1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án hóa 9- Tuần 18

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 37,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/12/2019

Ngày dạy: 16/12/2019

Tiết 31

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Củng cố, hệ thống hoá KT về tính chất của hợp chất vô cơ, kim loại, để HS thấy được mối quan hệ của đơn chất và hợp chất vô cơ

2 Về kỹ năng

- Rèn kỹ năng giải các dạng bài tập hóa học: tính theo phương trình, bài tập định tính

3 Về tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4 Về thái độ và tình cảm

- Yêu thích học tập bộ môn.

1 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV: máy chiếu, nội dung ôn tập

2 HS: ôn tập toàn bộ các kiến thức đã học

III Phương pháp

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

Không KT bài cũ, trong quá trình ôn tập có thể kết hợp KT cho điểm

3 Nội dung ôn tập

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ (20’)

- Mục tiêu: Giúp hs khái quát lại các kiến thức đã học

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.

GV: nêu mục tiêu của tiết ôn tập

Nội dung kiến thức cần luyện trong

tiết học

I Kiến thức cần nhớ Hs: thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu

của giáo viên

1 Sự chuyển đổi kim loại thành các hợp

Trang 2

GV: y/c các nhóm thảo luận nội

dung sau

? Từ kim loại có thể chuyển hoá

thành những hợp chất nào

? Viết sơ đồ chuyển hoá đó

? Viết PTHH minh hoạ cho các

chuyển hoá đó

GV: chiếu lên bảng bài tập của HS

và y/c các nhóm lần lượt viết PTPƯ

GV: gọi HS nêu VD

GV: em hãy viết PT minh hoạ

GV: gọi HS làm tương tự

? Viết PT minh hoạ cho các chuyển

hoá sau

? Nêu VD cho sự chuyển hoá, viết

PTHH minh hoạ

GV: cho HS thảo luận Viết sơ đồ

chuyển hoá các chất vô cơ thành kim

loại

GV: cho HS quan sát các sơ đồ HS

viết

Cho các nhóm lần lượt nhận xét

? Viết các PTHH minh hoạ

chât vô cơ

a Kim loại - > Muối

VD: Zn - > ZnSO4

Cu - > CuCl2

PT: Zn + H2SO4 - > ZnSO4 + H2

Cu + Cl2 - > CuCl2

b kim loại - > barơ - > Muối - > Muối

Na - > NaOH - > Na2SO4 - > NaCl PT:1 2 Na + 2 H2O - >2 NaOH + H2

2 2 NaOH + H2SO4 - > Na2SO4 +2 H2O

3 Na2SO4 + BaCl2 - > BaSO4 + 2 NaCl

c kim loại - > oxit barơ - > Barơ - > Muối 1 - > muối 2

VD: Ba - > BaO - > Ba(OH)2 - > BaCO3

-> BaCl2

d Kim loại - >oxit barơ - > Muối - >

Barơ - > Muối - > muối VD: Cu - > CuO - > CuSO4 - > Cu(OH)2

-> CuCl2 - > Cu(NO3)2

2 Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại

a, muối - > kim loại VD: Cu - > CuCl2

b, muối - > Barơ - > oxit barơ - > kim loại VD: Fe2(SO4)3 - > Fe(OH)3 - > Fe2O3 - > Fe

c, barơ - > muối - > kim loại VD: Cu(OH)2 - > CuSO4 - > Cu

d, oxit barơ - > kim loại VD: CuO - > Cu

Hoạt động 2: Luyện tập (20’)

