Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP
HÒA TAN CHIẾT XUẤT
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nêu đầy đủ kỹ thuật của các phương pháp
ngâm (ngâm lạnh, hầm, hãm, sắc)
2 Phân tích ưu nhược điểm của 2 loại phương
pháp chiết (ngâm và ngấm kiệt)
3 Nêu nguyên tắc và ứng dụng của phương pháp
ngấm kiệt ngược dòng
Trang 41.1 Ngâm lạnh
• 1 phần DL + 7-8 phần DM
• Thời gian: Nước (24h), cồn (7-15 ngày), …
• Phạm vi áp dụng: hoạt chất trong dược liệu dễ tan ở nhiệt
độ thường hoặc dễ bị phân hủy hoặc bay hơi ở nhiệt độ cao, tạp chất dễ tan ở nhiệt độ cao, dược liệu không có cấu trúc tế bào như nhựa thuốc phiện, lô hội, …
• Được sử dụng trong quá trình điều chế các cao thuốc,
cồn thuốc
Trang 51.1 Ngâm lạnh
• Ưu điểm
• Nhược điểm
Trang 61.2 Hầm
• Nhiệt độ: 40°-60°C
• Phạm vi áp dụng: chiết với các dược liệu rắn
chắc, dược liệu chứa hoạt chất ít tan ở nhiệt độ thường nhưng lại dễ hỏng hoặc dễ bay hơi ở nhiệt độ quá cao như: nhựa cánh kiến trắng,
nhựa tolu…
Trang 71.3 Hãm
• Là đổ dung môi đã đun sôi vào dược liệu đã
được phân chia nhỏ trong một thiết bị kín ít dẫn nhiệt, rồi để cho nguội dần (khoảng 30 phút) Sau đó gạn lấy dịch chiết
như: Hoa, nụ hoa, lá… được dùng để làm
nguyên liệu điều chế trà thuốc, chứa các hoạt chất tan ở nhiệt độ cao trong thời gian ngắn
Trang 81.3 Hãm
• Ưu điểm
• Nhược điểm
Trang 91.4 Sắc
• Là đun sôi nhẹ nhàng dược liệu với dung môi là nước trong một thiết bị có nắp đậy, sau một thời gian nhất định, gạn và ép bã thu được dịch
chiết Phương pháp sắc thường được áp dụng cho “thuốc thang”
Trang 112 Các phương pháp ngấm kiệt
• Ngấm kiệt (ngâm nhỏ giọt) là phương pháp chiết xuất hoạt chất bằng cách cho dung môi chảy
nhỏ thích hợp được đựng trong một thiết bị gọi
là bình ngấm kiệt
• Trong quá trình ngấm kiệt không được khuấy
trộn
Trang 122.1 Ngấm kiệt cổ điển
• Cơ sở lý thuyết của phương pháp
• Khi P1=P2 : Các quá trình hòa tan, khuếch tán, thẩm tích, thẩm thấu, … diễn ra.
• Khi thêm dung môi mới trạng thái cân bằng bị phá vỡ.
• Ngấm kiệt là một quá trình ngâm phân đoạn, tự động và liên tục.
Trang 132.1 Ngấm kiệt cổ điển
H ình 15.2 Bình ngấm kiệt hình trụ
1-Vòi r út dịch chiết; 2-Lưới đáy;
3-Lưới trên; 4-Nắp đậy
H ình 15.1 Bình ngấm kiệt hình nón cụt
1-Vòi r út dịch chiết; 2-Lưới đáy;
3-Lưới trên; 4-Nắp đậy
Trang 142.1 Ngấm kiệt cổ điển
Bình chiết nón cụt lật ngược:
• Ưu điểm: thao tác dễ dàng (khi sản xuất nhỏ), ít
bị tắt khi dược liệu trương nở
• Nhược điểm: dung môi dễ chảy thành luồng
khuấy động, đáy trên rộng nên dung môi dễ bay hơi
Trang 152.1 Ngấm kiệt cổ điển
Bình ngấm kiệt hình trụ:
• Ưu điểm: cho phép dung môi chảy điều hòa,
không hoặc ít tạo thành luồng khuấy động, các
lớp dịch chiết ít bị xáo trộn
• Nhược điểm: dung môi có xu hướng chảy vào
giữa, nên những dược liệu ở góc không chiết kiệt, đối với những thiết bị hình trụ nhỏ thì khó tháo bã.
