1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án lớp 3 - Tuần 5 năm 2013

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những tính chất Đọc ghi nhớ 1 quan troïng nhaát cuûa vaên baûn vì Hoạt động 2 : Tạo liên kết văn bản bằng các PTLK nhờ nó mà các câu đúng ngữ HS đọc lại văn bản a pháp, ngữ [r]

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 7 Trang1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH LONG

TRƯỜNG THCS

GIÁO ÁN

NGỮ VĂN 7

GIÁO VIÊN :

NĂM HỌC: 2008- 2009

Trang 2

Tuần 1 Tiết 1 Văn Bản

NS : 15/8/2008. CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

ND : /8/2008  Lí Lan 

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng và đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

B CHUẨN BỊ:

- Gv: Soạn giáo án- Tranh ngày khai trường

- Hs: Soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I Ổn định.

II.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sách, vở và vở bài tập của học sinh

III.Giới thiệu bài mới.

Trong ngày khai trường đầu tiên của em, ai đưa em đến trường? Em có nhớ đêm

hôm trước ngày khai trường ấy, mẹ em đã làm gì và nghĩa gì không?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Văn bản Cổng trường mở ra của tác giả nào?

được viết trong thời kỳ nào? Và được đăng trên

báo nào?

- Đây là văn bản thuộc thể loại nào? Có chủ đề

gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc bài

Giáo viên hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm thể hiện

tâm trạng nhân vật

HS đọc bài sau khi GV đọc một đoạn

HS đọc chú thích

* Thảo luận:

- Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt đại ý của

bài văn bằng vài câu ngắn gọn?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HD tìm hiểu văn bản

- Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng

của mẹ và con có gì khác nhau ? Điều đó được

biểu hiện qua những chi tiết nào ?

HS nêu những biểu hiện cụ thể, GV cho các em

trao đổi để khái quát lại tâm trạng khác nhau như

thế nào? Cụ thể:

I Giới thiệu chung:

- Theo Lí Lan, báo Yêu Trẻ – TP HCM

- Văn bản nhật dụng thuộc chủ đề :

“Gia đình và nhà trường”

II Đọc- hiểu văn bản:

1: Đọc 2:Chú thích :

Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con

III Tìm hiểu văn bản :

1: Tâm trạng của người mẹ:

- Không tập trung được việc gì cả

- Mẹ lên giường và trằn trọc

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 7 Trang3

- Con: Háo hức, nhưng hồn nhiên.

- Mẹ: Thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên.

- Tại sao người mẹ không ngủ được ?

- Người mẹ không ngủ có phải vì lo lắng cho con

hay người mẹ nôn nao nghĩ về ngày khai trường

năm xưa của chính mình? Hay vì lý do nào khác

nữa ?

Tin con, không lo lắng gì, mọi sự chuẩn bị đã

chu đáo , nhưng mẹ vẫn suy nghĩ triền miên: Mẹ

nghĩ đến tuổi thơ, đến thời cắp sách đến trường,

đến ngày khai giảng mà mẹ đã từng trải qua.

- Câu văn nào thể hiện nỗi nhớ của người mẹ về

ngày khai trường ?

Câu văn “ Hằng năm, ” trích từ bài văn nổi

tiếng của Thanh Tịnh “ Tôi đi học” , cứ ngân nga,

ngọt ngào, thấm đẫm hồi ức tuổi thơ của bao thế

hệ người VN từ nửa cuối TK 20 đến nay và vẫn

còn rạo rực trong lòng mẹ Mẹ lại muốn truyền

cái rạo rực, xao xuyến ấy cho con, cho con niềm

sung sướng, xốn xang, hkắc đậm trí trẻ thơ niềm

vui ngày khai trường để trở thành ấn tượng sâu

sắc suốt đời.

- Trong bài văn, người mẹ đang tâm sự với ai?

Cách viết này có tác dụng gì?

Người mẹ đang nói với chính mình  nổi bật

được tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư, tình cảm,

những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực

tiếp

- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại

ấn tượng sâu đậm trong lòng người mẹ?

- Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp

- Từ đó , điều mà mẹ mong ước cho con ở đây là

gì?

- Từ sự trăn trở, suy nghĩ đến những mong muốn

của mẹ, em thấy mẹ là người thế nào?

- Tình cảm của người mẹ dành cho con như thế

nào ?

- Ngoài sự quan tâm lo lắng của người mẹ thì còn

ai quan tâm đến ngày khai trường ?

- Vai trò của nhà trường như thế nào ?

- Câu văn nào nêu lên tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ?

- Có thể chọn câu: Ai cũng biết sau này

- Thế giới kỳ diệu đó là gì?

- Không ngủ được

 Mẹ thao thức không ngủ thể hiện tình cảm đẹp đẽ,tấm lòng thương yêu con sâu nặng

2 : Vai trò của nhà trường:

Bước vào cổng trường là một thế giới kỳ diệu mở ra Nhà trường có vai trò hết sức to lớn đối với cuộc sống mối người

Trang 4

- Nhà trường đã mang lai cho em những điều gì

về tri thức, tình cảm, tư tưởng, tình bạn, tình thầy

trò…?

- Nêu nhận xét của em về cách thể hiện giọng

điệu và ngôn ngữ của bài văn ?

- Bài văn nêu bật vấn đề gì?

Hs trả lời, GV ø tổng kết

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập

GV hướng dẫn HS làm phần luyện:

Câu 2: GV hướng dẫn và HS làm trong vòng 4 

5 phút và trình bày tại lớp

- Tâm trạng của người mẹ như thế nào ?

- Vai trò của nhà trường đối với cuộc sống mỗi

người?

IV: Tổng kết:

Như những dòng nhật ký tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm về tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu nặng của mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của con người

V: Luyện tập:

Bài tập 1,2

D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :

- Học bài, đọc bài đọc thêm

- Làm bài luyện tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Mẹ tôi

Tuần 1 Tiết 2. Văn Bản

NS : 15/8/2008 MẸ TÔI

ND: /8/ 2008  Ét-môn-đô đơ A-mi-xi 

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giáo dục tình yêu thương và kính trọng cha mẹ

- Nghệ thuật biểu hiện thái độ, tình cảm và tâm trạng gián tiếp qua một bức thư

B CHUẨN BỊ:

-Gv: Soạn giáo án + ĐDDH

- Hs: Soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1: Ổn định.

2 :Kiểm tra bài cũ.

- Qua bài Cổng trường mở ra em thấy tình cảm của mẹ dành cho con như thế nào?

Trả lời :

- Bài văn giúp ta hiểu thêm được tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu nặng người mẹ

dành cho con cái …

3: Giới thiệu bài mới

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 7 Trang5

Trong cuộc đời chúng ta, người mẹ có ví trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó Chỉ khi mắc lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài văn sẽ cho ta một bài học như thế

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

HS đọc chú thích *

- Em hãy cho biết một vài nét về tiểu sử của nhà văn

Ét-môn-đô đơ A-mi-xi ?

- Ông có những tác phẩm nổi tiếng nào?

- Bài văn này được trích trong tập truyện nào?

Hoạt động 2 :

Hướng dẫn HS đọc văn bản

Giáo viên : Chú ý thể hiện được những tâm tư , tình

cảm buồn khổ của người cha trước lỗi lầm của con

HS đọc bài sau khi GV đọc một đoạn

- Trong bài có những từ nào em không hiểu?

GV thống kê trên bảng và hướng dẫn HS đọc kĩ phần

chú thích

- Nội dung chính của bài viết này là gì?

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

HS thảo luận câu hỏi sau: Bài văn là bức thư của

người bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lấy nhan

đề là “Mẹ tôi”?

-> Hình ảnh người mẹ là tiêu điểm mà các nhân vật

và chi tiết đều hướng tới Qua cái nhìn của bố, thấy

hình ảnh và phẩm chất của mẹ.

- Điểm nhìn này có tác dụng gì?

- Tăng tính khách quan, thể hiện được tình cảm, thái

độ của người kể.

