Các hoạt động dạy - học chủ yếu: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.OÅn ñònh: 2/ KTBC: 3/ Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Nêu mục tiêu của tiết học và ghi - Lần lượt từng HS[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18 (DẠY TỪ : 21/12/09 – 25/12/09)
2
21/12/09
TOÁN
Ôn và !"# bài : Quê
*+,-Ôn và !"# bài :Chõ bánh khúc #23 dì tôi Chu vi hình #*7 *
*8# hành 09 :- HKI
3
22/12/09
TOÁN CHÍNH =
TN-XH
? @
AÂM
Chu vi hình #*7 vuông
Ôn và !"# bài luôn -*9 !B C%D nam
Ôn *"# kì I
E% hình !E% -F và *G duc RLTTCB
$%G( 4%J
4
23/12/09
LM N
TOÁN
O CÔNG
LM PQ
Ôn và !"# bài Vàm #R !6-SE T+U-VW I(XY
Z dán #*7 :VUI P\ (T2)
Ôn và !"# bài : Nhà $_ `
5
24/12/09
TOÁN LTVC TN-XH THÊ @
I(XY chung
Ôn và !"# bài Ba !%D( +c#S Âm thanh thành *_
PY sinh môi
T+U-f, 0B *"# 0g I
6
25/12/09
CHÍNH =
TOÁN
i [L
LM LÀM Pj
%GC tra : ]"# *%G( A(XY k và câu)
%GC tra !m* 0g ( (_% 0g I ) VTM : Pn A" hoa
%GC tra %B ( Chính q làm :^
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học(tốc độ khoảng 60
tiếng/phút);TLđược 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở kỳ 1
- Nghe – viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (tốc độ khoảng
60 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ, tốc độ trên 60
tiếng/phút; viết tương đối đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 60 chữ/15 phút)
II Đồ dùng dạy – học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn bài tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
15’
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi
bảng
b Kiểm tra tập đọc và đọc thêm
bài Quê hương: (KT khoảng 1/3 lớp)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài
đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
c Viết chính tả:
- GV đọc đoạn văn một lượt
- GV giải nghĩa các từ khó
+ Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi
sự tôn kính
+ Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy
- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
Trang 3- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào
được viết hoa?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
- GV đọc thong thả đoạn văn cho
HS chép bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Thu, chấm bài
- Nhận xét một số bài đã chấm
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời
các câu hỏi trong các bài tập đọc và
chuẩn bị bài sau
- Có nắng vàng óng ánh,…
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu
- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- Nghe GV đọc và chép bài
- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP (Tiết 2).
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)
II Đồ dùng dạy – học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
Bảng ghi sẵn bài tập 2 và 3
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
10’
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi
tên bài lên bảng
b Kiểm tra tập đọc và đọc bài
:Chõ bánh khúc của dì tơi:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT
1/3 lớp)
c Ôn luyện về so sánh:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 45’
- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2
- Hỏi: Nến dùng để làm gì?
- Giải thích
- Cây (cái) dù giống như cái ô: cái
ô dùng để làm gì?
- Giải thích……
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài GV gạch một
gạch dưới các hình ảnh so sánh,
gạch hai gạch dưới từ so sánh
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu văn
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển
- Gọi HS nhắc lại lời GV vừa nói
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so
sánh
- Nhận xét câu HS đặt
- Dặn HS về nhà ghi nhớ nghĩa của
từ biển trong biển lá xanh rờn và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc
- Nến dùng để thắp sáng
- Dùng để che nắng, che mưa
- Tự làm bài tập
- HS tự làm vào nháp
- 2 HS chữa bài
- HS làm bài vào vở
Những thân cấy tràm vươn thẳng lên trời
như những cấy nến khổng lồ
Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh
cắm trên bãi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS đọc câu văn trong SGK
- 5 HS nói theo ý hiểu của mình
- 3 HS nhắc lại
- HS tự viết vào vở
- 5 HS đặt câu
TOÁN CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhớ được qui tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài, chiều rộng)
- Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi HCN
II.Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng, phấn màu
III.Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1.Ổn định: 2 KTBC:
-Kiểm tra về nhận, diện các hình
đã học Đặc Điểm của hình
vuông,hình chữ nhật
-Nhận xét, chữa bài và cho điểm
-3HS làm bài trên bảng
Trang 58’
15’
HS
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
b Hướng dẫn xây dựng công thức
tính chu vi hình chữ nhật:
*Ôn tập về chu vi các hình:
-GV vẽ lên bảng hình tứ giác
MNPQ có độ dài các cạnh lần lượt
là 6cm, 7cm, 8cm, 9cm và yêu cầu
HS tính chu vi của hình này
-Vậy muốn tính chu vi của một hình
ta làm như thế nào?
