nào ?
? Từ đó đến nay nền công nghiệp đã phát triển như thế nào ?
? CN ở đới ôn hòa phát triển ở những ngành nào?Đặc điểm
phân bố?( Công nghiệp khai thác/ chế biến) phát triển ở những
nơi nào?
?Ngành công nghiệp nào quan trọng ?
GV: Giúp HS hiểu thế nào là CN khai thác, thế nào là CN chế
1-Nền công nghiệp hiện đại , có cơ cấu đa dạng :
-Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm và hiện đại Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của nhiều nước, phát triển rất đa dạng
Trang 34? Việc phát triển mạnh CN khai thác ảnh hưởng ntn đến TN và
các nguồn năng lượng ở đới ôn hòa? Biện pháp khắc phục
? Tại sao nói : “Công nghiệp chế biến ở đới ôn hoà là thế mạnh
và đa dạng ?( Nhiều ngành từ ngành truyền thống đến các
ngành có hàm lượng trí tuệ cao: công nghệ cao; từ nguyên,
nhiên liệu đến sản phẩm dùng hằng ngày )
? Vai trò công nghiệp của đới ôn hoà đối với thế giới như thế
nào? Những nước nào có công nghiệp hàng đầu thế giới?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cảnh quan CN ở đới ôn hòa:( Tích hợp
GDMT)
* cả lớp
- HS : Đọc thuật ngữ : “Cảnh quan công nghiệp hoá”
- GV : Giải thích thêm
? Cảnh quan CN nổi bật ở đới ôn hòa là gì?
QS H 15.1 mô tả lại cảnh quan CN ở đới ôn hòa
Dựa vào ND SGK cho biết: khu công nghiệp được hình thành
như thế nào ? Lợi ích của việc thành lập khu công nghiệp ?
? Quan sát hình 15.3 nhận xét sự phân bố các trung tâm công
nghiệp chính ở đới ôn hoà ?
-Trung tâm công nghiệp được hình thành như thế nào? Có đặc
điểm gì ?
- Vùng công nghiệp nghiệp được hình thành như thế nào ? Quy
mô ? Đới ôn hoà có những vùng công nghiệp lớn nào nổi tiếng
thế giới ?
? Quan sát hình 15.3 nhận xét sự phân bố các vùng công
nghiệp ở đới ôn hoà ?
-Nêu ảnh hưởng mức độ tập trung CN ?
* Nhóm
? cho HS QS hình 15.1, 15.2 giới thiệu ảnh 15.2 thảo luận :
3’(4 nhóm)cho biết :hai khu công nghiệp trên, khu nào có khả
năng ô nhiễm nhiều cho không khí, nước,…? Vì sao?
HS: Trình bày
GV: Chuẩn xác
? Nền công nghiệp đại cùng với cảnh quan CN hóa ảnh hưởng
ntn đến MT đới ôn hòa Liên hệ GD HS
GV giới thiệu Xu thế của thế giới là xây dựng các khu công
nghiệp xanh kiểu mới thay thế cho công nghiệp cũ Cần XD
các khu CN kiểu mới tránh ô nhiễm MT
- CN khai thác sử dụng quá mức tài
nguyên và các nguồn năng lượng Cần phải khai thác hợp lí, tiết kiệm, phát triển các nguồn năng lượng mới để thay thế
- Các nước công nghiệp hàng đầu là Hoa Kì, Nhật, Đức, LB Nga, Anh, Pháp, Canađa
2-Cảnh quan công nghiệp :
- Nổi bật lên là : các nhà máy, công xưởng, hầm mỏ, được nối với nhau bằng các tuyến giao thông chằng chịt
-Cảnh quan CN được biểu hiện bởi các khu CN, trung tâm CN, vùng
CN Là niềm tự hòa của các nước trong đới ôn hòa
Ảnh hưởng của mức độ tập trung CN:
+ Tích cực:dễ quy hoạch, khai thác
cơ sở hạ tầng có hiệu quả tốt Tạo điều kiện hợp tác giữa các cơ sở , giảm chí phí vận chuyển, giảm giá thành
+ Tiêu cực : làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm MT,
VI / Củng cố HD HS tự học ở nhà :
* Củng cố ( thực hành):- Cho biết đặc điểm nền công nghiệp ở đới ôn hoà ?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?
