1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án Lớp 3 Tuần 9 - Buổi sáng - Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 153,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng đoạn - HS luyện đọc trong nhóm - Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất.. aBài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.[r]

Trang 1

Buổi sáng Tuần 9: Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010.

Tập đọc :

Ôn tập giữa học kì i ( tiết 1) I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng , rành mạch đoạn văn, bài van đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút ) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn , bài

- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho bài tập

2

- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)

- HS khá , giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ(tốc độ trên 55 tiếng / phút)

II/ Đồ dùng dạy học.

- Phiếu nghi tên các bài tập đọc và các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

III/ Hoạt động dạy và học: 35’

1/ Giới thiệu bài :

2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

- GV đọc mẫu.

- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng đoạn

- HS luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất

a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

đoạn, bài

- GV cho điểm

- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

b) Bài tập 2: Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập

- GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời một HS làm mẫu câu 1

+ Tìm hình ảnh so sánh ( nêu miệng)

+ GV gạch chân dưới 2 sự vật được 2 sự vật được so sánh với nhau

- HS làm bài tập vào vở

- GV mời 4-5 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

c) Bài tập 3 :

- HS làm việc độc lập

- Mời 2 HS lên bảng thi viết vào chỗ trống Sau đó từng em đọc kết quả bài làm

- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Trang 2

-Tập đọc – kể chuyện:

Ôn tập giữa học kì i ( tiết 2 ) I/ Mục tiêu:

- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT2).

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học ở (BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu nghi tên các bài tập đọc và các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

III/ Hoạt động dạy và học: 33’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài: Mẹ vắng nhà ngày bão

- GV đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng khổ thơ

- HS luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất

a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

đoạn, bài

- GV cho điểm

- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

a) Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm nhẩm Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được GV nhận xét viết nhanh câu hỏi đúng

Ví dụ : Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?

b) Bài tập 3 :

- HS đọc yêu cầu bài tập

+ GV yêu cầu HS nói nhanh tên các truyện đã học trong tuần 1- tuần 8

+ Sau đó GV mở bảng phụ đã viết đủ tên truyện

+ HS suy nghĩ, tự chọn nội dung, hình thức kể chuyện

- HS thi kể

- Cả lớp và GV bình chọn người kể chuyện tốt nhất,

4/ Củng cố- dặn dò: 2’

- GV nhận xét tiết học.

Mĩ thuật:

Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn.

-Toán.

Trang 3

Góc vuông- Góc không vuông.

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông

- Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)

- Các bài tập cần làm:Bài 1,bài 2.(3 hình dòng 1),bài 3,4

- Dành cho HS khá ,giỏi Bài 2 ( 3 hình dòng 2 )

II/ Đồ dùng dạy học:

- Ê ke, thước dài, phấn màu

III/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ : 5’ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Làm quen với góc.

- HS quan sát đồng hồ thứ nhất, nhận xét

- HS quan sát tiếp đồng hồ thứ 2

-> 2 kim đồng hồ có chung 1 điểm gốc, vậy 2 kim đồng hồ này tạo thành

1 góc

- GV vẽ lên bảng các hình vẽ về góc như các góc tạo bởi 2 kim trong mỗi

đông hồ

- Hỏi mỗi hình vẽ trên có được coi là 1 góc không

- GV giới thiệu: Góc được tạo bởi 2 cạnh có chung 1 gốc

- Hướng dẫn HS đọc tên các góc

3/ Giới thiệu góc vuông và góc không vuông.

- GV vẽ lên bảng góc vuông AOB: Giới thiệu đây là góc vuông

- HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành góc vuông AOB

- Vẽ 2 góc MPN, CED lên bảng, giới thệu: Đây là những góc không vuông

- Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh của góc

4/ Giới thiệu Ê ke.

- Cho HS quan sát và giới thiệu.: Đây là thước ê ke

- Thước ê ke dùng để kiểm tra góc và để vẽ góc vuông

5/ Hướng dẫn dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.

- GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông

6/ Thực hành: HS làm BT 1, 2, 3 ,4.

