1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GA Số 6. Tiết 82 84 85. Tuần 28. Năm học 2019-2020

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 165,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có kĩ năng vận dụng quy tắc đó để tìm một số biết gi trị một phân số của số đó.Biết vận dụng quy tắc để giải một số bài toán thực tiễn. Tư duy[r]

Trang 1

Ngày soạn: 09 /5/2020 Ngày giảng: 6B: 11/5/2020; 6C: 12/5/2020 Tiết 82

ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN (TIẾP)

Với sự trợ giúp của máy tính CASIO hoặc máy tính năng tương đương.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố và khắc sâu các phép tính về phép cộng,

trừ, nhân, chia phân số

2 Kĩ năng

- Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã có và tính chất của các phép tính để

tìm được kết quả mà không thực hiện phép tính

- Qua giờ luyện tập nhằm rèn cho HS về quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính về

số thập phân và phân số

3 Tư duy

- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic, khoa học

4 Thái độ

- Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số trong bài toán, từ đó tính (hợp lý) giá trị biểu thức

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

GV: Máy tính

HS: Vở ghi, Sgk, Sbt , đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề ,gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’ )

HS1: Tìm số nghịch đảo của các số sau

; 6 ; ; 0, 31

HS: nhận xét bài của bạn

GV: kiểm tra, đánh giá

HS2: Có

6 ; 0, 31

Số nghịch đảo của

; 6 ; ; 0, 31

lần lượt là:

; ; 12;

3 Bài mới

Hoạt động 1: Nhận biết kết quả

- Mục tiêu: Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố và khắc sâu các phép tính về

phép cộng, trừ, nhân, chia phân số

Trang 2

- Thời gian: 11 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Nêu bài 112

Hãy kiểm tra các phép cộng sau đây rồi sử

dụng kết quả của các phép cộng để điền số

thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán

Quan sát nhận xét và vận dụng tính chất của

các phép tính để ghi kết quả vào ô trống

HS: Thảo luận theo nhóm lên bảng trình bày

kết quả thảo luận

GV: Nhận xét kết quả thảo luận

Dạng 1: Nhận biết kết quả

Bài 112 trang 49-SGK

a) 2678, 2 b) 36, 05

126 13,214

2804, 2 49, 264 c) 2804, 2 d) 126 36,05 49, 264

2840, 25 175, 264 e) 678, 27 ) 3497,37 2819,1 14

3497,37

g

3511, 39 Khi đó ta suy ra được:

(36,05 + 2678,2) +126 = 36,05 + ( 2678,2 + 126) = 36,05 + 2804,2 ( theo a) = 2840,25 ( theo c)

(126 + 36,05) + 13, 214 = 126 + ( 36,05 + 13,214) = 126 + 49,264 ( theo b) = 175, 264 (theo d) (678,27 + 14,02) + 2819,1 = (678,27 + 2819,1) + 14,02 = 3497,37 + 14,02 ( theo e) = 3511, 39 (theo g)

3497,37 – 678,27 = 2819,1 (theo e)

Hoạt động 2: Tính nhẩm giá trị

- Mục tiêu: Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố và khắc sâu các phép tính về

phép cộng, trừ, nhân, chia phân số

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp dạy học: Phương pháp hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm

Trang 3

- Cách thức thực hiện:

GV: Hãy kiểm tra các phép nhân sau

đây rồi sử dụng các kết quả của các

phép nhân này để điền số thích hợp vào

ô trống mà không cần tính toán:

GV: Yêu cầu HS lên bảng tính toán

HS: Ln bảng trình bày

GV: Nhận xét bài làm của HS

Dạng 2: Tính nhẩm

Bài 113: trang 49-SGK

a) (3,1.47).39 = (39.47).3,1 = 1833 3,1 = 5682,3 b) (15,6.5.2).7,02 = (15,6 7,02) 5,2 = 109,512 5,2 = 569,4624

c) 5682,3 : (3,1 47 )

= (5682,3 : 3,1 ) :47 =1833 :47 = 39

Hoạt động 3: Tính giá trị của biểu thức

- Mục tiêu: Thông qua tiết luyện tập HS được củng cố và khắc sâu các phép tính về

phép cộng, trừ, nhân, chia phân số

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp dạy học: Phương pháp hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm

- Cách thức thực hiện:

GV: Em có nhận xét gì về bài tập trên ?

