Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 2MỤC TIÊU
1. Trình bày được khái niệm: hòa tan, độ tan, hệ số
tan, nồng độ dung dịch
2. Tính được nồng độ dược chất trong dung dịch, tính
lượng dược chất khi biết nồng độ
3. Giải thích được tính hòa tan của dược chất trong
dung môi
4. Kể được các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan và tốc độ
hòa tan, nguyên tắc vận dụng trong pha chế
5. Nêu được nguyên tắc, phạm vi ứng dụng, ưu
nhược điểm của các phương pháp hòa tan đặc biệt
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG VỀ SỰ HÒA TAN
Hòa tan:
Quá trình phân tán đến mức phân tử hoặc ion chất tan trong dung môi để tạo thành hỗn hợp một tướng lỏng duy nhất và đồng nhất gọi là dung dịch
Trang 4 Có sự thay đổi trạng thái sau khi hòa tan
Có mức độ tan giới hạn
Có tỉ lệ ít hơn
Dung môi: môi trường phân tán
Trang 5 Dung dịch: hệ phân tán ở mức phân tử (rắn, lỏng, khí)
Dung dịch thật: chất bị phân tán ở mức ion hoặc phân tử có kích thước nhỏ, kích thước hạt < 10-
Trang 7Là lượng dung môi tối thiểu cần thiết để hòa tan hoàn toàn một đơn vị chất đó ở điều kiện chuẩn (20 o C,
1 atm).
Thay đổi tùy dung môi và điều kiện hòa tan
Biểu thị bằng số ml dung môi cần thiết để hòa tan 1g chất tan
Ví dụ: độ tan của NaCl trong nước là 1: 2,786
cafein 1: 50 (20 o C)
1: 6 (80 o C) saccharose 1: 0,5
Trang 8Cách gọi qui ước về độ tan của một chất
Cách gọi Lượng dung môi cần thiết để
hòa tan 1 g chất tan (ml)
Trang 9Là lượng chất tan tối đa có thể hòa tan hoàn toàn trong 1 đơn vị dung môi trong điều kiện chuẩn (20oC, 1 atm).
Trang 10Dung dịch bão hòa?
Trang 11Là tỉ số giữa lượng chất tan và lượng dd tạo thành.
- Nồng độ phần trăm (C%): lượng chất tan có trong
Trang 12M mg/l = mEq/l x
hóa trị
hóa trị mEq/l = mg/l x
M
VD: 1mEq/Na + = 23mg/1 = 23mg 1mEq/Ca ++ = 40mg/2 = 20mg
Trang 13Sự tương tác dung môi – chất tan
Trang 14 Dung môi phân cực: hình thành từ các phân tử phân cực mạnh có cầu nối H (nước, ethanol…)
Dung môi bán phân cực: hình thành từ phân tử phân cực mạnh không có cầu nối H (aceton,
pentanol…)
Dung môi không phân cực : hình thành từ phân
tử không phân cực hoặc phân cực yếu (benzen, dầu thực vật, dầu khoáng…)
Trang 15− Điều kiện tan: lực hút phân tử dung môi – chất tan
> lực hút giữa các phân tử cùng loại
− Lực tương tác: lực tĩnh điện, tương tác qua cầu H
− Hiện tượng solvat hóa: tương tác giữa phân tử, ion chất tan và phân tử dung môi => hydrat hóa
Trang 16chất phân cực mạnh (hằng số điện môi)
Phân tử lưỡng cực của dung môi
ion chất tan (nước, muối vô cơ)
phân tử lưỡng cực chất tan (nước, cồn)
phân tử lượng cực cảm ứng của chất tan (cồn, iod)
Trang 17Sự hòa tan alcol trong nước:
H R H R
| | | |
H − O … H− O …H− O …H− O …
R càng lớn => phân cực càng kém => càng ít hòa tan vào nước
Càng nhiều nhóm –OH => càng dễ tan trong nước
Trang 18Dung môi không phân cực: hòa tan các chất không phân cực
Trang 19 Phenol rất tan trong glycerin
S dễ tan trong CS 2
Các nhóm –OH, -CHO, -CHOH, -CH 2 OH, -COOH, -NO 2 , -CO, -NH 2 , -SO 3 H: tăng độ tan của các hợp chất hữu cơ trong nước
(Gốc –R: C càng nhiều => càng giảm độ tan trong
dung môi phân cực)
Hợp chất cao phân tử: không tan hoặc tan rất ít
Chất có điểm chảy cao: có độ tan thấp
Các dung môi có thể đồng tan với nhau theo bất cứ tỉ
lệ nào nếu cùng 1 loại phân cực hoặc không phân cực
Trang 20TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÒA TAN
2.1 Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
Bản chất hóa học của chất tan và dung môi
Trang 21 Bản chất hóa học của chất tan và dung môi
Là yếu tố quyết định độ tan của 1 chất trong dung
môi
Thay dược chất bằng dẫn chất dễ tan:
• Thay quinin clorhydrat bằng quinin diclorhydrat
• Thay calcium gluconat bằng calcium
glucoheptonat
• Thay camphor bằng camphor sulfonat Na
Trang 22Làm tăng hoặc giảm độ tan tùy phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt
