Hoạt động 3.3: Tìm hiểu độ lớn F A khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng?. - Mục đích: HS nắm được công thức tính F A tác dụng vào vật khi vật nổi trên mặt.[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2019 Tiết: 15
Ngày giảng: 25/11/2019
SỰ NỔI
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nêu được điều kiện nổi của vật.
2 Kĩ năng:Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
3 Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tinh thần hợp tác trong học tập Yêu thích môn
học
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực hợp tác
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Tại sao có vật nhúng vào nước thì nổi, có vật nhúng vào nước lại chìm? Câu 2: Tại sao thả hòn bi thép vào nước thì chìm nhưng thả vào Thủy ngân lại nổi?
Câu 3: Con tàu bằng thép to và nặng hơn chiếc kim, thế mà tàu nổi trên mặt nước còn kim thả vào nước lại chìm Tại sao?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên.- Máy tính, máy chiếu
-Tranh vẽ hình 12.1; 12.2 và tranh vẽ mô hình tàu ngầm
- Nhóm HS: +Cốc thủy tinh đựng nước; chiếc đinh (hoặc viên bi)
+ 3 ống nghiệm đựng cát; một miễng gỗ nhỏ
2 Học sinh: Các viên bi
V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
Trang 2- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
-Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng
của những lực nào? Nêu phương chiều của
những lực đó
-Viết công thức tính lực đẩy Ác si mét Nêu
tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong
công thức
Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 40 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
GV hiển thị trên màn hình 2 hình: một
hình vẽ 1 vật nổi trên mặt nước; 1 hình vẽ 1
vật chìm trong nước và nêu câu hỏi tình
huống: “Tại sao có vật nhúng vào nước thì
nổi, có vật nhúng vào nước lại chìm?”
Gọi 1 HS đọc phần đối thoại ghi ở phần
đầu bài 12/sgk/43
Mong đợi HS:
Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa
ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu điều kiện vật nổi, vật chìm
- Mục đích: HS nắm được điều kiện để vật nổi, vật chìm khi nhúng trong chất lỏng
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực nghiệm
- Phương tiện: Dụng cụ TN: + Cốc thủy tinh đựng nước;
+ 3 ống nghiệm đựng cát; Máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
Trang 3P
FA
.
FA
P
.
P
FA
.
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Yêu cầu HS trả lời câu C1
GV là TN: Thả lần lượt 3 ống
nghiệm đựng cát (lượng cát 3 ống
khác nhau) lần lượt vào bình chứa
nước; yêu cầu HS nêu hiện tượng
và dự kiến giải thích: so sánh độ
lớn FA với P của vật trong từng
trường hợp?
Tổ chức lớp thảo luận hoàn
thàn câu C2
ĐVĐ: Để KT dự đoán đúng hay
sai ta làm ntn?
Tổ chức các nhóm làm TN theo
các bước:
-Nhúng ống nghiệm 1 (có nút đậy
kín) bên trong có 1 ít cát vào bình
nước
-Nhúng ống nghiệm 2 bên trong
có nhiều cát hơn vào bình nước
-Nhúng ống nghiệm 3 bên trong
có đầy cát vào bình nước=> quan
sát và KL ĐK vật nổi, vật chìm
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm
TừngHS suy nghĩ trả lời Câu C1;quan sát TN do
GV biểu diễn; dự kiến trả lời câu hỏi của GV; tham gia thảo luận nhóm hoàn thành câu C2
C1: Một vật ở trong chất lỏng chịu tác dụng của 2 lực: Lực đẩy FA và trọng lực P Hai lực này cùng phương thẳng đứng, nhưng ngược chiều
C2: Hình a: Vật sẽ chuyển động xuống dưới Hình b: Vật đứng yên
Hình c: Vật chuyển động lên trên
P > F A P = F A P < F
HS hoạt động nhóm: thảo luận phương án TN; tiến hành TN theo hướng dẫn của GV Rút KL:
*KL: Một vật nhúng vào chất lỏng thì:
- Chìm xuống khi P > FA
- Nổi lên khi P < FA
- Vật lơ lửng trong chất lỏng khi P = FA
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu độ lớn F A khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
- Mục đích: HS nắm được công thức tính FA tác dụng vào vật khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm;
- Phương tiện: Máy chiếu; SGK; Tranh vẽ hình 12.2
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hiển thị tranh vẽ hình 12.2 trên
màn hình, tổ chức lớp thảo luận câu
C3;4;5
-Tại sao thả miếng gỗ vào nước lại
nổi?
