- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng đoạn - HS luyện đọc trong nhóm - Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất.. aBài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.[r]
Trang 1Buổi sáng Tuần 9: Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010.
Tập đọc :
Ôn tập giữa học kì i ( tiết 1) I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng , rành mạch đoạn văn, bài van đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút ) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn , bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho bài tập
2
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
- HS khá , giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ(tốc độ trên 55 tiếng / phút)
II/ Đồ dùng dạy học.
- Phiếu nghi tên các bài tập đọc và các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
III/ Hoạt động dạy và học: 35’
1/ Giới thiệu bài :
2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
- GV đọc mẫu.
- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất
a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
đoạn, bài
- GV cho điểm
- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
b) Bài tập 2: Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập
- GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời một HS làm mẫu câu 1
+ Tìm hình ảnh so sánh ( nêu miệng)
+ GV gạch chân dưới 2 sự vật được 2 sự vật được so sánh với nhau
- HS làm bài tập vào vở
- GV mời 4-5 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
c) Bài tập 3 :
- HS làm việc độc lập
- Mời 2 HS lên bảng thi viết vào chỗ trống Sau đó từng em đọc kết quả bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Trang 2
-Tập đọc – kể chuyện:
Ôn tập giữa học kì i ( tiết 2 ) I/ Mục tiêu:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT2).
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học ở (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu nghi tên các bài tập đọc và các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
III/ Hoạt động dạy và học: 33’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài: Mẹ vắng nhà ngày bão
- GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất
a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
đoạn, bài
- GV cho điểm
- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
a) Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm nhẩm Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được GV nhận xét viết nhanh câu hỏi đúng
Ví dụ : Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?
b) Bài tập 3 :
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ GV yêu cầu HS nói nhanh tên các truyện đã học trong tuần 1- tuần 8
+ Sau đó GV mở bảng phụ đã viết đủ tên truyện
+ HS suy nghĩ, tự chọn nội dung, hình thức kể chuyện
- HS thi kể
- Cả lớp và GV bình chọn người kể chuyện tốt nhất,
4/ Củng cố- dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học.
Mĩ thuật:
Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn.
-Toán.
Trang 3Góc vuông- Góc không vuông.
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)
- Các bài tập cần làm:Bài 1,bài 2.(3 hình dòng 1),bài 3,4
- Dành cho HS khá ,giỏi Bài 2 ( 3 hình dòng 2 )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Ê ke, thước dài, phấn màu
III/ Hoạt động dạy và học:
A/Bài cũ : 5’ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Làm quen với góc.
- HS quan sát đồng hồ thứ nhất, nhận xét
- HS quan sát tiếp đồng hồ thứ 2
-> 2 kim đồng hồ có chung 1 điểm gốc, vậy 2 kim đồng hồ này tạo thành
1 góc
- GV vẽ lên bảng các hình vẽ về góc như các góc tạo bởi 2 kim trong mỗi
đông hồ
- Hỏi mỗi hình vẽ trên có được coi là 1 góc không
- GV giới thiệu: Góc được tạo bởi 2 cạnh có chung 1 gốc
- Hướng dẫn HS đọc tên các góc
3/ Giới thiệu góc vuông và góc không vuông.
- GV vẽ lên bảng góc vuông AOB: Giới thiệu đây là góc vuông
- HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành góc vuông AOB
- Vẽ 2 góc MPN, CED lên bảng, giới thệu: Đây là những góc không vuông
- Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh của góc
4/ Giới thiệu Ê ke.
- Cho HS quan sát và giới thiệu.: Đây là thước ê ke
- Thước ê ke dùng để kiểm tra góc và để vẽ góc vuông
5/ Hướng dẫn dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
- GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông
6/ Thực hành: HS làm BT 1, 2, 3 ,4.
- HS đọc yêu cầu từng bài tập
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi hướng dẫn thêm
* Chữa bài:
a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài
Trang 4- a) Dùng ê ke để nhận biết góc vuông của hình bên rồi đánh dấu góc vuông ( theo mẫu )
- GV vẽ hình ở bảng rồi gọi HS lên đánh dấu góc vuông
- b) Dùng ê ke để vẽ:
- Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB( theo mẫu)
- Góc vuông đỉnh M; cạnh MC, MD
- GV giải thích mẫu, sau đó HS dùng ê ke để vẽ
b- Bài 2: (3 hình dòng 2) dành cho HS khá ,giỏi.
