- Tiến hành một số thí nghiệm , quan sát , giải thích hiện tượng , rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối.. - Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho các tính chất h[r]
Trang 1Ngày soạn:11/ 10/ 2019
Ngày giảng: 14/ 10/ 2019
Tiết: 14
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
I M ụ c tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết được:
- Tính chất hoá học của muối : Tác dụng với kim loại , dd axit , dd bazơ , dd muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao
2 Kĩ năng
- Tiến hành một số thí nghiệm , quan sát , giải thích hiện tượng , rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho các tính chất hoá học của muối
- Tính khối lượng hoặc thể tích dd muối trong phản ứng
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái đô:
- Qua nghiên cứu bài học và làm thí nghiệm HS thêm yêu thích môn học và tin
vào khoa học.
5 Năng lực hình thành và phát triển:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Chu ẩ n b ị
1 Giáo viên
* Thí nghiệm:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
- Hóa chất: Các dung dịch: AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl, Fe (đinh sạch)
* Bảng phụ
2 Học sinh
- Soạn bài: “ Tính chất hóa học của muối
Trang 2- Cùng GV chuyển dụng cụ hóa chất ( tổ4), các nhóm cử người lấy nước
III Phương pháp:
1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia
nhóm; giao nhiệm vụ
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định lớp: (1”)
2 Kiểm tra bài cũ:(xen trong bài)
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của muối
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các tính chất hóa học của muối , biết cách
tiến hành thí nghiệm, cách lấy hóa chất, quan sát hiện tượng và viết phương trình phản ứng
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia
nhóm; giao nhiệm vụ
- Thời gian: 25 phút
- Hướng dẫn HS làm TN: Ngâm đinh sắt
trong ống nghiệm có chứa CuSO4 →
Quan sát hiện tượng?
- Từ các hiện tượng trên hãy nêu nhận
xét và viết PTPƯ?
- Làm thí nghiệm và nhận xét hiện
tượng: Có KL màu đỏ bám ngoài đinh
sắt , dung dịch nhạt dần
- Nêu kết luận?
- Sắt đẩy Cu ra khỏi CuSO 4
- 1 phần Fe bị hòa tan
- Hướng dẫn HS làm TN theo nhóm:
Cho H2SO4 vào ống nghiệm có chứa
dung dịch BaCl2 → quan sát, nhận xét,
viết PTPƯ
I Tính chất hóa học của muối
1 Muối tác dụng với KL
Fe(r) + CuSO4(dd) → FeSO4(dd) +Cu(r)
dd muối+KL→Muối mới+KL mới
2 Muối tác dụng với axit
H 2 SO 4(dd) +BaCl 2(dd) →2HCl (dd) +BaSO 4(r)
Trang 3
- Làm TN và nhận xét hiện tượng: xuất
hiện kết tủa trắng
- Viết PTHH
- Nêu kết luận?
- HS trả lời- HS khác nhận xét bổ xung.
- Nhận xét kết luận
- Hướng dẫn HS làm TN theo nhóm:
Nhỏ vài giọt dd AgNO3 vào ống nghiệm
có chứa dd NaCl → quan sát, nhận xét
hiện tượng, viết PTPƯ?
- Làm TN và nhận xét hiện tượng: xuất
hiện kết tủa trắng
- Viết PTHH
- Nêu kết luận?
→ HS trả lời - HS khác nhận xét bổ
sung.
- Nhận xét kết luận
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: nhỏ
dung dịch NaOH vào ống nghiệm có
chứa dd CuSO4 → quan sát, nhận xét
hiện tượng, viết PTPƯ?
- Làm Tn và nhận xét hiện tượng: Xuất
hiện chất kết tủa màu xanh là: Cu(OH) 2
- Viết PTHH
- Nêu kết luận?
→ HS trả lời- HS khác nhận xét bổ
xung.
- Nhận xét kết luận
- Chúng ta đã biết nhiều muối bị phân
hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4,
CaCO3, MgCO3
→ Hãy viết PTPƯ phân hủy của các
muối trên?
Muối + Axit→Muối mới + axit mới
3 Muối tác dụng với muối
AgNO 3(dd) +NaCl (dd) →AgCl (r) +NaNO 3(dd)
4 Muối tác dụng với bazơ
CuSO 4(dd) +2NaOH→Cu(OH) 2(r) + Na 2 SO 4 dd
ddMuối + ddBazơ→Muối mới + bazơ mới
5 Phản ứng phân hủy muối
2KClO3(r) ⃗t o , MnO 2 2KCl(r) + 3O2(k) CaCO3(r) ⃗t o ,>900 o C CaO(r) + CO2(k)
Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi trong dung dịch
- Mục tiêu: Học sinh nắm được phản ứng trao đổi là gì? Cách nhận biết phản
ứng trao đổi? Nắm được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi?
