1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GA TOÁN 6 - TUẦN 16

19 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 88,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố khái niệm về tập hợp Z, cách so sánh hai số nguyên, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trớc, số liền sau của một số nguyên.. Kĩ năng.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/11/2019 Tiết 42 Ngày giảng: 2/12/2019

§3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết so sánh hai số nguyên

- HS tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên

2 Kĩ năng

- Rèn cho HS kĩ năng vẽ và sử dụng thành thạo trục số

- Rèn luyện tính chính xác của HS khi áp dụng quy tắc

* Trọng tâm: Nắm được thứ tự trong tập hợp các số nguyên

3 Tư duy

- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic

4 Thái độ

-Ý thức tự học , tự tin trong học tập

5 Năng l c: ự Năng l c t h c, giao ti p,h p tác, gi i quy t v n đ , ự ự ọ ế ợ ả ế ấ ề tư duy sáng t o, a s d ng ngôn ng ử ụ ữ

6 N i dung tích h p : ộ ợ Không.

II CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, Sgk, Sgv, phấn màu, bảng phụ ghi nội dung ?1 và ?2 nhân xét trong bài

HS: Vở ghi,Sgk,Sbt, thước Đọc bài mới, ôn lại cách so sánh các số tự nhiên trên tia số

III PHƯƠNG PHÁP

- Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

Trang 2

1 Ổn định lớp(1')

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

HS1: - Tập hợp Z gồm các loại số nào? Viết kí hiệu ?

- Vẽ trục số ? Chỉ ra hai cặp số đối nhau ?

HS2: Nêu cách so sánh các số tự nhiên trên tia số?

3 Bài mới

ĐVĐ: Muốn so sánh các số nguyên ta làm như thế nào ?

Số nào lớn hơn: -10 hay +1 ?

Hoạt động 1: So sánh hai số nguyên(12’)

M c tiêu:ụ HS hiểu cách so sánh hai số nguyên

Phương pháp: Luy n t p th c hành, t ki m tra, t đánh giá D y h c h p ệ ậ ự ự ể ự a ọ ợ tác

Kĩ thu t d y h c: V n đáp th c hành cá nhân.ậ a ọ ấ ự

Hình th c t ch c: Cá nhân.ứ ổ ứ

GV: Cho HS tự nghiên cứu phần mở đầu

?: Khi so sánh hai số tự nhiên a và b bất

kỳ có thể xảy ra những trường hợp nào ?

HS: a > b, a < b hoặc a = b

?: Dựa trên tia số, số tự nhiên a nhỏ hơn

số tự nhiên b khi nào ?

HS: Khi trên tia số, điểm a nằm bên trái

điểm b

GV: Tương tự như so sánh hai số tự

nhiên Trong hai số nguyên khác nhau có

một số nhỏ hơn số kia Số nguyên a nhỏ

hơn số nguyên b được viết là a < b (hay

b < a)

GV nêu cách so sánh và cho HS đọc như

sgk /tr71

1 So sánh hai số nguyên

3

-3 -2 -1 0

* Cho a, b ¿ Z, a ¿ b ⇒ a < b hoặc a > b

* Khi biểu diễn trên trục số nằm ngang, điểm a nằm bên trái điểm b thì a < b

Trang 3

GV đưa ra bảng phụ ?1 và cho HS lên

bảng điền vào chỗ trống

HS: lần lượt 3 HS lên bảng điền

GV: Nhìn vào trục số, cho biết có số

nguyên nào nằm giữa -2 và -3 không ?

Ta nói - 2 và -3 là hai số nguyên liền

nhau

?: Vậy tóm lại hai số nguyên a và b được

gọi là liền nhau khi nào ?

HS đọc chú ý

GV nhấn mạnh chú ý về số liền trước và

số liền sau rồi yêu cầu HS lấy ví dụ

GV: Cho HS làm ?2 sgk

?: Nhận xét vị trí của hai điểm đó trên

trục số ?

HS: lên bảng làm bài, nhận xét

GV: Dựa vào kết quả bài ?2 trình bày

các nhận xét và giải thích dựa vào trục

số: Mọi số nguyên dương đều nằm bên

phải số 0 nên…

HS: Đọc nhận xét

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở đầu

bài: Số nào lớn hơn -10 hay +1 ?

