- Mục đích : Vận dụng kiến thức về mặt phẳng nghiêng để giải các bài tập vận dụng trong sgk, và giải thích được một số ứng dụng về mặt phẳng nghiêng trong thực tế.. - Thời gian: 13 ph[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/11/2019 Tiết: 15 Ngày giảng: 3/12/2019
MẶT PHẲNG NGHIÊNG
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp
2.Kỹ năng
- Sử dụng lực kế
- Làm TN kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc vào độ cao mặt phẳng nghiêng
3.Thái độ: Cẩn thận, trung thực.
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực hợp tác
* Tích hợp:
Giáo dục học sinh thái độ tôn trọng, đoàn kết, hợp tác với mọi người, có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, trung thực trong côngviệc
Giáo dục học sinh lòng yêu lao động và sự sáng tạo trong lao động giúp con người không ngừng cải tiến các công cụ lao động để thực hiện công việc dễ dànghơn
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
+ Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dung lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật Vậy dùng mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên hay không ?
+ Muốn làm giảm lực kéo vật lên thì phải tăng hay giảm độ dài của mặt phẳng nghiêng ?
III ĐÁNH GIÁ
- Học sinh trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa dưới sự hướng dẫn của GV
- HS thực hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV
IV CHUẨN BỊ
*Các nhóm:
+ 1 lực kế có GHĐ 2N trở lên
+ 1 khối trụ kim loại có trục quay ở giữa, nặng 2N (hoặc xe lăn có trọng lượng tương đương)
+Một mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao (có thể thay đổi độ cao và độ dài mặt phẳng nghiêng)
+Mỗi nhóm 1 phiếu học tập ghi kết quả TN bảng 14.1
*Cả lớp: Tranh phóng to hình 14.1, 14.2 Bảng phụ ghi kết quả TN của các
nhóm
Trang 2V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức (1 phút)
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ(2p)
- Mục đích: Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh
Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
-HS1: Kể tên các loại máy cơ đơn giản
thường dùng? Cho thí dụ sử dụng máy cơ
đơn giản trong cuộc sống
GV treo hình 13.2 lên góc bảng và nêu câu
hỏi: Nếu lực kéo của mỗi người trong hình
vẽ 13.2 là 450N thì những người này có kéo
được ống bê tông lên không? Vì sao?
Nêu những khó khăn trong cách kéo trực
tiếp vật lên theo phương thẳng đứng hình
13.2
- Tất cả học sinh để vở bài tập trên mặt bàn theo yêu cầu của GV
- Một HS lên bảng, HS dưới lớp nghe và quan sát thí nghiệm bạn làm
=> nhận xét
Hoạt động 3: Đặt vấn đề (3p)
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề cho bài mới Tạo cho HS hứng thú, yêu thích
bộ môn
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở
- Phương tiện: Bảng
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
-GV treo hình vẽ 14.1 bên cạnh
hình vẽ 13.2 và nêu câu hỏi:
+Những người trong hình 14.1
đã dùng cách nào để kéo ống
cống lên
+Hãy tìm hiểu xem những
-2 HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu, các HS khác chú ý nghe để nêu nhận xét của mình về câu trả lời của bạn
Hình 13.2 SGK Hình 14.1 SGK
Trang 3người trong hình vẽ 14.1 đã
khắc phục được những khó
khăn so với kéo vật bằng cách
kéo trực tiếp theo phương thẳng
đứng ở hình 13.2 như thế nào?
* ĐVĐ: -Dùng tấm ván làm
mặt phẳng nghiêng có thể làm
giảm lực kéo vật lên hay
không?
-Muốn làm giảm lực kéo vật thì
phải tăng hay giảm độ nghiêng
của tấm ván?
+Tư thế đứng dễ ngã
+Không lợi dụng được trọng lượng của
cơ thể
+Cần lực lớn
+Tư thế đứng chắc chắn hơn
+Kết hợp được một phần lực của cơ thể +Cần lực bé hơn
1 Đặt vấn đề
-Dùng tấm ván làm mặt phẳng ngiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên
………
………
Hoạt động 4: Học sinh làm thí nghiệm
- Mục đích: HS biết cách làm thí nghiệm để đo được F1 F2 (ở các độ nghiêng khác nhau )
- Thời gian : 15 phút
- Phương pháp: Thực nghiệm
- Phương tiện, tư liệu: sgk, mặt phẳng nghiêng
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV giới thiệu dụng cụ và cách lắp dụng cụ TN
theo hình 14.2.