GV: Em hãy định hướng cách giải

HS: Đổi số thập phân ,hỗn số ra phân số

rồi áp dụng thứ tự phép tính

GV: gọi HS lên bảng

GV:Quan sát bài toán suy nghĩ và định

hướng cách giải là điều quan trọng khi

làm bài

Bài 3: Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà

Nội đi Vinh Ô tô thứ nhất đo từ 4 giờ

10 phút, ô tô thứ hai đia từ lúc 5 giờ 15

phút

a/ Lúc

1

11

2 giờ cùng ngày hai ôtô cách

nhau bao nhiêu km? Biết rằng vận tốc

của ôtô thứ nhất là 35 km/h Vận tốc của

ôtô thứ hai là

1 34

2km/h

b/ Khi ôtô thứ nhất đến Vinh thì ôtô thứ

hai cách Vinh bao nhiêu Km? Biết rằng

Hà Nội cách Vinh 319 km

Dạng 3: Tính giá trị

Bài 114: trang 50-SGK

( 3, 2) (0,8 2 ) : 3

Bài tập 3:

a/ Thời gian ô tô thứ nhất đã đi:

2 6 2 6  3 3(giờ) Quãng đường ô tô thứ nhất đã đi được:

35.7 256

2 3(km) Thời gian ô tô 2 đã đi:

11 5 6

2 4 4(giờ) Quãng đường ô tô thứ hai đã đi:

34 6 215

2 4 8 (km)

Trang 4

GV: Chốt lại lời giải của bài toán.

Lúc 11 giờ 30 phút cùng ngày hai ô tô cách nhau:

256 215 41

3 8 24 (km) b/ Thời gian ô tô thứ nhất đến Vinh là:

4

319 : 35 9

35

(giờ) Ôtô đến Vinh vào lúc:

6 35 210(giờ) Khi ôtô thứ nhất đến Vinh thì thời gian ôtô thứ hai đã đi :

59 1 269 1 538 105 433

210 4 210 4  420 420  420(giờ) Quãng đường mà ôtô thứ hai đi được:

433 1

420 2  (km)

Vậy ôtô thứ nhất đến Vinh thì ôtô thứ hai cách Vinh là: 319 – 277 = 42 (km)

4 Củng cố (3’)

- Yêu cầu HS nêu các dạng bài tập đã chữa trong giờ học.

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu chương III.

- Về nhà làm bài tập 119- SBT

Hd: Hãy áp dụng tính chất cơ bản của phân số và các tính chất của phép tính để tính hợp lí

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày soạn: 09/5/2020

§14 TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC-LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh biết và hiểu quy tắc tìm gía trị phân số của một số cho trước

2 Kĩ năng

- Có kỹ năng vận dụng quy tắc đó để tìm giá trị phân so của một số cho trước

Trang 5

3 Tư duy

- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lôgic, khoa học

4 Thái độ

- Có ý thức áp dụng quy tắc này để giải một số bài toán thực tiễn

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

GV: Máy tính

HS: Vở ghi, Sgk, Sbt , đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề , gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong giờ học )

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ví dụ

- Mục tiêu: Học sinh biết và hiểu quy tắc tìm gí trị phân số của một số cho trước

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Gọi HS đọc đề bài? 1

HS: Đọc đề bài

HS: Đề bài cho biết tổng số HS là 45 em

Cho biết

2

5số HS tích đá bóng

60% thích đá cầu

2

9Thích chơi bóng bàn

4

15 Thích chơi bóng chuyền

Yêu cầu tính số HS thích chơi bóng đá cầu,

bóng bàn, bóng chuyền của lớp 6A

GV: Muốn tìm số hs thích đá bóng, ta phải

làm như thế nào?

HS: Ta phải nhân 45 với

2 5

GV: yêu cầu HS làm các phần còn lại

1.Ví dụ

?1

Giải:

Số HS thích đá bóng của lớp 6A là:

Số HS thích đá cầu là : 45.60% 27( ) hs

Số HS thích chơi bóng bàn là:

2

45 10( )

9  hs

Số HS thích chơi bóng chuyền là:

4

45 12( )

15 hs

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc

- Mục tiêu: Học sinh biết và hiểu quy tắc tìm gí trị phân số của một số cho trước

- Thời gian: 13 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

Trang 6

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Giới thiệu cách làm đó chính là tìm

giá trị phân số của một số cho trước

GV: Vậy muốn tìm phân số của 1 số

cho trước ta làm thế nào?

HS: Muốn tìm phân số của 1 số cho

trước, ta lấy số cho trước nhân với phân

số đó

HS: Nêu quy tắc SGK trang 51

GV: Muốn tìm

m

n của số b cho trước ta làm thế nào?