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
Trang 4phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia
nhóm; giao nhiệm vụ
- Thời gian: 15 phút
- Các p/ư trong dung dịch muối với axit,
với dd bazơ, với dung dịch muối xảy ra
như thế nào?
- TL: Có sự trao đổi các thành phần với
nhau → hợp chất mới
- Các p/ư đó gọi là phản ứng gì?
- Trao đổi
- Vậy phản ứng trao đổi là gì?
- HS nhận xét, bổ sung.
- Hướng dẫn Hs làm thí nghiệm:
1 Nhỏ dd Ba(OH)2 vào ống nghiệm có
chứa dung dịch NaCl → quan sát?
2 Nhỏ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm
có chứa dd Na2CO3 → quan sát
3 Nhỏ dd BaCl2 vào ống nghiệm chứa dd
Na2SO4 → quan sát?
Các nhóm làm thí nghiệm , nhận xét → HS
trả lời- HS khác nhận xét bổ xung.
-Nhận xét HT: xuất hiện kết tủa trắng
- Kết luận?
→ HS trả lời - HS khác nhận xét bổ xung
- Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi?
- Nhận xét, bổ xung, rút ra kết luận
II Phản ứng trao đổi trong dung dịch
1 Nhận xét về các PƯHH của muối
BaCl2(dd)+Na2SO4(dd)→BaSO4(r)+
2NaCl(dd)
CuSO4(dd)+2NaOH(dd)→Cu(OH)2(r)
+ Na2SO4(dd)
Na2CO3(dd)+H2SO4(dd)→
Na2SO4(dd)+ CO2(k)+ H2O(l)
2 Phản ứng trao đổi SGK
3 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
Ba(OH)2(dd) + NaCl(dd) → không xảy ra
H2SO4(dd)+Na2CO3(dd)→Na2SO4(dd) +CO2(k) + H2O(l)
BaCl2(dd) + H2SO4(dd) → BaSO4(r) + 2NaCl(dd)
KL: SGK Chú ý: Phản ứng trung hòa thuộc
loại phản ứng trao đổi và luôn luôn xảy ra
2NaOH(dd) + H2SO4(dd) → Na2SO4(dd)+ H2O(l)
4 Củng cố: (3')
Trang 51 Hoàn thành các PTPƯ sau và cho biết p/ư nào là phản ứng trao đổi?
a BaCl2 + Na2SO4 → c CuSO4 + NaOH →
b Al + AgNO3 → d Na2CO3 + H2SO4 →
2 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa và phân loại các phản ứng :
Zn → ZnSO4 → ZnCl2 → Zn(NO3)2 → Zn(OH)2 → ZnO
4, Sgk(39)
5 Dặn dò:(1')
- Làm bài tập trang 33 SGK – Soạn bài 10 “Một số muối quan trọng”
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: nhận biết muối sunfat bằng kim loại Ba hoặc muối của nó
Nhận biết muối AgNO3 = cách cho vào 2 lọ còn lại 1 mẩu Cu nếu ở
lọ nào thấy Cu tan ra và xuất hiện kết tủa trắng → dd muối ban đấu là AgNO3
PTHH: Ba + CuSO4 → BaSO4 + Cu
Cur + AgNO3(dd) → Cu(NO3)2(dd) + Agr)
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày giảng: 16/ 10/ 2019
Tiết: 15
Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3
Trang 6MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I Muc tiêu:
1 Kiến thức
Học sinh biết được:
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học của một số muối quan trọng như NaCl, KNO3
- Trạng thái thiện nhiên, cách khai thác muối NaCl
- Những ứng dụng quan trọng của muối natri clorua và kali nitrat
2 Kĩ năng
- Nhận biết được muối NaCl và muối KNO3
- Tính được khối lượng hoặc thể tích dd muối trong phản ứng
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
5.Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị
1 giáo viên
- Tranh vẽ sơ đồ ứng dụng của NaCl, ruộng muối
- Bảng phụ
2.Học sinh
- Tìm hiểu về muối, ứng dụng của muối ăn, phương pháp làm muối
III Phương pháp:
1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia
nhóm; giao nhiệm vụ
Trang 7IV Hoạt động dạy - học
1 Ôn định lớp:(1”)
2 Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Nêu tính chất hóa học của muối Viết các phương trình phản ứng minh
họa
Câu 2:
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: Cu → CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2
Cu(NO3)2
Đáp án:
Câu 1:
- Muối tác dụng với KL
Fe(r) + CuSO4(dd) → FeSO4(dd) +Cu(r)
- Muối tác dụng với axit
H 2 SO 4(dd) +BaCl 2(dd) →2HCl (dd) +BaSO 4(r)
- Muối tác dụng với muối
AgNO 3(dd) +NaCl (dd) →AgCl (r) +NaNO 3(dd)
- Muối tác dụng với bazơ
CuSO 4(dd) +2NaOH→Cu(OH) 2(r) + Na 2 SO 4 dd
- Phản ứng phân hủy muối
2KClO3(r) ⃗t o , MnO 2 2KCl(r) + 3O2(k)
Câu 2:
Mỗi PTHH viết đúng, cân bằng đầy đủ được 1đ
3.Bài mới
Hoạt động 1: Muối NaCl
- Mục tiêu: Học sinh nắm được trạng thái tự nhiê, cách khai thác và ứng
dụng của muối NaCl
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan Phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 15 phút
- Trong tự nhiên, muối ăn có ở đâu?