-Khi gỗ nổi trên mặt nước thì FA và
trọng lượng P của gỗ có bằng nhau
không? Tại sao?
- Trong công thức FA = d.V trong
đó d là gì, V là gì? Hãy chọn câu
không đúng trong câu C5?
- Vậy FA t/d vào vật khi vật nổi trên
mặt thoáng chất lỏng được tính
ntn?
II Độ lớn lực đẩy Ác si mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
Từng hS quan sát hình 12.2 thực hiện câu
C3;4;5 Tham gia thảo luận hoàn thành C3;4;5 Rút ra công thức tính độ lớn FA khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng
C3: Miếng gỗ thả vào nước nổi Vì dn> dgỗ
C4: Hai lực P và FA bằng nhau, vì khúc gỗ đứng yên sẽ chịu tác dụng 2 lực cân bằng
C5: + Đáp án b là không đúng
+ Vậy F A = d.V trong đó V là thể tích phần vật chìm hoặc thể tích phần nước bị vật chiếm chỗ.
Hoạt động 3.4: Vận dụng, củng cố
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải thích
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Phương tiện: SGK; SBT; máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Hiển thi 1 số bài tập TN trên
màn hình Nêu câu hỏi yêu cầu HS
chốt kiến thức bài học:
- Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm?
-Khi vật nổi trên mặt thoáng chất
lỏng thì độ lớn lực đẩy FA bawngd
bao nhiêu?
Tổ chức lớp thảo luận câu hỏi C6
đến C9
III Vận dụng
Từng HS trả lời câu hỏi; chốt kiến thức bài
học
Từng HS vận dụng thực hiện câu C6;7; C8;9; tham gia thảo luận hoàn thành câu hỏi C6; C7,
C8;9.
C 6 : + dV> dl : Vật chìm + dV= dl: Vật lơ lửng trong nước +dV < dl:Vật nổi lên trên mặt thoáng chất
Trang 5*Gîi ý:
-Thể tích của vật bằng thể tích
phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ?
- Chú ý: dcon tầu so với dnước
-So sánh FA khi 2 vật cùng thể tích,
nhúng vào vào cùng chất lỏng
-So sánh FA với P của từng vật?=>
Kết luận trọng lượng của M và N?
lỏng
C 7 : +Hòn bi bằng thép có dbi> dn, nên chìm + Tàu làm bằng thép nhưng có nhiều khoang rỗng => d (của cả tàu) < dn nên nổi
C 8: dthép< dTng nên hòn bi bằng thép nhúng vào thủy ngân sẽ nổi
C9: + FA = FB ( Vì VA =VB) + FA< PM (vì vật chìm) + FB = PN ( vì vật lơ lửng)
=> PM> PN
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà - Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Gợi mở - Phương tiện: SGK, SBT TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giáo viên yêu cầu học sinh: + Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 12.1 đến 12.7(SBT) Đọc phần có thể em chưa biết (sgk/45) +Chuẩn sau: ôn tập học kỳ 1: Làm đáp án các câu hỏi từ câu 1 đến câu 12 (SGK/62,63) HS: ghi nhớ công việc về nhà ………
………
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO:SGK, SBT,SGV VII RÚT KINH NGHIỆM Nội dung: ………
Phương pháp: ………
Thời gian: ………
Phương tiện: ………
Đã duyệt ngày … tháng… năm…
Tổ trưởng