Trang 35Ngày dạy : 19/10/10 Tuần :10 Tiết :19
Bài 16 : ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ.
I Mục tiêu cần đạt :
1./ Kiến thức: -Học sinh hiểu được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở đới ôn hoà ( phát triển về
số lượng ,về chiều rộng, chiều cao và chiều sâu ,liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị , phát triển đô thị có quy hoạch ) ; Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển (nạn thất nghiệp ,thiếu chỗ ở và công trình công cộng , ô nhiễm ,ùn tắt giao thông… )
và cách giải quyết
Hiểu được sự phất triển và mở rộng quá nhanh của các đô thị đã gây ra những hậu quả xấu đối với MT
ở đới ôn hoà
-Tìm kiếm, xử lí thông tin qua ảnh, bài viết về đô thị hóa và các vấn đề của độ thị ở đới ôn hòa
2./ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng nhận biết đô thị mới và đô thị cổ qua ảnh
Phân tích ảnh địa lí về ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đô thị
3/Thái độ :
Ủng hộ các chủ trương ,biện pháp nhằm hạn chế sức ép của các đô thị tới MT
II/ Chuẩn bị của GV, HS:
- Bản đồ các siên đô thị trên thế giới H 3.3 ( phóng to)
- SGK, tranh ảnh sưu tầm
III/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ :
1/ Công nghiệp đới ôn hòa phát triển ntn? Sự phát triển mạnh ngành CN khai thác ảnh hưởng ntn đến
TN Biện pháp khắc phục?9 đ
2/ Cảnh quan công nghiệp nổi bật ở đới ôn hòa là gì? Thế nào là khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp,vùng công nghiệp?9 đ
, 2/Giới thiệu bài ( khởi động)
Đô thị hóa ở đới ôn hòa diễn ra với mức độ ntn? Những vấn đề đô thị nảy sinh là gì? Ta tìm hiểu bài 16.3/Bài mới ( kết nối)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đô thị hoá ở đới ôn hòa :
*cá nhân, nhóm nhỏ
? Nguyên nhân nào cuốn hút người dân vào sống trong các đô thị ở
đới ôn hoà ? Tỉ lệ ?
? Mức độ tập trung đô thị ở đới ôn hòa ntn so với thế giới?
? Sự phát triển quy mô đô thị ở đới ôn hòa ntn?
? Đọc tên và xác định các siêu đô thị trong đới ôn hòa trên H 3.3
? Tại sao cùng với việc phát triển công nghiệp hoá , các siêu đô thị
cũng phát triển theo ?( do nhu cầu lao động trong công nghiệp và dịch
vụ tăng… )
? Đô thị hóa ở đới ôn hòa được phát triển ntn? Biểu hiện?
? Quan sát hình 16.1 ,16.2 và dựa vào kiến thức đã học cho HS thảo
luận theo bàn (3’) Cho biết trình độ phát triển đô thị ở đới ôn hoà
khác ở đới nóng như thế nào ? Biểu hiện ?
- Đô thị cổ khác đô thị hiện đại ở điểm nào?
HS: Trình bày
GV: Chuẩn xác
? Đô thị hoá cao ảnh hưởng như thế nào tới phong tục tập quán , đời
sống tinh thần của dân cư ?
? Có mấy vấn đề nảy sinh khi đô thị hoá phát triển quá nhanh ?
Hoạt đông 2 : Tìm hiểu Các vấn đề của đô thị ở đới ôn hòa(Tích hợp
GDMT)
* nhóm, giảng giải.