GV: Vậy dựa vào trục số ta có thể so sánh

hai số nguyên, còn cách nào để so sánh hai

số nguyên không ? => Chuyển HĐ2

?1 a) Điểm -5 nằm bên trái điểm -3 nên -5 nhỏ hơn -3 và viết: -5 < -3

b) Điểm 2 nằm bên phải điểm -3 nên 2 lớn hơn -3 và viết: -2 > -3

c) Điểm -2 nằm bên trái điểm 0 nên -2 nhỏ hơn 0 và viết: -2 < 0

* Chú ý: (SGK/tr71) VD: Số liền trước của -4 là -5

Số liền sau của -4 là -3

?2 So sánh:

a/ 2 < 7 b/ -2 > -7 c/ -4 < 2 d/ -6 < 0 e/ 4 > -2 g/ 0 < 3

* Nhận xét: (SGK –Tr72)

*Chú ý:(SGK)

Hoạt động 2: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên(16’)

Trang 4

M c tiêu:ụ HS hi u cách tìm giá tr tuy t đ i c a m t s nguyên, tìm để ị ệ ố ủ ộ ố ược giá tr tuy t đ i c a m t s nguyên.ị ệ ố ủ ộ ố

Phương pháp: Luy n t p th c hành, t ki m tra, t đánh giá D y h c h p ệ ậ ự ự ể ự a ọ ợ tác

Kĩ thu t d y h c: V n đáp th c hành cá nhân.ậ a ọ ấ ự

Hình th c t ch c:ứ ổ ứ Cá nhân

GV vẽ trục số và yêu cầu HS vẽ vào vở

? Lấy ví dụ về 2 số đối nhau và cho biết

hai số đối nhau có đặc điểm gì?

? Điểm -3 và điểm 3 cách điểm 0 bao

nhiêu đơn vị?

GV: Cho HS làm ?3 sgk

HS: Đứng tại chỗ trả lời ?3

GV giới thiệu khái niệm giá trị tuyệt đối

của số nguyên a và kí hiệu

HS đọc khái niệm

?: Muốn xác định giá trị tuyệt đối của

một số nguyên ta làm như thế nào ?

HS: Xđ khoảng cách từ điểm đó đến 0

GV: đưa ra một vài ví dụ

GV: Cho HS làm bài ?4

HS: 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm

vào vở và nhận xét

?: Qua ?4, có nhận xét gì về trị tuyệt đối

của số 0, số nguyên dương, số nguyên

2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên

3

1 2 -3 -2 -1 0

?3

- Khoảng cách từ điểm 1 đến điểm 0 là:

1 đơn vị

- Khoảng cách từ điểm -1 đến điểm 0 là:

1 đơn vị

- Khoảng cách từ điểm -5 đến điểm 0 là:

5 đơn vị…

* Khái niệm (SGK/72)

Kí hiệu: Giá trị tuyệt đối của số a: a

* Ví dụ:

|12| = 12; |−35| = 35; | 0| = 0

?4 |1| = 1; |−1| = 1; |−5| = 5

Trang 5

âm, hai số đối nhau ?

HS: Nêu nhận xét => GV nhấn mạnh lại

GV giới thiệu: Có thể coi mỗi số

nguyên gồm 2 phần: phần dấu và phần

số, phần số chính là giá trị tuyệt đối của

số đó

GV: Dựa vào trục số hãy so sánh:

-1 và -5 ?

Hãy so sánh |−1| và |−5| ?

Vậy từ đó suy ra cách so sánh hai số

nguyên âm ?

HS đọc nhận xét

GV: Chốt lại nhận xét

?: Muốn so sánh hai số nguyên âm ta có

mấy cách ? đó là cách nào ?

|5| = 5; |−3| = 3; |2| = 2

* Nhận xét: (SGK/tr72)

- Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau

- Trong hai hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn

4 Củng cố (8’)

* GV chốt lại kiến thức toàn bài, khắc sâu nội dung các nhận xét, cách so sánh hai số nguyên

* Bài tập 11 (SGK/tr73)

3 < 5 ; -3 > -5; 4 > -6; 10 > -10

* Bài tập 12a (SGK/tr73)

a/ Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần:

-17, -2, 0, 1, 2, 5

* Bài tập 14 (SGK/tr73)

Trang 6

2000 2000; 3011 3011; 10 10    

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

Học bài nắm được khái niệm số liền trước, số liền sau, giá trị tuyệt đối của số nguyên, cách so sánh hai số nguyên

