Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP HTCX
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 21.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN.
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT (NGÂM NHỎ GIỌT)
2.1 NGẤM KIỆT CỔ ĐIỂN.
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT CẢI TIẾN.
CÁC PHƯƠNG PHÁP HTCX
Trang 3DỊCH CHIẾT NGÂM
Tùy nhiệt độ ngâm.
1.1 NGÂM LẠNH.
-Cho dược liệu tiếp xúc với dung môi.
-Trong thời gian nhất định.
-Ở nhiệt độ thường, có khuấy trộn.
Lưu ý về ngâm phân đoạn
DUNG MÔI + DƯỢC LIỆU
1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGÂM.
Trang 4Áp dụng cho dược liệu có:
+Hoạt chất dễ tan ở nhiệt độ thường.
+Hoạt chất dễ phân hủy, bay hơi ở nhiệt độ cao.
+Tạp dễ tan ở nhiệt độ cao.
+Dung môi dễ bay hơi.
+Dược liệu không có cấu trúc tế bào.
-Ưu nhược.
+Ưu: Đơn giản, dễ thực hiện.
+Thời gian kéo dài, tốn dung môi.
1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGÂM.
Trang 51.2 HẦM.
-Ngâm dược liệu với dung môi trong thiết bị lớn.
-Nhiệt độ dưới điểm sôi DM, cao hơn nhiệt độ thường.
-Thỉnh thoảng, khuấy trộn.
-Thời gian có thể kéo dài hàng giờ.
-Áp dụng cho dược liệu.
+Hoạt chất khó tan ở nhiệt độ thường.
+Hoạt chất dễ hỏng, bay hơi ở nhiệt độ cao.
+Có dung môi thường dùng là nước, dầu.
1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGÂM.
Trang 6-Áp dụng cho dược liệu mỏng manh.
-Phương pháp hầm đơn giản.
-Dịch chiết giữ được hương vị dược liệu ban đầu.
-Không sử dụng cho dung môi bay hơi.
1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGÂM.
Trang 71.4 SẮC.
- Là đun sôi nhẹ nhàng trong một thiết bị có nắp đậy.
- Theo DĐ Mỹ thời gian 15 phút.
- Theo đông y kéo dài hàng giờ.
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGÂM CẢI TIẾN.
- Có cánh khuấy.
- Có thiết bị gây chấn động cơ học (siêu âm)
- Kết hợp các phương pháp ngâm.
1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGÂM.
Trang 82.1 NGẤM KIỆT CỔ ĐIỂN.
2.1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP.
- Khối bột trong bình ngấm kiệt.
- Khi đổ dung môi lên khối bột dược liệu.
- Khi trọng lực và lực mao dẫn cân bằng.
- Qúa trình hòa tan, khuyếch tán diễn ra.
- Tiếp tục đổ dung môi mới.
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT
(NGÂM NHỎ GIỌT)
Trang 92 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT
(NGÂM NHỎ GIỌT)
*Ngấm kiệt là qúa trình :
- Ngâm phân đoạn vì dược liệu không tiếp xúc một lần với tổng lượng dung môi.
- Liên tục: Vì không phân biệt từng giai đoạn.
- Tự động: Vì dung môi mới thay thế dịch chiết do trọng lực.
2.1.2 THIẾT BỊ NGẤM KIỆT.
- Vật liệu: Thủy tinh, sứ, sành, kim loại, không rỉ.
- Hình dáng: Hình nón cụt, hay hình trụ.
Trang 102 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT
(NGÂM NHỎ GIỌT)
Trang 1111
Trang 122 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT (NGÂM NHỎ GIỌT)
Trang 13-Dung môi chảy điều hòa.
-Ít tạo luồng khuấy động.
-Các lớp dịch chiết ít bị xáo trộn.
+Nhược điểm.
-Hình trụ lớn dung môi có xu hướng chảy vào giữa.
-Dược liệu ở góc không chiết kiệt.
-Hình trụ nhỏ khó tháo bã.
Trang 142.1.3.TIẾN HÀNH NGẤM KIỆT.
2.1.3.1.Làm ẩm dược liệu.
-Mục đích:
+Dược liệu trương nở trước khi cho vào bình.
+Tạo những khe hở đều nhau.
+Dung môi thấm nhanh và đều.
Nếu dược liệu không được làm ẩm trước khi cho vào bình ngấm kiệt sẽ ảnh hưởng thế nào đến chất lượng dịch chiết
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT
(NGÂM NHỎ GIỌT)
Trang 152 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT
(NGÂM NHỎ GIỌT)
-Tỷ lệ và thời gian.
+Làm ẩm dược liệu khoảng 20 – 30% DL, có thể 50 – 100%.
+Thời gian: 2 – 4giờ đậy kín.
2.1.3.2.Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt.
-Cho dược liệu vào san đều.
-Không nén chặt, lượng dược liệu khoảng 2/3 bình.
-Luôn thêm DM ngập mặt, ngâm khoảng 12 – 24h hay 48h.
-Mục đích ngâm lạnh.
+Dược liệu thấm đều dung môi.
Trang 16-Tùy công thức tính X=K C
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT
(NGÂM NHỎ GIỌT)
+Quy trình hòa tan diễn ra tốt hơn.
+Dược chất đầu thu được đậm đặc hơn.
2.1.3.3.Rút dịch chiết.
-Tùy loại dược liệu và số lượng.
-DĐVN quy định 1 – 3ml/phút.
Trang 17-Dược liệu cắn khô (chưa biết hoạt chất)
*Ưu nhược điểm phương pháp.
+Ưu điểm:
@Lấy kiệt hoạt chất hơn phương pháp ngâm.
@Dịch chiết đầu đậm đặc(để riêng)không cần cô hoạt cô ít
Trang 182 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT
(NGÂM NHỎ GIỌT)
+Nhược:
@Không dùng được dung môi là nước
@Dược liệu chứa nhiều chất nhày, tinh bột, gôm.
2.2.CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT CẢI TIẾN.
2.2.1.PHƯƠNG PHÁP PHÂN ĐOẠN HAY TÁI NGẤM KIỆT.
Trang 222.2.2.2 Ngấm kiệt ngược dòng liên tục.
-Dược liệu chuyển động ngược chiều với dung môi.
-Thu được dịch chiết ở một đầu.
-Bã được đẩy ra ở đầu kia.
Trang 232.2.3.2 Dùng áp suất giảm.
-Dùng bơm chân không.
2.2.4.NGẤM KIỆT DÙNG SIÊU ÂM.
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGẤM KIỆT
(NGÂM NHỎ GIỌT)
-DL đựng trong những bình hình trụ dài, đường kích nhỏ.