- Qua bài văn này em thấy thái độ của người bố đối

với En-ri-cô như thế nào?

- Dựa vào đâu em biết được điều đó?

HS tìm chi tiết thể hiện thái độ buồn bã và tức giận

của người bố: Sự hỗn láo như một nhát dao đâm

vào tim bố

- Lý do gì khiến ông có thái độ ấy?

- Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?

- Căn cứ vào đâu mà em có nhận xét đó?

- Trước tấm lòng của mẹ, người bố khuyên con điều

gì?

- Em có nhận xét gì về lời lẽ trong thư bố gửi

En-ri-I/ Giới thiệu:

1.Tác giả: Ét-môn-đô đo

A-mi-xi (1846-1908), nhà

văn I-ta-li-a

2.Tác phẩm:

Trích trong tập truyện

“Những tấm lòmg cao cả”û

III/ Đọc- hiểu văn bản:

Bài văn thể hiện tâm tư tình cảm buồn khổ của người cha trước lỗi lầm của con và sự trân trọng của ông đối với vợ

III/ Tìm hiểu văn bản:

1 Thái độ của người cha đối với En- ri- cô:

Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim

bố.

* Thái độ buồn bã, tức giận

2 Tình của của mẹ dành cho con:

- Thức suốt đêm

- Sẵn sàng bỏ một năm hạnh phúc

Trang 6

-> Chân thành, thương con nhưng nghiêm klhắc

- Người bố bắt con phải lập tức làm gì để được nhận

lỗi, để được mẹ tha thứ?

- Đây là chi tiết mang ý nghĩa tượng trưng cho sự tha

thứ

GV: Có ý kiến cho rằng, người bố thà rằng không có

con là thái độ cứng rắn, cực đoan, thiên lệch Ý

kiến của em?

HS bàn luận trong nhóm và cử đại diện phát biểu

 Cực đoan, cứng rắn quá nếu chỉ căn cứ vào khuyết

điểm hiện tại Nhưng đó là cách giáo dục con kiên

quyết, đòi hỏi con phải suy nghĩ tới hậu quả nghiêm

trọng của khuyết điểm nếu cứ tái phạm.

GV: Đến đây, ta có thể giải thích vì sao đọc thư bố,

tôi xúc động vô cùng Tôi đã được một bài học thấm

thía và kịp thời từ người cha thân yêu của mình

- Nhưng tại sao người cha không nói trực tiếp với con

mà chọn hình thức viết thư?

( Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo, nhiều lúc

không trực tiếp nói được Hơn nữa viết thư chỉ nói

riêng cho người mắc lỗi biết, không đụng đến lòng tự

trọng Đây chính là cách cư xử trong gia đình, ở

trường và ngoài xã hội)

* Bài học rút ra ?

Thật đáng xấu hổ cho những ai không trân trọng

tình yêu thương của cha mẹ

Hoạt động 4: Hướng dẫn hs tổng kết

HS thảo luận câu hỏi sau: Điều gì đã được rút ra qua

bức thư của người bố?

- Theo em, chủ đề của đoạn văn là gì ? Tập trung ở

câu nào? Vì sao?

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS làm phần luyện tập :

Câu 2: GV hướng dẫn và HS làm trong vòng 4  5 phút

và trình bày tại lớp

* Với những lời lẽ hết sức chân thành nhưng cũng hết sức nghiêm khắc, qua cách nhìn của người cha, tình cảm của mẹ dành cho con thật thiêng liêng, vô hạn, hết lòng thương yêu và âm thầm hy sinh.

IV Tổng kết:

Tình yêu thương, kính

trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

V Luyện tập

1 “Con hãy nhớ rằng, tình…tình tương yêu đó”

D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :

- Học bài, đọc bài đọc thêm Thư gửi me, Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ.

- Làm bài luyện tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Từ Ghép.