- Cho HS đọc yêu cầu bài Trong các hình dưới đây
- a) Nêu tên đỉnh và các cạnh góc vuông
- b) Nêu tên đỉnh và các cạnh góc không vuông
- GV vẽ ở bảng cho HS nêu tên
c- Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát hình ở SGK trang 42
- HS nêu tên các góc vuông và góc không vuông
ví dụ: Các góc vuông: Đỉnh M, cạnh MQ, MN Đỉnh Q ,cạnh QM, QP
d- Bài 4: Cho HS đọc yêu cầu bài.Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- Số góc vuông trong hình bên là:
- Cho HS quan sát hình và hướng dẫn HS khoanh vào ý(d)
IV/ Củng cố, dặn dò:2’
- GV nhận xét tiết học.
Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2010
Thể dục.
động tác vươn thở – tay của bài thể dục phát triển
chung.
-Toán.
Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ
được góc vuông trong trường hợp đơn giản
- Các bài tập cần làm.Bài 1,2,3
- Bài 4( dành cho HS khá ,giỏi.)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Ê ke, thước thẳng.
A/ Bài cũ: 5’.
- kiểm tra BT số 4 trang 42.
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
* Thực hành: BT 1, 2, 3 ,4
Trang 5- GV cho HS đọc yêu cầu từng BT.
- HS làm bài vào vở GV theo dõi hướng dẫn thêm Chấm bài
* Chữa bài.
a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Dùng e kê vẽ góc vuông biết đỉnh và
cạnh cho trước
- Gọi 3 HS lên vẽ , GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm
b- Bài 2:
- HS dùng ê- ke để kiểm tra số góc vuông có trong mỗi hình
- Hình 1 có 4 góc vuông
- Hình 2 có 2 góc vuông
c- Bài 3 : - Cho HS quan sát hình 1,2,3,4 ở SGK ,để ghép thành như hình A
và B ở SGK
- HS thực hành ghép các miếng bìa đã cắt sẵn
d- Bài 4 : ( dành cho HS khá , giỏi)
- (Trò chơi) Thi gấp tờ giấy để được góc vuông
C/ Củng cố- dặn dò: 2’
- GV nhận xét giờ học
-Chính tả:
Ôn tập giữa học kì i (tiết 3 ) I/ Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
-HS luyện đọc thêm bài : Mùa thu của em.
- Đặt được 2 – 3 câu theo đúng mẫu : Ai-là gì ?(BT2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận , huyện ) theo mẫu (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- 4-5 tờ giấy khổ A4
III/ Hoạt động dạy và học: 33’
1/ Giới thiệu bài :
2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài : Mùa thu của em.
- GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất
a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
đoạn, bài
- GV cho điểm
Trang 6- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại.
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập :
a) Bài tập 2 :
- HS đọc yêu cầu bài, nhắc HS nhớ mẫu câu: Ai là gì ?
- HS làm bài tập vào vở, 4 HS lên làm trên tờ giấy A4, dán ở bảng
- Cả lớp và GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng
b) Bài tập 3 :
-1-2 HS đọc yêu cầu bài và mẫu đơn
-GV giải thích thêm:
+ Nội dung phần kính gửi em chỉ cần viết tên phường
GV giải đáp những thắc mắc của HS ( nếu có )
- HS làm bài cá nhân
- 4-5 HS đọc đơn trước lớp GV nhận xét
4/ Củng có - dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội
Ôn tập và kiểm tra: Con người và sức khoẻ (T1) I/ Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hô hấp ,tuần hoàn, bài tiết nước tiểu
và thần kinh : cấu tạo ngoài, chức năng , giữ vệ sinh
- Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá, ma tuý , rượu
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk tr.36
- Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập để HS rút thăm
III/ Hoạt động dạy và học: 35’
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Ai nhanh , ai đúng?
Cách tiến hành: chơi theo đội
- Bước1: Tổ chức:
+ chia lớp thành 4 nhóm
+ Cử 3-5 em làm giám khảo
- Bước2: Phổ biến cách chơi và luật chơi.