HS: Lấy

m

n nhân với b

GV: Nhấn mạnh: trong thực hành ta cần

lưu ý từ “của “có vai trò như dấu

“nhân”

m

n của b chính là

m

n b GV: ghi vd SGK

GV: Gọi 1 hs đứng tại chỗ nêu cách làm

HS: vận dụng quy tắc làm vd

GV: Nhận xét:

GV: Cho HS làm ?2

GV: Gọi 3 hs lên bảng

HS: Lên bảng trình bày bài giải

2 Quy tắc

a) Quy tắc: (SGK)

Muốn tìm

m

n của số b cho trước ta tính .

m b n

(m,n Z; n0)

b) Ví dụ:

VD: Tìm

3

7 của 14

Giải:

3 14 6

Vậy

3

7của 14 bằng 6

?2 Hướng dẫn a)

3

4.76 = 57 (cm);

b) 62, 5% 96 = 60 (tấn ) c) 0,25.1=

1

4giờ = 15 phút

Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Thông qua các bài tập, học sinh hiểu kỹ hơn về cách tìm giá trị phân số

của một số cho trước

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp dạy học: Luyện tập, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Gọi 1hs đứng tại chỗ đọc và phân tích

đề

GV: Theo em để biết Tuấn cho Dũng bao

nhiêu viên bi ta làm như thế nào?

HS: Tìm

3

7của 21

I Bài tập:

Bài tập upload.123doc.net trang 52 SGK

a) Dũng được Tuấn cho :

3 21 9

7  (viên) b) Số bi còn lại :

Trang 7

GV: Từ đó em nào có thể tính số bi còn lại

của Tuấn?

HS: 1 hs lên bảng giải

GV: Hướng dẫn cho hs tự đọc hiểu phần

trình bày cách sử dụng máy tính SGK

HS: Cả lớp tự nghiên cứu cách sử dụng

máy tính ở SGK

GV: Ap dụng cách làm trên làm câu

a,b,c,d

HS: Cả lớp cùng thực hành ,đứng chỗ đọc

kq

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân

Một số HS đại diện lên trình bày trên bảng

- Nhận xét chéo giữa các cá nhân

- Yêu cầu HS nhận xét và thống nhất kết

quả

HS: Nhận xét bài làm và bổ sung để hoàn

thiện bài làm

- Hoàn thiện vào vở

GV: Yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài

Xác định dạng toán và phương pháp giải

- Yêu cầu HS nhận xét và thống nhất kết

quả

- Nhận xét và hoàn thiện cách trình bày

Yêu cầu làm việc nhóm trên giấy nháp

- Trình bày và nhận xét

GV: Gọi hs tóm tắt đề bài

HS: Tóm tắt đề bài theo yêu cầu

GV: Theo em muốn biết xe lửa còn cách

HP bao nhiêu ? Km em làm cách nào ?

HS: Trước hết tính quãng đướng xe lửa đi

được Sau đó tính quãng đướng xe lửa cách

HP

GV: Gọi 1 hs lên giải

21- 9 = 12 (viên)

Bài tập 120 trang 52 SGK

a)13,5 3,7% =0,4995 b) 52,61 6,5%=3,41965

c)2534 17%=430,78 d)1836 48%= 881,28

Bài tập 121 trang 52 SGK

Hướng dẫn

Xe lửa xuất phát từ Hà Nội đã đi được quãng đường là:

3

102 61, 2( )

5  km

Vậy xe lửa còn cách Hải Phòng:

102- 61,2 = 40,8(km)

Bài tập 122 SGK

Lượng hành cần thiết để muối 2kg cải là :

2 5% = 0,1 (kg) Lượng đường cần thiết để muối 2 kg cải là:

1

1000 2 = 0,002 (kg)

Lượng muối cần thiết để muối 2 kg cải là :

3

40 2 = 0,15 (kg) Bài tập 125

Số tiền lãi một tháng là : 0,58 % 1000000 = 5800 (đồng)

Số tiền lãi 12 tháng là :

12 5800 = 69600 (đồng) Vậy sau 12 tháng bố Lan được :

1000000 + 69600 = 1069600 ( đồng)

4 Củng cố (3’)

– GV hệ thống các dạng bài tập làm trong giờ luyện tập

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học bài theo SGK

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các Bài tập 115, 119, 120(SGK )

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

………

………

Ngày soạn: 09/5/2020 Ngày giảng: 6B: 13/5/2020; 6C: 15/5/2020 (Dạy bù chiều) Tiết 85

§15 TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ MỘT PHÂN SỐ CỦA SỐ NÓ-LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nhận biết và hiểu quy tắc tìm một số biết gi trị một phân số của số đó

2 Kĩ năng

- Có kĩ năng vận dụng quy tắc đó để tìm một số biết gi trị một phân số của số đó.Biết vận dụng quy tắc để giải một số bài toán thực tiễn

3 Tư duy

- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic, khoa học

4 Thái độ

- Rèn tính cẩn thận chính xác khi giải toán

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

GV: máy tính

HS: Vở ghi, Sgk, Sbt , đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề ,gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1')

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Nhắc lại quy tắc tìm giá trị một phân số của một số cho trước? Muốn chia một số nguyên cho một phân số ta làm thế nào ?