Xem lại các bài tập đã làm tại lớp

BTVN: 12b,13, 15, 16, 17 (SGK/tr73)

Bài 15 (SGK): Tính giá trị tuyệt đối rồi so sánh

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày soạn: 30/11/2019 Tiết 43 Ngày giảng: 4/12/2019

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Củng cố khái niệm về tập hợp Z, cách so sánh hai số nguyên, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trớc, số liền sau của một số nguyên

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên; so sánh hai số nguyên, tính giá trị của biểu thức có chứa GTTĐ ở dạng đơn giản

- Rèn cho HS tính chính xác qua việc áp dụng các quy tắc

* Trọng tâm: Kĩ năng so sánh số nguyên

3 Tư duy

- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic

4 Thái độ

Trang 7

Ý thức tự học tư tin trong học tập, yêu thích môn học.

5 Năng l c: ự - Năng l c t h c, giao ti p,h p tác, gi i quy t v n đ , ự ự ọ ế ợ ả ế ấ ề tư duy sáng t o, a s d ng ngôn ng ử ụ ữ

6 N i dung tích h p : ộ ợ Không.

II CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, Sgk, Sgv, phấn màu, bảng phụ ghi bài 18 sgk

HS: Vở ghi,Sgk,Sbt, Ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 3

III PHƯƠNG PHÁP

- Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp(1')

2 Kiểm tra bài cũ (Lồng vào phần chữa bài tập)

3 Bài mới

Hoạt động 1: KTBC- Chữa bài tập(7’)

M c tiêu:ụ Ki m tra vi c làm bài và chu n b bài c a HS.ể ệ ẩ ị ủ

Phương pháp: Ki m tra mi ng, th c hành cá nhânể ệ ự

Kĩ thu t d y h c: V n đáp g i m ậ a ọ ấ ợ ở

Hình th c t ch c: Cá nhân.ứ ổ ứ

GV: Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra:

HS1: - Trên trục số, số nguyên a nhỏ hơn

số nguyên b khi nào?

- Chữa bài 13 (SGK)

HS2: - Giá trị tuyệt đối của một số

nguyên a là gì ?

- Chữa bài tập 15 (SGK)

GV hỏi HS cả lớp:

Có thể nói tập hợp Z gồm hai bộ phận là

các số nguyên dương và các số nguyên

I Bài tập chữa

1 Bài tập 13 (SGK/tr73) Tìm x Î Z, biết:

a) -5 < x < 0 => x Î {-4; -3; -2; -1}

b/ -3 < x < 3

=> x Î {-2, -1, 0, 1, 2}

2 Bài tập 15 (SGK/tr73)

Trang 8

âm được không ? Vì sao?

HS: Không đúng Vì còn thiếu số 0

GV: Cho HS nhận xét bài làm của bạn

=> Đánh giá cho điểm

|3| < 5 ;  3 < |−5| ;

|−1| > |0| ; |2| = |−2|

Hoạt động 2: Luyện tập(28')

M c tiêu:ụ HS đượ ủc c ng c v t p h p N và t p h p Zố ề ậ ợ ậ ợ .

Phương pháp: Luy n t p th c hành, t ki m tra, t đánh giá D y h c h p ệ ậ ự ự ể ự a ọ ợ tác

Kĩ thu t d y h c: Đ t câu h i giao nhi m v ậ a ọ ặ ỏ ệ ụ

Hình th c t ch c: Cá nhân.ứ ổ ứ

Dạng 1: So sánh hai số nguyên

Bài 18 sgk/tr73

GV: Treo bảng phụ ghi đề bài và vẽ

sẵn trục số Cho HS đọc, trả lời từng

câu hỏi

Với mỗi câu trả lời sai yêu cầu hs giải

thích bằng cách lấy ví dụ minh hoạ

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Bài 19 sgk/tr73

GV: treo bảng phụ lên bảng và cho HS

đọc đề bài

Điền dấu + hoặc - vào chỗ trống để

được kết quả đúng

GV: cho 2 HS lên bảng làm

( HS 1: câu a, c và HS 2: câu b, d)