+ HS nghe câu hỏi Đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông
- Bước3: Chuẩn bị:ik
+ Cho các đội hội ý trước khi vào chơi
+ GV hội ý ban giám khảo
- Bước4: Tiến hành:
+ GV lần lượt đọc câu hỏi và điều khiển cuộc chơi
- Bước5 : Đánh giá tổng kết:
Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và tuyên bố với các đội
Trang 7
-Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2010.
Toán :
Đê-ca-mét , Héc- tô-mét.
I/ Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu của đề- ca -mét và héc- tô -mét
- Biết quan hệ giữa héc –tô- mét và đề- ca- mét
- Biết đổi từ đề – ca- mét ra héc- tô -mét
- Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2,3) Bài 2(dòng 1,2,) Bài 3 ( dòng 1,2)
- Bài 1:(dòng 4) Bài 2(dòng 3) Bài 3(dòng3) dành cho HS khá ,giỏi
II/ Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1 :
- GV giúp HS nêu được các đơn vị đo độ dài đã học
m, dm, cm, mm, km
* Hoạt động 2:
- Giới thiệu đơn vị đo độ dài đê-ca-mét, héc -tô-mét
- GV giới thiệu cho HS biết :
1 dam = 10m
1hm = 100m
1hm = 10 dam
- Học sinh đọc :
+ Dê - ca- mét là đơn vị đo độ dài Đề - ca - mét kí hiệu là dam
+ Héc- tô - mét là đơn vị đo độ dài Héc - tô- mét kí hiệu là hm
* Hoạt động 3:
Thực hành : BT 1, 2, 3
- Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập
- HS làm bài - GV theo dõi, hướng dẫn thêm
* Chữa bài :
a) Bài 1 : (dòng 4) dành cho HS khá ,giỏi.
- Cho HS đọc yêu cầu bài Số?
- Gọi HS nêu miệng kết quả
Ví dụ : 1 hm = 100 m 1 m = 10 dm
1 dam =10 m 1 m =100 cm
1 hm = 10 dam 1 cm =10 mm
1 km = 1000 m 1 m = 1000 mm
b) Bài 2 : (dòng 3) dành cho HS khá, giỏi.
- Cho HS đọc yêu cầu bài
a) Nhận xét:
4 dam = 1 dam x 4
= 10 m x 4
= 40 m
Trang 8- GV giải thích mẫu và cho HS nhận xét bài a.
- Cho HS làm bài b vào vở
- Gọi HS lên bảng làm GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
c) Bài 3 : ( dòng 3) dành cho HS khá , giỏi.
- Cho HS đọc yêu cầu bài Tính( theo mẫu.)
- GV giải thích mẫu
Ví dụ: Mẫu 2 dam + 3 dam = 5 dam 24 – 10 = 14 dam
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi một số HS đọc bài làm của mình GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
25 dam + 50 dam = 75 dam 45 dam – 16 dam =29 dam
8 hm + 12 dam = 20 dam 67 hm – 25 hm = 42 hm
36 hm + 18 hm = 54 hm 72 hm – 48 hm = 24 hm
IV/ Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét giờ học.
Luyện từ và câu
Ôn tập giữa học kì i (tiết 4 ) I/ Mục tiêu:
- Giúp HS luyện đọc thêm bài: Ngày khai trường
- Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu : Ai- làm gì ?(BT2)
- Nghe- viết đúng trình bày sạch sẽ , đúng quy định bài chính tả(BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ / 15 phút , không mắc quá 5 lỗi trong bài: Gío heo may
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng chép sẵn câu văn ở bài tập 2
III/ Hoạt động dạy và học: 33’
1/Giới thiệu bài :
2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài : Ngày khai trường
- GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất
a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
đoạn, bài
- GV cho điểm
- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại
3/Hướng dẫn HS làm bài tập :
a) Bài tập 2 :
Trang 9- HS đọc yêu cầu bài.
- Hỏi : Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu nào ?
( Ai làm gì ? )
- HS làm nhẩm
- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được
- 2- 3 HS đọc lại câu hỏi đúng
b) Bài tập 3 :
- GV đọc một lần đoạn văn
- 2- 3 HS đọc lại - Cả lớp theo dõi
- HS viết nháp những từ dễ viết sai
- HS gấp SGK- GV đọc bài cho HS viết
- GV thu vở- chấm bài
4/ Củng cố - dặn dò : 2’
- GV nhận xét giờ học
Tập viết:
Ôn tập giữa học kì i.(tiết 5) I/ Mục tiêu:
- Giúp HS luyện đọc thêm bài : Lừa và ngựa
- Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt được 2-3 câu theo mẫu: Ai làm gì? 9BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Hoạt động dạy và học: 33’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Tổ chức cho HS luyện đọc thêm bài : Lừa và ngựa.
- GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp câu- đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc cá nhân- Bình chọn bạn đọc tốt nhất
a)Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Cho HS lên bốc thăm đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
đoạn, bài
- GV cho điểm
- Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại
3/Hướng dẫn HS làm bài tập :
2/ Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài tập vào vở
- Mời 3 HS lên bảng làm bài
Hỏi : Vì sao em chọn từ này mà không chọn từ khác?
Trang 10- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- 2-3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
3/ Bài tập3: GV nêu yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân GV phát 4 tờ giấy A4 cho 4 HS
- HS làm bài trên giấy rồi dán lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, giúp hoàn thiện câu đã đặt
Ví dụ: Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng
4/ Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét giờ học
-Âm nhạc
Ôn 3 bài hát: Bài ca đi học , đếm sao, gà gáy.
Thứ 5 ngày 21 tháng 10 năm 2010
Toán.
Bảng đơn vị đo độ dài.
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (km và m; m và mm)
- Biết làm các phép tính với các số đo độ dài
- Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2,3) Bài 2 (dòng 1,2,3).Bài 3(dòng 1,2 )
- Bài 1(dòng 4,5) Bài 2.(dòng 4) Bài 3(dòng3) dành cho HS khá , giỏi
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng kẻ sẵn khung ở phần bài học.
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài.
3 dam = m 1m = dm
5 hm = m 1m = cm
5 hm = dam 1cm = mm
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài:
- HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học
- GV hướng dẫn HS để có bảng hoàn thiện như sgk
Lớn hơn mét Mét Nhỏ hơn mét
1 km
= 10 hm 1 hm=10 dam 1 dam= 10 m 1m= 10 dm 1dm= 10 cm 1cm= 10 cm 1mm
Trang 11= 1000m = 100 m = 100cm
- HS lần lượt nêu lên quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau đã biết
Ví dụ: 1m = 10 dm 1hm = 10 dam
1dm = 10 cm 1 dam = 10 m
1cm = 10 mm
- GV giới thiệu thêm: 1 km = 1000 m
- HS rút ra nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp nhau gấp, kém nhau 10 lần
- Ngoài ra GV yêu cầu HS nhận biết:
1 km = 1000 m
1 m = 1000 mm
- Cả lớp đọc nhiều lần để ghi nhớ đơn vị đo độ dài
2/ Thực hành: BT 1, 2, 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm Bài tập vào vở, GV theo dõi, hướng dẫn thêm Chấm bài
* Chữa bài:
a) Bài 1 : Dành cho HS khá, giỏi (dòng 4,5).
Cho HS đọc yêu cầu bài Số?
- Gọi HS nêu miệng kết quả ( củng cố lại bảng đơn vị đo độ dài)
Ví dụ : 1km = 10hm 1 m = 10 dm
1 km = 1000m 1m =100 cm
1 hm = 10 dam 1m =1000mm
1 hm =100 m 1 dm =10 cm
1 dam = 10 m 1cm = 10 mm
b) Bài 2 : - Dành cho HS khá, giỏi (dòng 4)
- Cho HS đọc yêu cầu bài.Số?
- GV cho HS lần lượt nêu từng câu của bài
+ Nêu sự liên hệ giữa 2 đơn vị đo
+ Từ sự liên hệ suy ra kết quả
- Gọi HS lên bảng làm GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
8 hm = 800 m 8 m = 80 dm
9 hm = 900 m 6m = 600 cm
7 dam = 70 m 8 cm = 80 mm
3 dam = 30 m 4 dm = 400 mm
c) Bài 3 :- Dành cho HS khá, giỏi (dòng 3)
- Cho HS đọc yêu cầu bài Tính( theo mẫu.)
- GV giải thích mẫu
Ví dụ: Mẫu 32 dam x 3 = 96 dam 96 : 3 = 32 cm
25 m x 2 = 36 hm : 3 =