Tính : 27 :

3 5

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

- Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu quy tắc tìm một số biết gi trị một phân số của số đó.

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp dạy học: Luyện tập, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Đưa đề ví dụ trên bảng và yêu

cầu HS tìm hiểu đề

1 Ví dụ

Trang 9

HS: Đọc đề và tìm hiểu cch giải

GV: Hướng dẫn và giải bài tập ví dụ

GV: Như vậy để tìm một số biết

3 5

của số đó bằng 27 Ta lấy 27 chia

cho

3

5

GV: Qua ví dụ trên, hãy cho biết

muốn tìm một số biết

m

n của nó bằng

a em làm như thế nào?

HS: Ta lấy a :

m n

3

5 số học sinh của lớp 6A là 27 bạn Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh?

Giải: Nếu gọi số học sinh lớp 6A là x theo đề bài ta phải tìm x sao cho

3

5 của x bằng 27 Ta có: x

3

5 = 27 ta tìm được x = 45 Vậy lớp 6A 45 học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc

- Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu quy tắc tìm một số biết gi trị một phân số của số

đó

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Cách thức thực hiện:

GV: Gọi 1 đến 3 em phát biểu quy tắc

HS: Phát biểu quy tắc như SGK

GV: Yêu cầu HS làm ?1

Câu a:

HS: 1 HS lên bảng làm câu a

Câu b:

GV: Phân tích cùng HS

2

7 là phân số

m

n (trong quy tắc)

14 là số a (trong quy tắc)

HS: Lên bảng

GV: Nhận xét

GV: Yêu cầu HS làm ?2

HS: Đọc đề bài và làm ?2

GV: Cho HS phân tích để tìm 350 lít

nước ứng với phân số nào?

HS: Ứng với

7 20

GV: Trong bài a là số nào?

HS: a = 350

2 Quy tắc:

* Quy tắc: (SGK)

Muốn tìm một số biết

m

n của của số đó bằng a, ta tính a :

m

n ( m, n  N* )

?1

a) Vậy số đó là:

a :

m

n = 14 :

2

7 = 14

7

2 = 49 b) Đổi

2 3

5 =

17 5

Số đó là:

2 17 2 5 10

3 5 3 17 51

?2

Có 350 (lít)

Số phần nước có trong bể là:

1 -

13

20 =

7

20 (dung tích bể) Vậy a:

m

n = 350 :

7

20 = 350

20

7 = 1000 (lít)

Trang 10

GV: Còn

m

n là phân số nào?

HS:

m

n =

7 20

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày

Nhận xét

Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: HS được củng cố và khắc sâu kiến thức về tìm một số biết giá trị của một

phân số của số đó

- Thời gian: 14 phút

- Phương pháp dạy học: Luyện tập, gợi mở vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Phân tích chung toàn lớp

GV: Để tìm được x em phải làm thế nào?

HS: Đầu tiên ta phải đổi hỗn số ra phân số:

8 26 10

3x  3 3

Sau đó tìm

8

3x bằng cách lấy tổng trừ đi số hạn đ biết (hoặc p dụng quy tắc chuyển vế

đổi dấu) Rồi tìm x bằng cch lấy tích chia

cho thừa số đ biết

Câu b:

GV: Tương tự giải b

GV: Yêu cầu cả lớp làm bài tập, gọi 2 HS

lên bảng làm bài

HS: Lên bảng làm theo yêu cầu

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Dạng 1: Tìm x

Bài tập 132 trang 55 SGK a)

16 8: 2

3 3

x x

x

b)

:

x x x x

GV: Yêu cầu HS đọc và tóm tắc đề

bài

HS: Đọc và tóm tắt

GV: Ghi trên bảng

GV: Lượng thịt

2

3 lượng cùi dừa, có 0,8kg thịt hay biết 0,8kg chính là

2

3lượng cùi dừa Vậy đi tìm lượng cùi dừa thuộc loại

bài toán nào?

HS: Đó là bài toán đi tìm một số khi biết

một gi trị phân số của nó

Dạng 2: Toán đố

Bài 133 trang 55 SGK Tóm tắt:

Món “dừa kho thịt”

Lượng thịt =

2

3 lượng cùi dừa Lượng đường = 5% lượng cùi dừa, có 0,8kg thịt

Tính lượng cùi dừa? Lượng đường?

Giải:

Lượng cùi dừa cần để kho 0,8kg thịt là:

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w