-HS : Quan sát hình 16.3 ,16.4
1- Đô thị hoá ở mức độ cao :
- Tỉ lệ dân đô thị cao, là nơi tập trung nhiều đô thị nhất thế giới
- Các đô thị phát triển theo quy hoạch
-Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư
2- Các vấn đề của đô thị :
Trang 36Dựa vào 2 hình trên và ND SGK 6 nhóm thảo luận : 3’.
? Việc tập trung quá đông vào các đô thị , các siêu đô thị sẽ làm nảy
sinh những vấn đề gì đối với môi trường ? ( không khí ,nước… )
? Có quá nhiều phương tiện giao thông trong các đô thị sẽ có ảnh
hưởng như thế nào đến môi trường ?
+ Dân cư đô thị tăng nhanh sẽ làm nảy sinh những vấn đề gì đối với
xã hội ? (ăn ,mặc ,ở , việc làm … )
+ HS : Việc mở rộng đô thị ảnh hưởng tiêu cực trong canh tác trong
nông nghiệp như thế nào?( bị thu hẹp nhanh ,dành đất cho xây dựng
và phát triển giao thông )
- GV : Liên hệ Việt Nam
? Để giải quyết vấn đề xã hội trong các đô thị cần có những giải pháp
gì để giảm áp lực dân số ở các siêu đô thị ?
? Để phát triển kinh tế đồng đều , cân đối trong một quốc gia cần tiến
hành như thế nào ? ( xây dựng nhiều thành phố vệ tinh , chuyển dịch
các hoạt động công nghiệp , dịch vụ đến các vùng mới )
? Để xoá bỏ ranh gới nông thôn , thành thị , giảm các động lực phát
triển dân số trong các đô thị cần có giải pháp gì ? ( đẩy mạnh đô thị
hoá nông thôn )
- GV : Lưu ý học sinh những vấn đề đặt ra cho đô thị hoá ở đới ôn
hoà cũng chính là vấn đề nước ta đang gặp phải và cố gắng giải
quyết ( Đó cũng là vấn đề nước ta quan tâm khi lập quy hoạch và
xây dựng phát triển đô thị mới trong tương lai )
- Sự phát triển nhanh của các
đô thị đã phát sinh nhiều vấn
đề về môi trường, kinh tế- xã hội của đô thị:
+ Ô nhiễm môi trường + Thất nghiệp
IV / Củng cố HD HS tự học ở nhà :
* Củng cố ( thực hành)- Đô thị hoá ở đới ôn hoà khác với ở đới nóng ntn?
- Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết ?
*Vận dụng:Học bài, trả lời các câu hỏi SGK ,vở Bt và chuẩn bị bài 17 : “ Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà” Quan sát hình 17.4 , 17.2 ,17.3 ,17.4 để tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô
nhiễm nước từ đó tìm biện pháp khắc phục
Bài 17 : Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I Mục tiêu cần đạt :
1- Kiến thức: HS biết dược những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nứơc ở các nước phát triển ; biết được các hậu quả do không khí và nước gây ra cho thiên nhiên con người không chỉ ở đới ôn hoà mà cho cả toàn thế giới
Biết các nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí và ô nhiêm nước ở đới ôn hoà Biết ND Nghị định thư Ki-ô-tô về cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm vào bầu không khí
- Tìm kiếm, xử lí thông tin qua ảnh, bài viết về vấn đề ô nhiễm MT không khí, nước ở đới ôn hòa Phân tích những tác động tiêu cực của con người tới MT
2- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột, phân tích ảnh địa lý
3/Thái độ :Ủng hộ các biện pháp BVMT ,chống ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước Không có hành động tiêu cực ảnh hưởng xấu đến MT không khí và MT nước
II/ Chuẩn bị của GV, HS:
- Các ảnh về ô nhiễm không khí và nước Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng Ôzôn
- SGK, tư liệu sưu tầm
Trang 37III/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ :
H1: Cho biết vấn đề đô thị hoá ở đới ôn hoà ?(8đ)
H2: Cho biết các vấn đề của đô thị hoá ở đơi ôn hoà ?(8đ)
2- Giới thiệu bài :( khởi động)Môi trường ở đới ôn hòa ntn? Nguyên nhân? Tác hại?Ta cùng tìm hiểu
bài 17
3/ Bài mới ( kết nối):
Hoạt động 1 :’Tìm hiểu vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa.