- HS trả lời: Nước biển, trong lòng đất
- Cho HS đọc lại phần 1 trang 34
- Trình bày các cách khai thác NaCl từ
nước biển?
- HS đọc lại phần 1 trang 34
- HS trả lời → HS khác nhận sét, bổ
I Muối Natri clorua (NaCl)
1 Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên muối ăn có trong nước biển, trong lòng đất (muối mỏ)
2 Cách khai thác
Cho nước biển bay hơi để thu muối
Trang 8- Muốn khai thác NaCl từ mỏ muối có
trong lòng đất, người ta làm như thế
nào?
- HS mô tả cách khai thác
*Thông báo :
-Muối ăn có nhiều trong nước biển, ở
các đồng muối (diêm điền) dọc bở biền
nước ta,diêm dân khai thác muối bằng
cách cho nước biển bay hơi để thu muối
kết tinh
- Với độ mặn trung bình 35 phần
nghìn ,đại dương chừa 38 triệu tỷ tấn
muối ăn, loài người trên thế giơí hàng
năm tiêu thụ khoảng 25 triệu tấn muối,
muối ăn trong nước biển cung cấp cho
loài người 1500 triệu năm nữa
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ và cho biết
những ứng dụng quan trọng của NaCl?
- Làm gia vị và bỏa quản thực phẩm
- Dùng để sản xuất Na, Cl 2 , H 2 , NaOH,
NaHCO 3 , Na 2 CO 3 , NaClO
- Nhận xét, phân tích thêm trên sơ đồ
kết tinh
Muối mỏ được khai thác bằng cách:đào hầm ,giếng sâu qua các lớp đất đá để lấy muối lên,hoặc bơm nước xuống hoà tan muối rồi hút lên.muối mỏ sau khi khai thác được nghiền nhỏvà tinh chế để thu muối sạch
3 Ứng dụng
- Làm gia vị và bỏa quản thực phẩm
- Dùng để sản xuất Na, Cl2, H2, NaOH, NaHCO3, Na2CO3, NaClO
4 Củng cố : 10’
Bài 2:
Cần lấy bao nhiêu gam NaCl nước hòa tan vào 20 g NaCl để thu được dung dịch NaCl 16%
A 105 g B 107 g C 125 g D 145g
Bài 3: Trường hợp nào tạo ra kết tủa khi trộn các cặp dung dịch sau :
A NaCl và AgNO3 B Na2CO3 và KCl C.Na2SO4 và AlCl3 D.ZnSO4 và CuCl
5 Dặn dò:(4”)
- Làm bài tập trang 36 SGK; bài tập 10.2 trang 12 SBT đọc mục “em có biết”
- Soạn bài: “Phân bón hóa học”
Trang 9* Hướng dẫn bài tập Bài 5/T36: Lập PTHH
2KNO3 ⃗t o 2KNO2 + O2 (1)
2KClO3 ⃗t o 2KCl + 3O2 (2)
Theo PTHH(1) n o2 =
1
2n KNO 3
=0,1/2 = 0,05(mol) → Tính v O2
Theo PTHH(2) n o2 =
2
3 n KClO 3 =
3.0,1
2 =0,15 → Tính v O2
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………