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 7 Trang7

Tuần 1 - Tiết 3 : Tiếng Việt : TỪ GHÉP

NS : 15/8/2008

ND : /8/2008

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Nắm được cấu tạo và nghĩa của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép TV

- Biết vận dụng

B CHUẨN BỊ:

- Gv: Soạn giáo án - ĐDDH

- Hs: Chuẩn bị bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Nhắc lại khái niệm về từ đơn và từ phức? Cho VD

3 Giới thiệu bài mới :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các loại từ ghép

HS đọc phần 1/SGK

? Trong các từ ghép thơm phức, bà ngoại trong các câu

của đoạn văn, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính ?

? Em có nhận xét gì về trật tự và vai trò của các tiếng

trong những từ ấy?

Bà ngoại và bà nội có 1 nét chung về nghĩa là bà

Nghĩa của 2 từ này khác nhau là do tác dụng bổ sung

nghĩa của các tiếng phụ  Tiếng chính trước, TP sau

? Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, trầm bổng có

phân ra tiếng chính, tiếng phụ không ? Vì sao?

? Qua việc phân tích các ví vụ trên em thấy từ ghép có

mấy loại?

? Thế nào là từ ghép chính phụ?

? Tiếng chính thường đứng ở vị trí nào?

Cho VD phân tích

? Loại từ ghép thứ hai đó là loại nào?

? Vậy thế nào là từ ghép đẳng lập?

? Nó có tiếng chính và tiếng phụ hay không? Vì sao?

Cho VD phân tích

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ

I.TÌM HIỂU BÀI:

- Từ : bà ngoại

thơm phức

-> bà, thơm là tiếng chính

Các tiếng chính đứng trước, tiếng

phụ đứng sau

- Từ : quần áo trầm bổng -> hai tiếng trong từ có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp

II BÀI HỌC:

1 Các loaiï từ ghép: có hai loại

a.Từ ghép chính phụ:

VD: Ăn cơm, mặc áo, làm bài…

b Từ ghép đẳng lập:

VD : Nhà cửa, sách vở…

2 Nghĩa của từ ghép:

a.Từ ghép chính phụ có tính chất

Trang 8

? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ

bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của từ thơm, em

thấy có gì khác nhau ?

- Nghĩa của từ bà ngoại, thơm phức hẹp hơn nghĩa của

từ bà, thơm.

? Vậy nghĩa của từ ghép CP có tính chất gì?

? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi

tiếng quần và áo ? em thấy có gì khác nhau ?

- Nghĩa của từ ghép rộng hơn nghĩa của mỗi tiếng.

? So sánh nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi

tiếng trầm và bổng ?em thấy có gì khác nhau ?

TL: ? Cơ chế tạo nghĩa của từ ghép đẳng lập có gì

giống và khác nhau giữa các tiếng?

-Giống: Nghĩa các tiếng hợp lại.

-Khác: Hoặc đồng nghĩa(to - lớn); hoặc trái

nghĩa(trầm- bổng); hoặc chỉ những sự vật gần gũi

nhau(nhà- cửa).

HS đọc ghi nhớ

GV hướng dẫn HS làm phần luyện:

GV cho HS đọc bài tập

- Thảo luận và trình bày theo nhóm

vở.

- Cho các nhóm nhận xét -> GV nhận xét

- Đọc bài tập 2

- Chọn và điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Hs lên bảng làm bài tập 3

- Hs thảo luận nhón

- Trình bày kết quả thảo luận

- Gv nhận xét

phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

b Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

III LUYỆN TẬP :

Bài tập 1: Sắp xếp các từ:

Từ ghép chính phụ

Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ, cây cỏ

Từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu

đuôi

Bài tập 2: Điền tiếng.

Bút chì, thước kẻ, mưa rào, làm bài, ăn cơm, trắng xoá, vui lòng, nhát gan

Bài tập 3: Điền tiếng.

Núi: sông, non; ham: muốn, thích……

Bài tập 4: Không thể nói một cuốn

sách vở được, vì sách và vở là những

danh từ chỉ sự vật, có thể đếm được

Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có

nghĩa tổng hợp chung cả loại nên

không thể nói một cuốn sách

D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- Học bài, đọc ,làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Liên kết trong văn bản.