(Tích hợp GDMT)
* cá nhân, giảng giải
- HS : Quan sát hình 16.3 ; 16.4 ;17.1 cho biết :
+ Ba bức ảnh có chung một chủ đề gì ?
+ Ba bức ảnh cảnh báo điều gì trong khí quyển ?
( khói , bụi từ các phương tiện giao thông , từ sản xuất công
nghiệp thải ra không khí làm cho khí quyển bị ô nhiễm )
- GV : Ngoài ra còn do sinh hoạt của con người , động vật , bão
cát , núi lửa…
-? Nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm ?
- GV : Giới thiệu lượng khí độc CO2 ,SO4, NO2 ……
? Không khí bị ô nhiễm gây nên những hậu quả gì ?
( Mưa axít , hiệu ứng nhà kính , thủng tầng ôzôn )
- GV : Giải thích mưa axít
- HS : Qua hình 17.2 cho biết tác hại của mưa axít ?
- GV : Mưa axít có tính quốc tế vì nguồn gây mưa nhiều khi xuất
phát từ ngoài biên giới của nước chịu ảnh hưởng
? Tác hại của khí thải có tính toàn cầu ? ( Hiệu ứng nhà kính ,
thủng tầng ôzôn )
- GV : Mở rộng giảng về hiệu ứng nhà kính
? Tác hại của hiệu ứng nhà kính đối với Trái Đất ?
- GV : Bổ sung : một nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm và tác hại chưa
thể lường hết được là ô nhiễm phóng xạ nguyên tử
? Trước tình trạng trên các nước trên thế giới đã làm gì?( kí Nghị
định thư Ki-ô-tô)- GV giới thiệu về Nghị định thư Ki-ô-tô
? Cần có những biện pháp gì để chống ô nhiễm không khí? liên
hệ GDHS
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những vấn đề về ô nhiễm nguồn nước ở
đới ôn hòa.( Tích hợp GDMT)
* nhóm, giảng giải.
?Hiện trạng nguồn nước ở đới ôn hòa ntn?
Chia 4 nhóm thảo luận : 4 ‘.
+ Nhóm 1,2 : Nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông ngòi ? Tác hại
tới thiên nhiên và con người ?
+ Nhóm 3,4 : Nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển ? Tác hại ?
.HS: Trình bày
GV: Chuẩn xác
- GV : Phần lớn các đô thị ở đới ôn hoà tập trung dọc ven biển ,
trên một dải đất rộng không quá 100 km
- HS : Việc tập trung các đô thị như thế sẽ gây ô nhiễm như thế
nào cho nước sông và nước biển ? Tác hại đối với thiên nhiên và
con người ?
? Giải thích “ thuỷ triều đỏ” Nguyên nhân ? “ Thuỷ triều đen” ?
Thuỷ triều đỏ và thuỷ triều đen gây tác hại như thế nào cho sinh
vật dưới nước và ven bờ ?