- Mục tiêu: Giúp hs luyện tập kiến thức đã học bằng các bài tập cụ thể

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

GV: đưa ra bài tập 2: y/c HS làm bài

vào vở và một Hs lên bảng chữa bài

II Bài tập

Bài tập 2: sgk- 72

a, Al - > AlCl3 - > Al(OH)3 - > Al2O3

PT:1/ 2 Al + 3 Cl2 - > 2AlCl3

2/ AlCl3 + 3 NaOH - > Al(OH)3 + 3 NaCl

3/ 2Al(OH)3 ⃗t 0 Al2O3 + 3H2O

b, Al - > Al2O3 - > AlCl3 - > Al(OH)3

Trang 3

GV: cho HS nhậnn xét bài tập trên

bảng

GV: y/c HS làm bài tập 3

GV: gợi ý : dựa vào t/c khác nhau

của từng kim loại

GV: cho các HS nhận xét bài tập trên

bảng và chữa bài nếu sai

GV: cho Hs đọc bài và tóm tắt bài

GV: gọi ý

hết , chất nào dư, SP sau PƯ là

chất gì

n của chất

Vận dụng CT : CM =

n v

PT: 1/ 4 Al + 3 O2 ⃗t 0 2 Al2O3

2/ Al2O3 + 6 HCl - > 2 AlCl3 + 3 H2O 3/ AlCl3 + 3 NaOH - > Al(OH)3 + 3 NaCl

Bài tập 3: sgk-72

B1: Cho 3 kim loại t/d với NaOH , kim loại nào t/d - > Al

4 Al + 2 NaOH + 4 H2O - > 2 NaAlO3 +

5 H2

B2: còn lại Ag, Fe cho PƯ với dd HCl - > nhận ra Ag không tác dụng

Fe + 2 HCl - > FeCl2 + H2

Bài tập 10: sgk-72

PT: Fe + CuSO4 - > FeSO4 + Cu Theo bài ra ta tính được

-Số gam CuSO4 tham gia PƯ với 1,96 gam

Fe là: 5,6 g -Số gam CuSO4 trong 100ml dd 10% là 11,2 g

- Trong dd còn d: 5,6 g CuSO4

- Vậy nồng độ mol của đung dịch CuSO4

sau PƯ là: 0,35 M

4 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau (3’)

- GV: chốt lại cách làm bài tập nhận biết, bài tập tính theo PTHH như các dạng bài

vừa làm

- GV: Dặn dò HS ôn tập để kiểm tra học kì - BTVN: 1,4,5,6,7,9,8: sgk-72 V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

CHƯƠNG 3

PHI KIM

SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Mục tiêu chương

1 Về kiến thức

Sau khi học xong chương 3 HS biết được:

- Tính chất của phi kim nói chung

- Tính chất, ứng dụng của những phi kim điển hình: Clo, cacbon, silic

- Biết được các dạng thù hình chính của cacbon, một số tính chất vật lí tiêu biểu và một số ứng dụng

- Nêu được tính chất hóa học cơ bản của: CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat, viết các phương trình

- Biết một số ứng dụng của silic đioxit, sơ lược về công nghiệp silcat (sản xuất gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh)

- Biết sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: nguyên tắc sắp xếp, cấu tạo bảng (ô nguyên tố, chu kì, nhóm), sự biến thiên tuần hoàn tính chất các nguyên

tố trong chu kì, nhóm), ý nghĩa của bảng tuần hoàn (biết vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại)

2 Về kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của phi kim

- Viết các phương trình minh họa cho tính chất hóa học, thực hiện chuyển đổi hóa học

- Giải các bài tập hóa học: dạng bài định tính (nhận biết, tách, viết pt…), dạng bài định lượng (tính theo pt hóa học, bài toán hỗn hợp,…)

3 Về tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4 Về thái độ và tình cảm

- Củng cố lòng yêu thích bộ môn

- Học sinh làm việc khoa học, cẩn thận, chính xác

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học

Trang 5

Ngày dạy: 18/12/2019

Tiết 33

BÀI 26: CLO (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Biết được tính chất vật lý của Clo: Khí, màu vàng lục, mùi hắc, rất độc Tan được trong nước, hơi nặng hơn không khí

- Biết được tính chất hoá học của Clo: Clo có một số tính chất hoá học của phi kim Clo tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit, có tính tẩy màu

- HS biết được một số ứng dụng của Clo

2 Về kỹ năng

- Biết dự đoán tính chất hoá học của Clo và kiểm tra dự đoán bằng các kiến thức có liên quan và thí nghiệm hoá học

- Biết các thao tác tiến hành thí nghiệm Biết cách quan sát hiện tượng, giải thích

và rút ra KL

- Viết được các PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học

- Biết quan sát sơ đồ, đọc nội dung SGK để rút ra các kiến thức về tính chất của khí clo, về ứng dụng của khí clo

3 Về tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4 Về thái độ và tình cảm

- Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn, biết nghiên cứu tìm tòi,phát hiện kiến thức

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Máy chiếu chiếu:

+ Video thí nghiệm đốt cháy dây đồng trong khí Clo

+ Video thí nghiệm Clo tác dụng với nước và thử tính tẩy màu của Clo ẩm

+ Video thí nghiệm Clo tác dụng với dung dịch NaOH

+ Tranh ứng dụng của Clo

2 HS: Đọc trước bài ở nhà

III Phương pháp

Phương pháp chung: Thực hành, đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

HS 1: Tính chất hoá học của phi kim? Viết một số PTHH minh hoạ?

HS 3: Bài tập 4

Bài 4: Các PTPƯ:

Trang 6

a) F2 + H2 2HF

e) H2 + S H2S

3 Giảng bài mới

* Mở bài: GV nêu vấn đề: ở bài trước các em đã biết một số tính chất của phi kim Clo là nguyên tố phi kim, vậy Clo có đầy đủ tính chất của phi kim không? Ngoài ra Clo còn có tính chất nào khác?

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của clo (5p)

- Mục tiêu: Trình bày được tính chất vật lí của Clo

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: Có hai lọ mất nhãn đựng riêng biệt hai

khí: khí clo và không khí, bằng phương pháp

vật lí hãy nhận biết hóa chất trong mỗi lọ?

1) Có thể dùng cách ngửi mùi để phân biệt

hai hóa chất trên được không? Vì sao?