- Chất có độ tan tăng theo nhiệt độ:
VD:
• Cafein ít tan trong nước ở nhiệt độ thường
(1:50 ở 20oC) , dễ tan ở nhiệt độ cao (1:6 ở
20oC)
• Phenacetin tan trong nước ở 100oC gấp 20 lần ở nhiệt độ thường
Trang 23- Chất có độ tan không đổi khi tăng nhiệt độ: VD: NaCl
- Chất có độ tan giảm khi tăng nhiệt độ :
+ Calcium glycerophosphat / nước (1:20) ở nhiệt độ thường nhưng không tan trong nước sôi
+ Calcium citrat, methylcellulose
Trang 24Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan (Ở 32,4 0 C độ
tan của Na 2 SO 4 10H 2 O bắt đầu giảm)
Trang 25 Yếu tố pH
Ảnh hưởng quan trọng đến độ tan của dược chất khi sự hòa tan liên quan đến
sự ion hóa
Alkaloid dễ tan trong nước acid hóa
Phenol dễ tan trong nước kiềm hóa
Các chất lưỡng tính: protein, acid amin…
bị tủa ở pH đẳng điện
Trang 26 Dạng tinh thể ít ổn định dễ tan hơn
VD: novobiocin dạng vô định hình dễ tan hơn dạng kết tinh 10 lần
Dược chất Dạng kết tinh Dược chất Dạng kết tinh
Trang 27 Sự hiện diện của chất khác
Chất làm tăng độ tan các chất khác:
VD:
Na salicylat và Na benzoat làm tăng độ tan cafein/ nước
Antipyrin, uretan làm tăng độ tan quinin trong nước
Chất làm giảm độ tan của chất khác, gây tủa (hiện tượng hóa muối)
VD:
Độ tan của tinh dầu/ nước giảm khi thêm NaCl
Độ tan của ether/nước giảm khi thêm đường
Trang 28dung môi
VD:
Ether + nước: hòa tan nitrocellulose
Aceton + alcol + nước: hòa tan acetophtalat
cellulose
Trang 292.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ hòa tan:
Tốc độ hòa tan: tốc độ của dược chất đi vào trong dd.
Trang 30Công thức biểu thị tốc độ hòa tan (Noyes và Whitney):
V: tốc độ hòa tan
S: diện tích tiếp xúc giữa chất lỏng và chất rắn
C s : nồng độ bão hòa của chất tan
C t : nồng độ của dung dịch ở thời gian t
K: hằng số tốc độ hòa tan
V dC
dt KS (C S C t)
Trang 31Công thức Nerst – Bruner:
D: hệ số khuếch tán của chất tan trong dung môi δ: bề dày của lớp khuếch tán
V dC
( CS Ct)
Trang 32 Diện tích tiếp xúc giữa chất tan và dung môi
Kích thước tiểu phân càng nhỏ => diện tích bề mặt càng lớn => nghiền mịn dược chất trước khi hòa tan
Nhiệt độ và độ nhớt của môi trường phân tán
Làm tăng độ tan:
+ Tăng nhiệt độ => tăng (C s -C t ), tăng D
+ Giảm độ nhớt => tăng D
Trang 34=> Làm tăng tốc độ hòa tan
=> Làm tăng tốc độ phân tán
=> Đồng nhất hóa dung dịch
Phương pháp “per descensum” có độ hòa tan rất lớn do dùng dung dịch có tỷ trọng lớn hơn dung môi
Độ tan của chất tan
Trang 35ĐẶC BIỆT
3.1 Phương pháp tạo dẫn chất dễ tan:
Nguyên tắc: dùng các chất có khả năng tạo
phức dễ tan trong dung môi => chất tạo thành khó duy trì nguyên vẹn tác dụng sinh học của dược chất ban đầu.
VD: HgI2 + KI K2[HgI4]
Trang 36Iod 1g
Kali iodid 2g
Nước cất vđ 100ml
Trang 37Nguyên tắc: làm trung gian liên kết phân tử chất tan
và phân tử dung môi
Có nhóm thân nước: -COOH, -OH, -NH 2 , -SO 3 H…
Nhóm thân dầu: hydrocarbon…
VD:
Dùng Na benzoat hòa tan cafein, anestezin, pyramidon
acid citric hòa tan calci glycero phosphat
antipyrin/ uretan hòa tan quinin
acid lactic hòa tan haloperidol HCl
Trang 38Cafein 7g
Natri benzoat 10g
Nước cất vđ 100ml
Trang 39Nguyên tắc: hỗn hợp dung môi làm thay đổi độ tan của
dược chất do làm thay đổi độ phân cực, biến dung môi bán phân cực thành hỗn hợp phân cực mạnh…(được sử dụng phổ biến nhất).
Nước – alcol: hòa tan camphor , anestezin
Nước – alcol – glycerin: hòa tan glycosid , phenobarbital
Nước – alcol – propylen glycol: paracetamol
Nước – glycerin: hòa tan cloramphenicol
Aceton – alcol – nước: hòa tan aceto phtalat cellulose
Alcol – glycerin: hòa tan digitalin
Trang 40Digitalin Mười centigam Cồn 90% 46g
Glycerin 40g
Nước cất vđ 100ml
Trang 41Điều kiện: nồng độ chất diện hoạt > nồng độ micelle tới hạn → Ưu điểm cho nồng độ vượt quá giới hạn bão hòa của một chất.
VD: tween 20, tween 80, …
Nhược điểm: thường có vị khó chịu, ảnh hưởng tác dụng dược lý của dược chất và có độc tính