Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi.. - Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi là sự b[r]
Trang 1Ngày soạn: 8/4/2021 Tiết 30
SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận biết được ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi
- Biết được ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ
-Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng ngưng tụ
- Tiến hành TN kiểm tra dự đoán về sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ
2.Kĩ năng: -Sử dụng nhiệt kế.
- Sử dụng đúng thuật ngữ: Dự đoán, thí nghiệm, kiểm tra dự đoán, đối chứng, chuyển từ thể sang thể Quan sát, so sánh
3.Thái độ: Rèn tính sáng tạo, nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí.
4 Xác định nội dùng trọng tâm của bài
Ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi, ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ
5 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực được hình thành chung
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề
b Năng lực chuyên biệt môn vật lý
- Năng lực kiến thức vật lí
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG
1.Muốn quan sát sự ngưng tụ thì tăng hay giảm nhiệt độ của chất lỏng?
2.Sự ngưng tụ là gì?
III/ ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; phân tích kết quả TN, rút ra kết luận
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu Projector
- Một cốc thuỷ tinh, một đĩa đậy trên cốc, một phích nước nóng
2 Học sinh: SGK; vở BT.
Mỗi nhóm: Hai cốc thuỷ tinh giống nhau, nước có pha màu, nước đá đập
nhỏ, nhiệt kế, khăn lau khô
V/ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Trang 2TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự lớp
Cán bộ lớp
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là sự bay hơi? Các yếu tố ảnh hưởng tới sự bay hơi của chất lỏng
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 27 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Xác định mục tiêu trọng tâm cần hướng tới:
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
- Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng gọi là gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nắm được ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi, ngưng tụ xảy ra
nhanh hơn khi giảm nhiệt độ
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
- Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi là sự
bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất
lỏng là sự ngưng tụ Ngưng tụ là quá trình
ngược với bay hơi
- Để dễ quan sát hiện tượng bay hơi, ta có
thể cho chất lỏng bay hơi nhanh bằng cách
tăng nhiệt độ chất lỏng Vậy muốn dễ quan
sát hiện tượng ngưng tụ, ta làm tăng hay
giảm nhiệt độ?
- Chuyển ý: Để khẳng định được có phải khi
giảm nhiệt độ của hơi, sự ngưng tụ xảy ra
nhanh hơn và dễ quan sát hơn hiện tượng
hơi ngưng tụ không ta tiến hành TN
II Sự ngưng tụ.
1.Tìm cách quan sát sự ngưng tụ a)Dự đoán
Ngưng tụ là quá trình ngược với bay hơi, nên ta có thể dự đoán khi giảm nhiệt độ của hơi, sự ngưng tụ
sẽ xảy ra nhanh hơn và ta sẽ dễ quan sát được hiện tượng hơi ngưng tụ
GV hướng dẫn HS cách bố trí và tiến hành
TN
-Hướng dẫn và theo dõi HS trả lời và thảo
luận về các câu trả lời ở nhóm và ở lớp cho
các câu C1, C2, C3, C4, →Rút ra kết luận
b)Thí nghiệm kiểm tra
-Dụng cụ và tiến hành TN SGK/83 c) Rút ra kết luận
C1: Nhiệt độ ở cốc TN thấp hơn ở cốc đối chứng
C2: Có nước đọng ở mặt ngoài cốc
Bay hơi
Hơi Lỏng
Ngưng tụ
Trang 3TN Không có nước đọng ở mặt ngoài cốc đối chứng
C3: Không Vì nước đọng ở mặt ngoài của cốc TN không có màu còn nước ở trong cốc có pha màu Nước trong cốc không thể thấm qua thuỷ tinh ra ngoài được
C4: Do hơi nước trong không khí gặp lạnh, ngưng tụ lại
C5: Đúng
Kết luận: Khi giảm nhiệt độ của
hơi, sự ngưng tụ sẽ xảy ra nhanh hơn và ta sẽ dễ dàng quan sát được hiện tượng hơi ngưng tụ.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dùng bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Trường hợp nào sau đây không liên quan
đến sự ngưng tụ?
A Lượng nước để trong chai đậy kín
không bị giảm
B Mưa
C Tuyết tan
D Nước đọng trong nắp vung của ấm
đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi
để nguội
Chọn C Tuyết tan là sự nóng chảy, đó là hiện tượng không liên quan đến sự ngưng tụ
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK,
HS khác nhắc lại
-GV hướng dẫn HS thảo luận trên lớp
các câu hỏi C6, C7, C8
2 Vận dụng.
C6: Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ tạo thành mưa Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước có trong hơi thở gặp gương lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ làm mờ gương
C7: Hơi nước trong không khí ban đêm gặp lạnh, ngưng tụ thành các giọt sương đọng trên lá
Trang 4C8: Trong chai đựng rượu đồng thời xảy ra hai quá trình bay hơi và ngưng
tụ Vì chai được đậy kín, nên có bao nhiêu rượu bay hơi thì cũng có bấy nhiêu rượu ngưng tụ, do đó mà lượng rượu không giảm Với chai để hở miệng (không đậy nút), quá trình bay hơi mạnh hơn ngưng tụ, nên rượu cạn dần
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dùng kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Trong hơi thả của người bao giờ cũng có hơi nước Tại sao ta chỉ có thể nhìn thấy hơi thở của người vào những ngày trời rất lạnh?
4 Hướng dẫn về nhà
Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Vạch kế hoạch làm TN kiểm tra dự
đoán đặc điểm của sự ngưng tụ, ghi vở
- Làm bài tập 26-27 SGK
HS ghi nhớ công việc về nhà