2) Nêu nhận xét về tỉ lệ khối lượng mol giữa

khí clo với không khí?

3) Thông tin nào cho biết khí clo dể tan trong

nước?

Nêu tính chất vật lí của clo?

I Tính chất vật lí

- Là chất khí màu vàng lục, mùi hắc, nặng gấp 2,5 lần không khí, tan được trong nước Clo là khí độc

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của clo (23p)

- Mục tiêu: Trình bày được tính chất hóa học của Clo

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ

GV: Từ sơ đồ tính chất hóa học của phi kim

hãy dự đoán tính chất hóa học của khí clo?

HS: Trả lời

GV thông báo: Clo không tác dụng trực tiếp

với oxi ở bất cứ điều kiện nào

Chiếu thí nghiệm 1: Clo tác dụng với kim

loại đồng:

HS: Quan sát và ghi lại hiện tượng ….vào

II Tính chất hóa học

1 Clo có những tính chất hóa học chung của phi kim không?

1 Tác dụng với kim loại Muối clorua

 

 

t0

 

t0

 

t0

 

t0

Trang 7

phiếu học tập (theo nhóm):

GV Hỏi:

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Giải thích hiện tượng và viết PTHH?

3) Viết PTHH thể hiện phản ứng giữa khí

clo với các kim loại sau: Fe, Al, K, Na,

Mg?

4) Trong điều kiện nào phản ứng giữa clo

với hiđro mới xảy ra?

5) Cho biết hóa trị của hai kim loại sắt và

đồng?

6) Cho biết hóa trị của sắt và đồng trong

các muối clorua sau: CuCl2, FeCl3

Gợi ý: Clo phản ứng dễ dàng và mãnh liệt

với hiđro và với kim loại, đưa kim loại về

hóa trị cao

GV Hỏi:

7) Nêu nhận xét về khả năng hoạt động hóa

học của clo?

8) Clo có những tính chất hóa học chung

của phi kim không? Đó là những tính

chất nào?

9) Hãy đọc thông tin từ SGK và cho biết

clo còn có những tính chất hóa học nào?

GV: Điều chế nước clo: Clo tác dụng với

nước

GV: Chiếu TN 2: Clo tác dụng với nước

HS quan sát TN 2 (theo nhóm):

Nhúng quì tím và nước clo

Nêu và giải thích hiện tượng, viết PTHH

Cho HS ghi bài

GV Chiếu thí nghiệm 3: Clo tác dụng với

dung dịch NaOH

Bước 1: Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào lọ

chứa khí clo lắc đều

Bước 2: Nhúng quì tím vào dung dịch trên.

HS quan sát TN 2 (theo nhóm):

Trả lời câu hỏi:

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Nêu và giải thích hiện tượng giống và

khác nhau giữa hai thí nghiệm 2 và 3?

Cu + Cl2 CuCl2

Mg + Cl2 MgCl2

2.Tác dụng với hiđro

Cl2 + H2 2HCl

* Clo là phi kim hoạt động hóa học mạnh và có những tính chất hóa học chung của phi kim.

3 Clo có những tính chất hóa học nào khác?

a Tác dụng với nước:

Cl2 + H2O HCl + HClO

b Tác dụng với dung dịch NaOH đặc:

Cl2+ 2NaOH NaCl + NaClO + H2O

 

t0

 

t0

 

t0

 

t0

Trang 8

Hoạt động 3: Ứng dụng của clo (5’)

- Mục tiêu: Nêu được ứng dụng của khí clo

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV: Yc hs quan sát tranh về các ứng

dụng của clo

? Nêu ứng dụng của clo?

? Vì sao clo được dùng để tẩy trắng vải sợi,

khử trùng nước sinh hoạt?

- GV: Clo là khí độc, nhiều sản phẩm

chứa nguyên tố Clo gây ảnh hưởng đến sức

khỏe khi sử dụng thường xuyên với lượng

vượt quá cho phép nên cần hạn chế sử dụng

? Hãy cho biết một số tác hại của clo ảnh

hưởng đến sức khỏe con người mà em biết?

HS: Gây xẩy thai, dị tật thai, ung thư bàng

quang…

- GV: Hợp chất CFC là một trong các

nguyên nhân gây thủng tầng ozon vì vậy cần

tuyên truyền đến cộng đồng; hợp tác, đoàn

kết với cộng đồng sử dụng hợp lý clo và hợp

chất clo? Biện pháp?

III Ứng dụng của clo

- Dùng khử trùng nước sinh hoạt

- Tẩy trắng vải sợi, bột giấy

- Điều chế nước Javen, chất dẻo, nhựa P.V.C

4 Củng cố (5p)

Bài 1: Hãy viết PTHH của Clo với Al, Cu, H2, H2O

5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau (1p)

- Làm bài tập 1, 3, 6,11 và học bài

- Tìm hiểu cách điều chế khí clo

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 04/02/2021, 19:34

w