- HS đọc yêu cầu từng bài tập

- HS làm bài vào vở, GV theo dõi hướng dẫn thêm

* Chữa bài:

a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài

Trang 4

- a) Dùng ê ke để nhận biết góc vuông của hình bên rồi đánh dấu góc vuông ( theo mẫu )

- GV vẽ hình ở bảng rồi gọi HS lên đánh dấu góc vuông

- b) Dùng ê ke để vẽ:

- Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB( theo mẫu)

- Góc vuông đỉnh M; cạnh MC, MD

- GV giải thích mẫu, sau đó HS dùng ê ke để vẽ

b- Bài 2: (3 hình dòng 2) dành cho HS khá ,giỏi.

- Cho HS đọc yêu cầu bài Trong các hình dưới đây

- a) Nêu tên đỉnh và các cạnh góc vuông

- b) Nêu tên đỉnh và các cạnh góc không vuông

- GV vẽ ở bảng cho HS nêu tên

c- Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát hình ở SGK trang 42

- HS nêu tên các góc vuông và góc không vuông

ví dụ: Các góc vuông: Đỉnh M, cạnh MQ, MN Đỉnh Q ,cạnh QM, QP

d- Bài 4: Cho HS đọc yêu cầu bài.Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- Số góc vuông trong hình bên là:

- Cho HS quan sát hình và hướng dẫn HS khoanh vào ý(d)

IV/ Củng cố, dặn dò:2’

- GV nhận xét tiết học.

Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2010

Thể dục.

động tác vươn thở – tay của bài thể dục phát triển

chung.

-Toán.

Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ

được góc vuông trong trường hợp đơn giản

- Các bài tập cần làm.Bài 1,2,3

- Bài 4( dành cho HS khá ,giỏi.)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Ê ke, thước thẳng.

A/ Bài cũ: 5’.

- kiểm tra BT số 4 trang 42.

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

* Thực hành: BT 1, 2, 3 ,4

Trang 5

- GV cho HS đọc yêu cầu từng BT.

- HS làm bài vào vở GV theo dõi hướng dẫn thêm Chấm bài

* Chữa bài.

a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Dùng e kê vẽ góc vuông biết đỉnh và

cạnh cho trước

- Gọi 3 HS lên vẽ , GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm

b- Bài 2:

- HS dùng ê- ke để kiểm tra số góc vuông có trong mỗi hình

- Hình 1 có 4 góc vuông

- Hình 2 có 2 góc vuông

c- Bài 3 : - Cho HS quan sát hình 1,2,3,4 ở SGK ,để ghép thành như hình A

và B ở SGK

- HS thực hành ghép các miếng bìa đã cắt sẵn

d- Bài 4 : ( dành cho HS khá , giỏi)

- (Trò chơi) Thi gấp tờ giấy để được góc vuông

C/ Củng cố- dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học

-Chính tả:

Ôn tập giữa học kì i (tiết 3 ) I/ Mục tiêu:

- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.

-HS luyện đọc thêm bài : Mùa thu của em.

- Đặt được 2 – 3 câu theo đúng mẫu : Ai-là gì ?(BT2)

- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận , huyện ) theo mẫu (BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

- 4-5 tờ giấy khổ A4

III/ Hoạt động dạy và học: 33’

1/ Giới thiệu bài :

2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài : Mùa thu của em.

- GV đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng khổ thơ

- HS luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất

a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

đoạn, bài

- GV cho điểm

Trang 6

- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại.

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

a) Bài tập 2 :

- HS đọc yêu cầu bài, nhắc HS nhớ mẫu câu: Ai là gì ?

- HS làm bài tập vào vở, 4 HS lên làm trên tờ giấy A4, dán ở bảng

- Cả lớp và GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng

b) Bài tập 3 :

-1-2 HS đọc yêu cầu bài và mẫu đơn

-GV giải thích thêm:

+ Nội dung phần kính gửi em chỉ cần viết tên phường

GV giải đáp những thắc mắc của HS ( nếu có )

- HS làm bài cá nhân

- 4-5 HS đọc đơn trước lớp GV nhận xét

4/ Củng có - dặn dò 2’

- GV nhận xét tiết học

Tự nhiên xã hội

Ôn tập và kiểm tra: Con người và sức khoẻ (T1) I/ Mục tiêu:

- Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hô hấp ,tuần hoàn, bài tiết nước tiểu

và thần kinh : cấu tạo ngoài, chức năng , giữ vệ sinh

- Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá, ma tuý , rượu

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sgk tr.36

- Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập để HS rút thăm

III/ Hoạt động dạy và học: 35’

* Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Ai nhanh , ai đúng?