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 7 Trang9

Tuần 1 Tiết 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

NS: 15/8/2008

ND: /8/2008

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS thấy:

- Muốn đạt mục đích giao tiếp thì văn bản phải tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Vận dụng kiến thức xây dựng văn bản có tính liên kết

B CHUẨN BỊ:

- Gv: Soạn giáo án+ ĐDDH

- Hs: Chuẩn bị bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Văn bản là gì? Văn bản có những tính chất nào?

3.Giới thiệu bài mới.

 Sẽ không thể hiểu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ về một trong những tính chất quan trọng

nhất của nó là liên kết.

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò liên kết trong văn bản

HS đọc các ví dụ trong SGK

? Trong đoạn văn trên, có câu nào sai về ngữ pháp hoặc

mơ hồ về nghĩa không?

? En-ri-cô hiểu điều bố nói trong đoạn văn trên chưa?

? Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì lý do

nào?

-Vì các câu không có mối quan hệ gì với nhau.

Giải thích từ liên = liền, kết = nối

? Tìm lí do tại sao đoạn văn chưa có tính liên kết ?

- Nội dung các câu rời rạc.

GV: Cũng như có100 đốt tre thì vẫn chưa đảm bảo sẽ có

một cây tre

? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có

tính chất gì?

? Vậy liên kết trong văn bản là gì?

Đọc ghi nhớ 1

Hoạt động 2 : Tạo liên kết văn bản bằng các PTLK

HS đọc lại văn bản a

* Thảo luận:

? Hãy cho biết đoạn văn thiếu ý gì nên khó hiểu?

I BÀI TẬP:

Đoạn văn:

- En ri cô sẽ không hiểu được điều bố nói Vì giữacác câu trong văn bản chưa có sự liên kết

II.BÀI HỌC:

1 Tính liên kết của văn bản :

Là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản vì nhờ nó mà các câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa được đặt cạnh nhau làm cho văn bản trở nên có

Trang 10

-Thiếu sự liên kết về phương diện nội dung, ý nghĩa nối

các ý với nhau Liên kết trong văn bản trước hết là sự liên

kết về nội dung, ý nghĩa.

? Văn bản có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì ?

( Nội dung thống nhất)

GV chuyển: Nhưng chỉ có sự liên kết về nội dung ý nghĩa

thôi thì đã đủ chưa? HS đọc phần 2b

? So với văn bản, câu 2 thiếu cụm từ nào? Câu 3 chép sai

từ nào? Chỉ ra sự thiếu liên kết giữa chúng?

- Không có trạng ngữ: Còn bây giờ( đầu câu 2)

- Dùng từ sai: trẻ (xa lạ, tình cảm không phù hợp) – con

(đúng)

? Tại sao chỉ sót mấy chữ mà đoạn văn đang liên kết bỗng

trở nên rời rạc?

- Các câu rời rạc vì thiếu phương diện ngôn ngữ.

HS đọc lại ghi nhớ

Hoạt động 3:

GV hướng dẫn HS làm bài tập

- Đọc bài tập 1 sgk -> Nhận xét đoạn văn

HS thảo luận tại lớp và lên bảng trình bày theo nhóm

- Đọc bài tập 2 -> hs thảo luận

* Thế nào là liên kết trong văn bản?

* Dùng phương tiện nào để thực hiện liên kết trong văn

bản?

nghĩa và dễ hiểu hơn

2 Phương tiện liên kết :

- Nội dung trong các câu, các

đoạn thống nhất chặt chẽ với nhau

- Đồng thời phải biết kết nối các câu trong đoạn văn bằng

phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…)

thích hợp

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: Tạo sự liên kết :

(1)- (4)- (2)- (5)- (3)

Bài tập 2: Thiếu tính liên kết vì

giữa các câu không cùng nói về một nội dung

Bài tập 3: Điền từ:

bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

- Học bài

- Chuẩn bị bài: Cuộc chia tay của những con búp bê.

Ngày 18/8/2008

Kí duyet

NS : 18/8/2008 CUỘC CHIA TAY

 Khánh Hoài 

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp HS:

- Cảm nhận được tình cảm chân thành và sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẽ với những người bạn ấy

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w