c.Tính chu vi hình chữ nhật:
-Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
có chiều dài là 4cm, chiều rộng là
3cm
-Yêu cầu hs tính chu vi của hình
chữ nhật ABCD
-Vậy khi muốn tính chu vi của hình
chữ nhật ABCD ta có thể lấy chiều
dài cộng với chiều rộng, sau đó
nhân với 2 Ta viết là (4+3) x 2 =
14
-HS cả lớp đọc quy tắc tính chu vi
hình chữ nhật
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1:
-Nêu yêu cầu của bài toán và yêu
cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu
vi hình chữ nhật
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-YC HS làm bài
-Nghe giới thiệu
-HS thực hiện yêu cầu của GV.chu vi hình tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
-Quan sát hình vẽ
-Chu vi của hình chữ nhật ABCD là: 4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm -Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnh chiều rộng là:
4cm + 3cm = 7cm
-14cm gấp 2 lần 7cm
- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấy
2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh chiều dài
- HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức
-HS đọc qui tắc SGK
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a Chu vi hình chữ nhật là:
(10+ 5) x2 = 30 (cm)
b Chu vi hình chữ nhật là:
(27+13) x 2 = 80 (cm)
Bài giải:
Chu vi của mảnh đất đó là:
(35+ 20) x2 =110 (m)
Trang 6-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-HDHS tính chu vi của hai hình chữ
nhật, sau đó SS hai chu vi với nhau
và chọn câu trả lời đúng
4 Củng cố- dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về
tính chu vi HCN
-Nhận xét tiết học
Đáp số :110m
-Chu vi HCN ABCD là:
(63 + 31) x 2 = 188 (m) -Chu vi HCN MNPQ là:
(54 + 40) x 2 = 188 (m) -Vậy chu vi hình CN ABCD bằng chu
vi HCN MNPQ
ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG HỌC KÌ I I.Yêu cầu:
Củng cố lại kiến thức đã học
Kiểm tra lại các kiến thức từ tuần 1 đến tuần 17
II Chuẩn bị:
GV: Một số câu hỏi để kiểm tra
HS: Giấy bút
III Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra giấy bút.
3 Nội dung ôn tập:
GV lần lượt nêu câu hỏi
+Em hãy nêu 1 vài biểu hiện cụ thể
5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi
đồng?
+Em đã thực hiện được những điều
nào trong 5 điều Bác dạy thiếu niên
nhi đồng?
+Em hiểu thế nào là giữ lời hứa?
+Em đã biết chia sẻ vui buồn với
bạn bè trong lớp, trong trường
chưa? Chia sẻ như thế nào?
+ Em đã tự mình làm được những
việc gì và làm việc đó như thế nào?
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi
hoàn thành công việc?
+Em đã làm gì để thể hiện sự quan
tâm chăm sóc ông bà cha mẹ?
-HS dựa theo câu hỏi trả lời, sau mỗi câu hỏi đều có nhận xét
-HS trả lời theo ý riêng của mình
-Là làm đúng những điều mình đã hứa với mọi người
-Tự trả lời
- Quét nhà, nấu cơm ,……
-Vui sương vì đã biết giúp bố mẹ,……
-Giúp đỡ ông bà những việc nhỏ như rót nước cho ông bà, ……
-Tự trả lời
Trang 75’
+Em đã bao giờ được bạn bè chia
sẻ vui buồn chưa? Hãy kể 1
trường hợp cụ thể Khi được bạn bè
chia sẻ vui buồn, em cảm thấy như
thế nào?