Cách tiến hành: chơi theo đội

- Bước1: Tổ chức:

+ chia lớp thành 4 nhóm

+ Cử 3-5 em làm giám khảo

- Bước2: Phổ biến cách chơi và luật chơi.

+ HS nghe câu hỏi Đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông

- Bước3: Chuẩn bị:ik

+ Cho các đội hội ý trước khi vào chơi

+ GV hội ý ban giám khảo

- Bước4: Tiến hành:

+ GV lần lượt đọc câu hỏi và điều khiển cuộc chơi

- Bước5 : Đánh giá tổng kết:

Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và tuyên bố với các đội

Trang 7

-Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2010.

Toán :

Đê-ca-mét , Héc- tô-mét.

I/ Mục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu của đề- ca -mét và héc- tô -mét

- Biết quan hệ giữa héc –tô- mét và đề- ca- mét

- Biết đổi từ đề – ca- mét ra héc- tô -mét

- Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2,3) Bài 2(dòng 1,2,) Bài 3 ( dòng 1,2)

- Bài 1:(dòng 4) Bài 2(dòng 3) Bài 3(dòng3) dành cho HS khá ,giỏi

II/ Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 :

- GV giúp HS nêu được các đơn vị đo độ dài đã học

m, dm, cm, mm, km

* Hoạt động 2:

- Giới thiệu đơn vị đo độ dài đê-ca-mét, héc -tô-mét

- GV giới thiệu cho HS biết :

1 dam = 10m

1hm = 100m

1hm = 10 dam

- Học sinh đọc :

+ Dê - ca- mét là đơn vị đo độ dài Đề - ca - mét kí hiệu là dam

+ Héc- tô - mét là đơn vị đo độ dài Héc - tô- mét kí hiệu là hm

* Hoạt động 3:

Thực hành : BT 1, 2, 3

- Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập

- HS làm bài - GV theo dõi, hướng dẫn thêm

* Chữa bài :

a) Bài 1 : (dòng 4) dành cho HS khá ,giỏi.

- Cho HS đọc yêu cầu bài Số?

- Gọi HS nêu miệng kết quả

Ví dụ : 1 hm = 100 m 1 m = 10 dm

1 dam =10 m 1 m =100 cm

1 hm = 10 dam 1 cm =10 mm

1 km = 1000 m 1 m = 1000 mm

b) Bài 2 : (dòng 3) dành cho HS khá, giỏi.

- Cho HS đọc yêu cầu bài

a) Nhận xét:

4 dam = 1 dam x 4

= 10 m x 4

= 40 m

Trang 8

- GV giải thích mẫu và cho HS nhận xét bài a.

- Cho HS làm bài b vào vở

- Gọi HS lên bảng làm GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

c) Bài 3 : ( dòng 3) dành cho HS khá , giỏi.

- Cho HS đọc yêu cầu bài Tính( theo mẫu.)

- GV giải thích mẫu

Ví dụ: Mẫu 2 dam + 3 dam = 5 dam 24 – 10 = 14 dam

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi một số HS đọc bài làm của mình GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

25 dam + 50 dam = 75 dam 45 dam – 16 dam =29 dam

8 hm + 12 dam = 20 dam 67 hm – 25 hm = 42 hm

36 hm + 18 hm = 54 hm 72 hm – 48 hm = 24 hm

IV/ Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học.

Luyện từ và câu

Ôn tập giữa học kì i (tiết 4 ) I/ Mục tiêu:

- Giúp HS luyện đọc thêm bài: Ngày khai trường

- Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu : Ai- làm gì ?(BT2)

- Nghe- viết đúng trình bày sạch sẽ , đúng quy định bài chính tả(BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ / 15 phút , không mắc quá 5 lỗi trong bài: Gío heo may

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng chép sẵn câu văn ở bài tập 2

III/ Hoạt động dạy và học: 33’

1/Giới thiệu bài :

2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài : Ngày khai trường

- GV đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng khổ thơ

- HS luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất

a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

đoạn, bài

- GV cho điểm

- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại

3/Hướng dẫn HS làm bài tập :

a) Bài tập 2 :

Trang 9

- HS đọc yêu cầu bài.

- Hỏi : Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu nào ?