HS: 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm

vào vở rồi nhận xét, bổ sung bài làm

của bạn

II Bài tập luyện

1 Bài tập 18 (SGK/tr73) a) Số a chắc chắn là số nguyên dương

b) Số b không chắc chắn là số nguyên

âm (có thể là 0; 1;2) c) Số C không chắc chắn là số nguyên d-ương (c có thể bằng 0)

d) Số d chắc chắn là số nguyên âm

2 Bài tập 19 (SGK/tr73) a) 0 < +2

b) -15 < 0 c) -10 < -6 hoặc -10 < +6 d) +3 < +9 hoặc -3 < +9

Trang 9

Dạng 2 : Bài tập tìm số đối của một số

nguyên

Bài 21 sgk/73

Tìm số đối của mỗi số nguyên sau:

-4; 6; 5 ; 3 ;4

? Thế nào là hai số đối nhau?

Gợi ý: Tính 5 ; 3 trước rồi tìm số

đối của nó

GV: cho HS đọc kết quả

HS: đứng tại chỗ trả lời

Dạng 3 : Tính giá trị của biểu thức

GV: Nêu yêu cầu bài tập 20 (SGK)

- Muốn tính |−8| - |−4| ta làm ntn ?

HS : Tính các giá trị tuyệt đối rồi thực

hiện phép tính

GV cùng HS trình bày phần a

GV: Yêu cầu 3 hs lên bảng làm c), d),

b), HS cả lớp làm bài, nhận xét bài làm

của bạn

GV chốt dạng bài tập

Dạng 4: Tìm số liền trư ớc , số liền sau

của một số nguyên

GV nêu yêu cầu bài tập 22a, c (SGK)

a) Tìm số liền sau của mỗi số:

2, -8, 0, -1

c) Tìm số nguyên a biết số liền sau a là

số nguyên dương và số liền trước a là

3 Bài tập 21 (SGK/tr73)

Số đối của -4 là 4

Số đối của 6 là -6

Số đối của 5 là -5

Số đối của 3 là -3

Số đối của 4 là -4

4 Bài tập 20 (SGK/73)

Tính giá trị của biểu thức:

a) |−8| - |−4| = 8 – 4 = 4

b) |−7| |−3| = 7 3 = 21

c) |18| : |−6| = 18 : 6 = 3

d) |153| + |−53| = 153 + 53 = 206

5 Bài tập 22 (SGK/74) a) Số liền sau của 2 là 3

Trang 10

số nguyên âm.

HS: trả lời tại chỗ

GV : chốt cách làm bài

Số liền sau của -8 là -7

Số liền sau của 0 là 1

Số liền sau của - 1 là 0 c) a = 0

4 Củng cố (4’)

- Hệ thống lại các dạng bài tập đã làm tại lớp

- Khắc sâu cách so sánh số nguyên, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của số nguyên

âm, số nguyên dương, số 0

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

Học bài, biết cách so sánh hai số nguyên bất kỳ, xem lại các bài tập đã chữa BTVN: bài 22b (SGK), bài 23, 24, 29, 33 (SBT/ tr57-58)

* Hướng dẫn bài 24 (SBT): Thay các dấu * bằng các chữ số thích hợp

a) -841 < -84* => * = 0 c) -*5 > -25 => * = 1

Đọc trước bài mới: “Cộng hai số nguyên cùng dấu” V RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

Ngày soạn: 2/12/2019 Tiết 44 Ngày giảng: 5/12/2019

§4 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cộng hai số nguyên cùng dấu

Trang 11

- Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng

2 Kĩ năng

- Rèn cho HS tính chính xác qua việc áp dụng các quy tắc

- Bước đầu có ý thức liên hệ giữa bài học với thực tiễn

* Trọng tâm: Qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu

3 Tư duy

- Khả năng tư duy logic, tính toán chính xác

4 Thái độ

- Ý thức tự học, tự giác, tự tin trong học tập

5 V năng l c ề ự : Phát tri n năng l c h p tác, năng l c gi i quy t v n đ ,ể ự ợ ự ả ế ấ ề năng l c ngôn ng ự ữ

6 N i dung tích h p : ộ ợ V t lí, l ch s ậ ị ử

II CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, Sgk, Sgv, phấn màu, bảng phụ, mô hình trục số

HS: Vở ghi,Sgk,Sbt, Trục số vẽ trên giấy Xem trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP

- Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp(1')

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

- Nêu cách so sánh hai số nguyên trên trục số ?

- Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì ?