+ Em đã làm gì để tham gia việc
trường việc lớp?
+ Em đã quan tâm giúp đỡ hàng
xóm láng giềng những công việc
nào?
+ Em hiểu thương binh, liệt sĩ là
những người như thế nào?
+ Chúng ta cần phải có thái độ như
thế nào đối với các thương binh liệt
sĩ?
Bài kiểm tra:
-GV ghi đề lên bảng
-GV HD HS nắm vững: yêu cầu
của bài, cách làm bài
-GV nhắc HS không được chủ quan
vì đọc không kĩ văn bản thì rất dễ
giải sai
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ kiểm tra
Thu bài
-Lao động vệ sinh trường lớp, ……… -Tự trả lời
-Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình
-HS đọc thật kĩ đề bài
-HS khoanh tròn ý đúng ( hoặc đánh dấu chéo vào ô trống ) trong giấy kiểm tra để trả lời câu hỏi
-HS tiến hành trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong bài
Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009
TOÁN CHU VI HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
Nhớ qui tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4)
Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có liên quan đến chu vi hình vuông
II.Chuẩn bị:
Thước thẳng, phấn màu
III.Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1.Ổn định: 2 KTBC:
-KT học thuộc lòng quy tắc tính chu
vi HCN
-KT 3 HS
Trang 815’
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a GTB:
-Nêu mục tiêu giờ học ghi tựa lên
bảng
b HD xây dựng công thức tính
chu vi hình vuông:
-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD
có cạnh là 3dm và YC HS tính chu
vi hình ABCD
-YC HS tính theo cách khác
(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 +
3 thành phép nhân tương ứng)
- Số 3 là gì của hình vuông ABCD
-Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh
như thế nào với nhau?
-Vì thế ta có cách tính chu vi của
hình vuông là lấy độ dài của một
cạnh nhân với 4
c.Thực hành:
Bài 1:
-Cho HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm
thế nào?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
-YC HS QS hình vẽ
-YC HS làm bài:
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-YC HS tự làm
-Nghe giới thiệu
-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm) -Chu vi hình vuông ABCD là:
3 x 4 = 12 (dm)
- 3 là độ dài cạch của hình vuông ABCD
-Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau -HS đọc qui tắc SKG
-Làm bài và KT bài của bạn
- Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành 1 hình vuông cạnh 10cm Tính độ dài đoạn dây đó
Bài giải:
Chiều dài của HCN là:
20 x 3 = 60 (cm) Chu vi của HCN là:
(60 + 20) x 2 = 160 (cm)
Đáp số: 160 cm
Bài giải:
Trang 95’ -Nhận xét và ghi điểm cho HS.4.Củng cố – dặn dò:
-YC HS nhắc lại cách tính chu vi
hình vuông
-Dăn HS về nhà làm BT
Cạnh của hình vuông MNPQ là3cm Chu vi của hình vuông MNPQ là:
3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm
- 3 HS nêu lại ND bài học
- HS tham gia chơi tích cực
CHÍNH TẢ ÔN TẬP (Tiết 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Điền đúng nội dung giấy mời theo mẫu (BT2)
II Đồ dùng dạy – hoc:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
Bài tập 2 phô tô 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng HS
Bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
15’
5’
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên
bài lên bảng
b Kiểm tra tập đọc và đọc bài :
Luơn nghĩ đến miền nam :
- Tiến hành tương tự như tiết 1
Kiểm tra số HS còn lại
c Luyện tập viết giấy mời theo
mẫu:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời
- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi
nhớ nội dung của giấy mời như: lời
lẽ ngắn gọn, trân trọng, ghi rõ ngày
tháng
- Gọi HS đọc lại giấy mời của mình,
HS khác nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
-HS lăng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng
- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết phiếu trên bảng
Mẫu: GIẤY MỜI
Kính gửi: Thầy Hiệu Trưởng trường
TH Lộc An
Lớp 3A trân trọng kính mời thầy (cô) Tới dự: Buổi liên hoan chào mừng ngày nhà giáo VN 20/11
Vào hồi: 8 giờ, ngày 19/11/2004 Tại phòng học lớp 3A
Trang 10- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ mẫu giấy mời để
viết khi cần thiết
Chúng em rất mong được đón thầy (cô)
Ngày … tháng … năm … Lớp trưởng Hoàng Minh Thái
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP HỌC KÌ I I/Mục đích:
Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh
Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc và giới thiệu về gia đình của em
II/ Chuẩn bị:
Các hình trong SGK của các bài học như: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh
Tranh ảnh do HS sưu tầm được
Thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng các cơ quan đó
III/ Các hoạt động trên lớp:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
15’
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
-GT củng cố các bài học trước.