( Ai làm gì ? )

- HS làm nhẩm

- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được

- 2- 3 HS đọc lại câu hỏi đúng

b) Bài tập 3 :

- GV đọc một lần đoạn văn

- 2- 3 HS đọc lại - Cả lớp theo dõi

- HS viết nháp những từ dễ viết sai

- HS gấp SGK- GV đọc bài cho HS viết

- GV thu vở- chấm bài

4/ Củng cố - dặn dò : 2’

- GV nhận xét giờ học

Tập viết:

Ôn tập giữa học kì i.(tiết 5) I/ Mục tiêu:

- Giúp HS luyện đọc thêm bài : Lừa và ngựa

- Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)

- Đặt được 2-3 câu theo mẫu: Ai làm gì? 9BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Hoạt động dạy và học: 33’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài : Lừa và ngựa.

- GV đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất

a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

đoạn, bài

- GV cho điểm

- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại

3/Hướng dẫn HS làm bài tập :

2/ Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài.

- HS làm bài tập vào vở

- Mời 3 HS lên bảng làm bài

Hỏi : Vì sao em chọn từ này mà không chọn từ khác?

Trang 10

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- 2-3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

3/ Bài tập3: GV nêu yêu cầu bài.

- HS làm việc cá nhân GV phát 4 tờ giấy A4 cho 4 HS

- HS làm bài trên giấy rồi dán lên bảng lớp, đọc kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, giúp hoàn thiện câu đã đặt

Ví dụ: Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng

4/ Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học

-Âm nhạc

Ôn 3 bài hát: Bài ca đi học , đếm sao, gà gáy.

Thứ 5 ngày 21 tháng 10 năm 2010

Toán.

Bảng đơn vị đo độ dài.

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (km và m; m và mm)

- Biết làm các phép tính với các số đo độ dài

- Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2,3) Bài 2 (dòng 1,2,3).Bài 3(dòng 1,2 )

- Bài 1(dòng 4,5) Bài 2.(dòng 4) Bài 3(dòng3) dành cho HS khá , giỏi

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng kẻ sẵn khung ở phần bài học.

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm bài.

3 dam = m 1m = dm

5 hm = m 1m = cm

5 hm = dam 1cm = mm

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài:

- HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học

- GV hướng dẫn HS để có bảng hoàn thiện như sgk

Lớn hơn mét Mét Nhỏ hơn mét

1 km

= 10 hm 1 hm=10 dam 1 dam= 10 m 1m= 10 dm 1dm= 10 cm 1cm= 10 cm 1mm

Trang 11

= 1000m = 100 m = 100cm

- HS lần lượt nêu lên quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau đã biết

Ví dụ: 1m = 10 dm 1hm = 10 dam

1dm = 10 cm 1 dam = 10 m

1cm = 10 mm

- GV giới thiệu thêm: 1 km = 1000 m

- HS rút ra nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp nhau gấp, kém nhau 10 lần

- Ngoài ra GV yêu cầu HS nhận biết:

1 km = 1000 m

1 m = 1000 mm

- Cả lớp đọc nhiều lần để ghi nhớ đơn vị đo độ dài

2/ Thực hành: BT 1, 2, 3.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm Bài tập vào vở, GV theo dõi, hướng dẫn thêm Chấm bài

* Chữa bài:

a) Bài 1 : Dành cho HS khá, giỏi (dòng 4,5).

Cho HS đọc yêu cầu bài Số?

- Gọi HS nêu miệng kết quả ( củng cố lại bảng đơn vị đo độ dài)

Ví dụ : 1km = 10hm 1 m = 10 dm

1 km = 1000m 1m =100 cm

1 hm = 10 dam 1m =1000mm

1 hm =100 m 1 dm =10 cm

1 dam = 10 m 1cm = 10 mm

b) Bài 2 : - Dành cho HS khá, giỏi (dòng 4)

- Cho HS đọc yêu cầu bài.Số?

- GV cho HS lần lượt nêu từng câu của bài

+ Nêu sự liên hệ giữa 2 đơn vị đo

+ Từ sự liên hệ suy ra kết quả

- Gọi HS lên bảng làm GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

8 hm = 800 m 8 m = 80 dm

9 hm = 900 m 6m = 600 cm

7 dam = 70 m 8 cm = 80 mm

3 dam = 30 m 4 dm = 400 mm

c) Bài 3 :- Dành cho HS khá, giỏi (dòng 3)

- Cho HS đọc yêu cầu bài Tính( theo mẫu.)

- GV giải thích mẫu

Ví dụ: Mẫu 32 dam x 3 = 96 dam 96 : 3 = 32 cm

25 m x 2 = 36 hm : 3 =

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w