Tính |−33| , |−75| , |−8| , |21| , | 0|

3 Bài mới

Trang 12

* ĐVĐ: Ta biết cách cộng hai số tự nhiên bất kỳ Vậy muốn cộng hai số nguyên

âm ta làm như thế nào ?

Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên dương(8')

M c tiêu:ụ : HS hi u để ượ ộc c ng hai s nguyên dố ương chính là c ng hai s tộ ố ự nhiên khác 0 HS bi t minh h a phép c ng hai s nguyên dế ọ ộ ố ương trên tr c ụ

s ố

Phương pháp: Nêu và gi i quy t v n đ , v n đáp.ả ế ấ ề ấ

Kĩ thu t d y h c: Đ t và tr l i câu h i.ậ a ọ ặ ả ờ ỏ

Hình th c t ch c: Cá nhân.ứ ổ ứ

Ví dụ: (+4) + (+2) = ?

Số (+4) và (+2) cũng chính là hai số tự

nhiên 4 và 2 Vậy (+4) + (+2) = ?

GV: Vậy cộng hai số nguyên dương chính

là cộng hai số tự nhiên khác 0

Áp dụng tính: (+452) + (+568) = ?

(Làm ở phần bảng nháp)

GV minh hoạ trên trục số phép cộng

(+4) + (+2)

+ Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến điểm 4

+ Di chuyển tiếp con trỏ về phía bên phải

hai đơn vị tới điểm 6

Vậy (+4) + (+2) = 6

GV: Ta biết cách cộng hai số nguyên dương

là cộng hai số tự nhiên khác 0 Vậy muốn

cộng hai số nguyên âm ta làm như thế nào?

1 Cộng hai số nguyên dương

* Ví dụ: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6

(+4) (+2)

0 +1 +2 +3 +4 +5 +6

Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm(20')

M c tiêu:ụ - HS: Bi t bi u di n phép c ng hai s nguyên âm trên tr c s ế ể ễ ộ ố ụ ố

- HS: V n d ng đậ ụ ược quy t c c ng hai s nguyên âm đ tính và v nắ ộ ố ể ậ

d ng vào trong th c t ụ ự ế

Trang 13

Phương pháp: Nêu và gi i quy t v n đ , v n đáp, ho t đ ng nhóm, đánh ả ế ấ ề ấ a ộ giá

Kĩ thu t d y h c: Đ t câu h i giao nhi m v ậ a ọ ặ ỏ ệ ụ

Hình th c t ch c: Nhóm, cá nhân.ứ ổ ứ

GV: Ở bài trước ta đã biết có thể dùng số

nguyên để biểu thị các đại lượng có hai

hướng ngược nhau, hôm nay ta dùng số

nguyên để biểu thị sự thay đổi theo hai

hướng ngược nhau của một đại lượng

như: tăng và giảm, lên cao và xuống thấp

- Ví dụ khi nhiệt độ giảm 30C ta có thể

nói nhiệt độ tăng -30C

Khi giảm 1000đ ta có thể nói tăng -1000đ

GV: Cho HS nêu ví dụ (SGK- tr74)

HS: tóm tắt, gv ghi bảng

?: Nói nhiệt độ buổi chiều giảm 20C, ta có

thể coi là nhiệt độ tăng ntn ?

?: Muốn tính nhiệt độ buổi chiều ở

Mát-xcơ-va ta làm ntn?

?: Hãy thực hiện phép cộng trên trục số

Hướng dẫn:

+ Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến điểm

(-3)

+ Để cộng (-2), ta di chuyển tiếp con

chạy về phía bên trái 2 đơn vị, khi đó con

chạy đến điểm nào ?

Vậy (-3) + (-2) = ?

- Áp dụng trên trục số: (-4) + (-5) = ?

HS lên bảng làm, nhận xét

?: Khi cộng hai số nguyên âm ta được số

2 Cộng hai số nguyên âm

* Ví dụ:

Nhiệt độ buổi trưa: -30C Nhiệt độ buổi chiều giảm: 20C Tính nhiệt độ buổi chiều ? Giải

giảm 20C nghĩa là tăng -20C

Nhiệt độ buổi chiều ở Mát-xcơ-va là: (-3) + (-2) = -5

(-2) (-3)

-6 - 5 -4 -3 -2 -1 0

Ngày đăng: 04/02/2021, 21:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w