-Ghi tựa
Hoạt động 1: Trò chơi ai lựa chọn
đúng nhất
-GV chuẩn bị các tấm bìa ghi tên
các hàng hoá, hoặc các vật thật, vật
mô phỏng, mô hình các hàng hoá
sau: (chia thành 2 nhóm sản phẩm)
Nhóm 1: Gạo, tôm cá, đỗ tương,
dầu mỡ, giấy, quần áo, thư, , bưu
phẩm, tin tức
Nhóm 2: Lợn, gà, dứa, chè, than
đá, sắt thép, máy vi tính, phim ảnh,
bản tin, báo
-Hoạt động 2:Trò chơi ghép đôi:
việc gì- ở đâu?
-Chuẩn bị các biển đeo cho HS
HS nhắc lại
Sản phẩm nông nghiệp
Sản phẩm công nghiệp
Sản phẩm thông tin liên lạc
-Thực hiện YC của GV
+Mỗi đội được nhận một nhóm các sản phẩm Sau thời gian 5 phút, hai HS đó gắn các SP vào đúng chỗ bảng phụ của đội mình Đội nào nhanh sẽ thắng cuộc, lớp QS nhận xét bổ sung
-HS trả lời: HĐ thương mại
Trang 11+Biển màu đỏ ghi tên các cơ quan,
địa điểm: Bệnh viện, UBND, …
+Biển màu xanh ghi tên các công
việc hoạt động: vui chơi, chữa
bệnh, liên lạc, tin tức,……
-Gọi 8 HS khác lên chơi lần 2 (tiếp tục với các biển còn lại)
-Các HS khác theo dõi bổ sung, nhận xét
5’
-Hỏi: Ở mỗi địa phương có rất nhiều
cơ quan, công việc hoạt động của
mỗi cơ quan giống nhau hay khác
nhau?
-Khi ta đến làm việc ở mỗi cơ quan
cần chú ý điều gì?
4/ Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-GD tư tưởng cho HS
-HS trả lời: Mỗi cơ quan có HĐ, công việc riêng, không giống nhau
-Phải làm đúng việc đi đúng giờ qui định, lịch sự ở mọi nơi và tôn trọng người làm việc
-Lắng nghe và ghi nhận
THỂ DỤC: Bài 35:
KIỂM TRA ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ
NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN.
ÂM NHẠC TẬP BIỂU DIỄN BÀI HÁT
I Mục tiêu:
- Tập biểu diễn một vài bài hát đã học
II Chuẩn bị:
- Các bài hát đã học
III Hoạt động dạy học:
2’
20’
1.Ổn định
2 Bài cũ:
- Nhắc lại tên các bài hát đã học
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Tập biểu diễn một vài
bài hát đã học
- GV chia tổ cho các em lựa chọn bài
hát, tập biểu diễn theo tổ hoặc cá nhân
- Lần lượt từng tổ hoạc cá nhân lên
biểu diễn
- GV cùng lớp nhận xét, đánh giá
Tuyên dương những nhóm hoặc cá
nhân biểu diễn tốt
Nhắc lại tên các bài hát đã học
HS lựa chọn bài hát để biểu diễn theo tổ hoặc cá nhân
Lần lượt từng tổ hoạc cá nhân lên biểu diễn
Nhận xét – tuyên dương