?Như vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ MT nước ? Liên hệ
* Hậu quả: tạo nên những trận mưa axit , tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở 2 cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao,…Khí thải còn làm thủng tầng ôdôn
2 - Ô nhiễm nước :
*Hiện trạng: các nguồn nước bị ô nhiểm gồm: nước sông, nước biển, nước ngầm
* Nguyên nhân:
+ Ô nhiễm nước biển: là do váng dầu, các chất độc hại bị đưa ra biển,…
+ Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm: là do hóa chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hóa học
và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng, cùng các chất thải nông nghiệp,…
* Hậu quả: là chết ngạt các sinh vật sống trong nước, thiếu nước ngọt cho đời sống và sản xuất
Trang 38
I Mục tiêu cần đạt :
1/Kiến thức :Củng cố cho học sinh các kiến thức cơ bản và một số kĩ năng :
- Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết qua biểu đồ
- Các kiểu rừng ôn đới và nhận biết qua ảnh địa lí
- Ô nhiễm không khí đới ôn hoà ,
Biết lượng khí thải CO 2 tăng là nguyên nhân chủ yếu làm cho trái Đất nóng lên,lượng CO 2 trong không khí không ngừng tăng và nguyên nhân của sự tăng đó
- Tìm kiếm, xử lí thông tin qua tranh ảnh , biểu đồ để nhận biết đặc điểm MT đới ôn hòa
2/Kĩ năng :Đọc, phân tích được biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại
Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng CO 2 trong không khí
3/Thái độ :
Ủng hộ các biện pháp nhằm hạn chế lượng CO 2 trong không khí
II/ Chuẩn bị của GV, HS:
- Biểu đồ các kiểu khí hậu ôn đới (phóng to )
Ảnh 3 kiểu rừng ôn đới : lá rộng, lá kim, hỗn giao
- Đọc SGK
III/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 - Kiểm tra bài cũ :
H1: Hiện trạng, nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa?9đ
H2: Hiện trạng, nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm nước ở đới ôn hòa?9đ
2/Giới thiệu bài: ( khởi động)Nhắc lại đặc điểm khí hậu và kiểu rừng của 3 kiểu MT trong đới ôn hòa.Tìm hiểu bài 18
3/Bài mới ( kết nối)
Hoạt động 1 : tìm hiểu bài tập 1
* nhóm
- GV : Giới thiệu vị trí 3 biểu đồ : A (55045’B ; B (36043’B ) ; C (51041’B )
- HS : Cho biết cách thể hiện mới trên các biểu đồ khí hậu ?(nhiệt độ, lượng mưa đều thể hiện bằng đường )
- HS : Đọc nội dung bài tập 1 tìm yêu cầu cần đạt
Chia 6 nhóm thảo luận : 4’( 2 nhóm 1 biểu đồ) Phân tích nhiệt độ và lượng mưa của 3 biểu đồ
Địa
điểm
A <=Mùa hè100C 9 tháng <Mùa đông00C Mùa hè Mùa đông
Trang 39- HS : Nhắc lại tên các kiểu khí hậu đới ôn hoà ? Đặc điểm khí hậu ôn đới lục địa ? ( Mùa đông rét, hè mát mưa nhiều : 560 mm )
HS: Trình bày
GV: Chuẩn xác
Hoạt động 2 : tìm hiểu bài tập 2
* nhóm
GV: chop HS thảo luận nhóm 3’(6 nhóm)
-HS : Kể tên các kiểu rừng ôn đới ? Tương ứng với các kiểu khí hậu nào ?
-HS : Quan sát 3 ảnh cho biết các cây trong ảnh thuộc kiểu rừng nào ?
HS: Trình bày
GV: Chuẩn xác
+ Rừng ở Thuỵ Điển là rừng lá kim thuộc khí hậu ôn đới lục địa
+ Rừng ở Pháp là rừng lá rộng thuộc khí hậu ôn đới hải dương
+ Rừng ở Canađa là rừng hỗn giao thuộc khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu ôn đới và cận nhiệt
Hoạt động 3 : tìm hiểu bài tập 3 (Tích hợp GDMT)
*nhóm, thuyết giảng
GV HD HS vẽ biểu đồ cột
HS đọc yêu cầu BT 3.thảo luận nhóm 7’(6 nhóm)dựa vào số liệu vẽ biểu đồ cột về sự gia tăng lượng khí thải từ năm 1840-1997
Dựa vào biểu đồ đã vẽ nhận xét lượng CO2 từ 1840-1997 như thế nào ?và giải thích nguyên nhân tăng
CO2 ?( Do sản xuất công nghiệp phát triển, việc sử dụng năng lượng sinh gỗ, phế liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, làm chất đốt sinh hoạt hàng ngày càng gia tăng ).Bản thân em cần làm gì để khắc phục tình trạng trên?