-Nêu cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng
nghiêng?
-Hướng dẫn HS cách đo.
-Phát dụng cụ, phiếu học tập cho các nhóm
Yêu cầu HS làm TN theo đúng các bước, ghi
kết quả TN vào phiếu học tập bảng 14.1.
-GV theo dõi uốn nắn HS cách cầm lực kế song
song với mặt phẳng nghiêng, cách đọc số chỉ
của lực kế GV hướng dẫn cách lắp mặt phẳng
nghiêng lần đo bước 2, còn ở bước 3, 4 HS tự
tìm cách lắp đặt mặt phẳng nghiêng.
-Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
TN, GV ghi kết quả tóm tắt của các nhóm vào
bảng phụ đã chuẩn bị sẵn.
2 Thí nghiệm:
a) Chuẩn bị: (SGK).
b) Tiến hành đo:
-Kết quả thí nghiệm:
Bảng 14.1.Kết quả thí nghiệm.
C2: Giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách:
+Phương án 1: Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
+Phương án 2: Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.
+Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.
Trang 4………
Hoạt động 5: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm
- Mục đích : HS nắm được tác dụng của mặt phẳng nghiêng
- Thời gian : 7 phút
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở
- Phương tiện, tư liệu : Sách giáo khoa, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS quan sát kỹ bảng kết quả TN của
toàn lớp và dựa vào đó để trả lời 2 vấn đề đặt ra
ở đầu bài.
-Hướng dẫn thảo luận trên lớp để rút ra kết
luận chung, yêu cầu HS ghi vở.
-Để khắc sâu phần kết luận GV hỏi thêm: Hãy
cho biết lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng
phụ thuộc vào cách kê mặt phẳng nghiêng như
thế nào?
HS làm việc cá nhân, dựa vào bảng kết quả TN toàn lớp trả lời 2 vấn đề đặt ra ở đầu bài.
-Tham gia phát biểu ý kiến trên lớp, rút ra kết luận chung, ghi vở:
+Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật +Mặt phẳng nghiêng càng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.
-Ghi nhớ hai kết luận này tại lớp.
Hoạt động 6: Vận dụng
- Mục đích : Vận dụng kiến thức về mặt phẳng nghiêng để giải các bài tập vận dụng trong sgk, và giải thích được một số ứng dụng về mặt phẳng nghiêng trong thực tế
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Thảo luận, sử dụng sơ đồ tư duy
- Phương tiện, tư liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
-Phát phiếu bài tập cho từng HS.
-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập trong phiếu
bài tập.
-Sau khoảng 7 phút, yêu cầu 2 em ngồi cạnh
nhau chữa và chấm bài cho nhau.
-Gọi 1, 2 em trình bày bài của mình trước lớp
GV sửa chữa và cho điểm tại lớp Yêu cầu HS
khác tự chữa vào bài nếu sai, thiếu
-Cá nhân HS hoàn thành phiếu bài tập.
-Từng đôi chấm và chữa bài của nhau.
-1,2 em trình bày bài trước lớp.
-HS khác sửa chữa sai nếu sai.
Trang 5………
Hoạt động 7: Hướng dẫn học sinh học ở nhà - Mục đích:Giúp hs biết cách học bài cũ và kiến thức cần nắm cho bài mới - Thời gian: 4 phút - Phương pháp:thuyết trình, vấn đáp tìm tòi - Phương tiện:SGK, bảng HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS + Lấy 2 ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống + Làm bài tập 14.1 đến 14.5 (SBT) - HS:Ghi nhớ công việc về nhà ………
………
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO:SGK, SBT,SGV VII RÚT KINH NGHIỆM Nội dung: ………
Phương pháp: ………
Thời gian: ………
Phương tiện: ………
Đã duyệt ngày … tháng… năm…
Tổ trưởng