Trang 182.1 Ngấm kiệt cổ điển
• Lượng dung môi: 20-30%, cũng có khi đến 100% lượng dược liệu, tùy thuộc vào bản chất của dược liệu và dung môi
Trang 1950-2.1 Ngấm kiệt cổ điển
• Cho dược liệu đã thấm ẩm vào bình ngấm kiệt (không nén chặt) đến khoảng 2/3 bình
• Cho dung môi vào tới khi ngập dược liệu 3–5
cm
• Ngâm lạnh 12–48 giờ
Trang 202.1 Ngấm kiệt cổ điển
• Quá trình ngâm lạnh giúp cho dược liệu thấm dung môi, đủ thời gian cần thiết cho sự hòa tan, khuếch tán, dịch chiết đầu thu được đậm đặc
Trang 212.1 Ngấm kiệt cổ điển
Rút dịch chiết
• Rút dịch chiết từng giọt với tốc độ từ 1-3
ml/phút
• Trong quá trình rút dịch chiết phải thường xuyên
bổ sung dung môi vào bình đảm bảo dung môi luôn luôn ngập dược liệu từ 3-5 cm
Trang 22• C: lượng dược liệu để chiết (g)
C K
X
Trang 232.1 Ngấm kiệt cổ điển
Rút dịch chiết
• Trong công nghiệp, sau 24 giờ, lượng dịch chiết thu được khoảng gấp 1,5 lần lượng dược liệu có trong thiết bị
Trang 242.1 Ngấm kiệt cổ điển
Kết thúc
• Khi đã chiết kiệt hoạt chất (thử bằng các phản ứng định tính) thì ngưng rút dịch chiết, (thông thường lượng dung môi dùng gấp 6-7 lần dược liệu thì chiết kiệt hoạt chất)
• Tháo bã dược liệu ra khỏi bình chiết, ép bã để thu dịch ép
Trang 252.1 Ngấm kiệt cổ điển
Trang 262.1 Ngấm kiệt cổ điển
Trang 272.2 Ngấm kiệt cải tiến
Trang 282.2 Ngấm kiệt cải tiến
• Nguyên tắc: Sử dụng các dịch chiết loãng của
bình ngấm kiệt này làm dung môi để chiết xuất dược liệu mới của các bình ngấm kiệt khác, sẽ thu được dịch chiết đậm đặc hơn
Trang 292.2 Ngấm kiệt cải tiến
• Tiến hành:
- Dược liệu được chia thành nhiều phần (hệ nhiều bình) bằng nhau hay không bằng nhau và cho vào các bình ngấm kiệt và đánh số thứ tự 1, 2, 3…
- Tiến hành chiết xuất theo kỹ thuật chung của phương pháp ngấm kiệt.
Trang 302.2 Ngấm kiệt cải tiến
Ngấm kiệt phân đoạn (tái ngấm kiệt)
• Tiến hành:
- Rút dịch chiết đầu của bình thứ nhất để riêng Các dịch chiết sau của bình thứ nhất sẽ là dung môi để chiết xuất các bình còn lại, cuối cùng thu được các dịch chiết đậm đặc theo tỷ lệ 1/1 (cứ 1 lượng dược liệu cho 1 lượng dịch chiết tương ứng).
- Thông thường lượng dung môi dùng trong phương pháp ngấm kiệt phân đoạn khoảng gấp 3 lần khối lượng của dược liệu.
Trang 312.2 Ngấm kiệt cải tiến
Trang 322.2 Ngấm kiệt cải tiến
• Ưu điểm: ít tốn dung môi hơn phương pháp ngấm kiệt
cổ điển 1 phần dược liệu cần 3 phần dung môi và thu được dịch chiết đậm đặc tương ứng với cao lỏng 1:1
• Nhược điểm: Không chiết kiệt được hoạt chất chỉ
nên áp dụng để điều chế cao lỏng với các dược liệu rẻ tiền.
Trang 332.2 Ngấm kiệt cải tiến
• Nguyên tắc: Ngấm kiệt ngược dòng dựa trên nguyên
tắc cho dung môi và dược liệu di chuyển ngược chiều với nhau Dịch chiết thu được có tỷ lệ Dược liệu / Dịch chiết là (1/1) rất đậm đặc.
Trang 342.2 Ngấm kiệt cải tiến
Trang 352.2 Ngấm kiệt cải tiến
• Ưu điểm: hiệu suất chiết cao và ít tốn dung môi hơn các
phương pháp ngấm kiệt khác và dịch chiết thu được rất đậm đặc.
• Nhược điểm: chỉ có thể áp dụng được ở quy mô công
nghiệp khi cần chiết một khối lượng lớn dược liệu và kéo dài liên tục trong nhiều tháng.
Trang 362.3 Các phương pháp khác
• Phương pháp ngấm kiệt dưới áp suất cao
• Phương pháp ngấm kiệt dưới áp suất giảm
• Phương pháp ngâm kết hợp với siêu âm
• Phương pháp chiết xuất bằng CO2 lỏng v.v