-HS: Phân tích tác hại của khí thải vào không khí đối với con người và thiên nhiên ?
HS trình bày kết quả
GV nhận xét, chuẩn xác
IV / Củng cố HD HS tự học ở nhà :
* Củng cố ( thực hành)- Nhận xét ưu, khuyết điểm, kiến thức cần bổ sung Thu bài các chấm điểm
*Vận dụng:HS hòan thành 3BT vào vở Chuẩn bị bài 19 : “ Môi trường hoang mạc” Quan sát lược đồ
19.1 xác định vị trí, đặc điểm khí hậu ?( Phân tích hai lựơc đồ 19.2, 19.3 ) Mô tả ảnh 19.4, 19.5 ? Sự thích nghi của thực vật, động vật đối với môi trường ?
Trang 40CHƯƠNG II : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC - HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
Bài 19 : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC I- Mục tiêu :
-1/Kiến thức :Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản của hoang mạc ( khí hậu cực kì khô hạn và khắc nghiệt )và phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc đới nóng với hoang mạc đới lạnh ; biết cách thích nghi của đông, thực vật với môi trường
-2/Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và so sánh 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa; đọc và phân tích ảnh, lược đồ địa lí
II- Phương tiện dạy học :
- Bản đồ khí hậu hay bản đồ cảnh quan thế giới ( lược đồ 19.1 phóng to )
- Lược đồ các đai khí áp (nếu có )
- Anh hoang mạc ở châu Á, châu Phi, Mĩ, Ô-trây-li-a (nếu có )
III- Hoạt đ ộng dạy v học
1 Kiểm tra bài cũ :
Đới ôn hoà có mấy kiểu khí hậu? Tương ứng với những kiểu rừng nào ?8 đ
2 Gi ới thiệu bi : Môi trường hoang mạc chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất có cả trong đới nóng
và đới ôn hoà Vậy môi trường có đặc điểm ra sao, sự thích nghi của động vật, thực vật đối với môi
trường như thế nào ?
3/Bài mới :
Hoạt động 1 :25’
Tìm hiểu đặc điểm của MT hoang mạc
MT : Biết khu vực phân bố chủ yếu của các hoang mạc.Giải thích tại
sao có sự phân bố đó
-Phân tích biểu đồ để biết được đặc điểm khí hậu của hoang mạc.So
sánh đặc điểm khí hậu của đới nóng,đới ôn hòa
Cch tiến hnh:Nhĩm
- GV : Treo lược đồ 19.1 phóng to
? Nhận xét về diện tích của hoang mạc so với diện tích đất nổi trên T
Đ?
? Nhận xét sự phân bố của hoang mạc? Những hoang mạc lớn có ở
đâu?( Á ,Phi, Mĩ, ôxtrâylia)
? Giải thích tại sao các hoang mạc lại thường nằm dọc theo 2 chí
tuyến,ở sâu trong lục địa và ven các dòng biển lạnh
- GV : Giải thích
- HS : Các hoang mạc ở Nam Mĩ, Bắc Mĩ, Nam Phi, Tây Xa-ha-ra có
các đặc điểm gì chung ? ( Gần dòng biển lạnh )
- GV : Giải thích - HS : Các hoang mạc Gô-bi, Ô-xtrây-li-a có đặc
điểm gì chung ? ( Xa biển )
- HS : Việt Nam có hoang mạc không? Vì sao? ( Không
vì có gió mùa )
HS QS H 19.2,19.3 đọc tên và xác định vị trí trên H 19.1
- GV : Giới thiệu cái mới trong hai biểu đồ
Chia 6 nhóm thảo luận : 4’Dựa vào H19.2,19.3và nội dung SGK
cho biết:
-Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất, thời gian?
-Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?
- Lượng mưa trong năm nhiều hay ít
- Khí hậu hết sức khô hạn và khắc nghiệt
-Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa các mùa rất lớn