Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP
HÒA TAN CHIẾT XUẤT
Khoa Dược – Bộ môn Bào chế
Trang 2MỤC TIÊU
1. Trình bày được khái niệm hòa tan chiết xuất, sự khác nhau giữa hòa tan hoàn toàn và
hòa tan chiết xuất
2. Nêu được nguyên liệu và các dung môi thường dùng trong hòa tan chiết xuất
3. Trình bày được nguyên tắc và cách tiến hành các phương pháp ngâm
4. Nêu được các bước tiến hành ngấm kiệt
2
Trang 31 ĐỊNH NGHĨA
Hòa tan chiết xuất là quá trình dùng một dung môi để hòa tan và tách các chất tan trong dược liệu ra khỏi phần bã được liệu
Phần dung môi chứa chất tan được gọi là dịch chiết
Trong dịch chiết chứa các chất có tác dụng gọi là hoạt chất và có cả các chất không
có tác dụng gọi là tạp chất
Trang 4Vậy quá trình hòa tan chiết xuất là quá trình hòa tan chọn lọc hay hòa tan không hoàn
toàn.
Các chế phẩm thông thường từ dịch chiết là:
Thuốc nước trà (trà thuốc)
Trang 52 NGUYÊN LIỆU CHIẾT XUẤT
Nguyên liệu dùng trong hòa tan chiết xuất là: Dược liệu và dung môi.
Dược liệu chiết xuất gồm các loại thảo mộc và động vật, kể cả dạng tươi và khô
Trang 62 NGUYÊN LIỆU CHIẾT XUẤT (tt)
Dung môi
Dung môi để chiết xuất có nhiều loại với khả năng hòa tan khác nhau Có thể chia làm 2 loại chính:
Dung môi phân cực: Nước, hỗn hợp cồn nước.Có khả năng hòa tan nhiều loại hoạt chất,
nhưng cũng hòa tan các tạp chất Đây là loại dung môi hay sử dụng nhất trong chiết xuất để điều chế các dạng bào chế.
Dung môi không phân cực hoặc ít phân cực như: Ether, cloroform, benzen Các dung môi
này có khả năng hòa tan chọn lọc đối với 1 số hoạt chất, ít hòa tan tạp chất Loại này chủ yếu dùng để chiết xuất trong quá trình chiết xuất hoạt chất tinh khiết.
6
Trang 73 KỸ THUẬT CHIẾT XUẤT
Các phương pháp chiết xuất thông thường được chia làm 2 nhóm chính là:
Các phương pháp ngâm.
Các phương pháp ngấm kiệt.
Trang 93.1.1 Ngâm lạnh
Ngâm dược liệu trong dung môi Trong bình ngâm thích hợp có nắp đậy ở nhiệt độ thấp Thỉnh thoảng khuấy trộn Thời gian ngâm phụ thuộc vào dung môi:
• Dung môi nước : Không quá 48 giờ
• Dung môi cồn hoặc dung môi hữu cơ khác: Trên 7 ngày
Trang 103.1.1 Ngâm lạnh
Phương pháp ngâm lạnh áp dụng trong các trường hợp sau:
Hoạt chất dễ tan ở nhiệt độ thường hoặc dễ phân hủy ở nhiệt độ cao.
Tạp chất dễ tan ở nhiệt độ cao (tinh bột, pectin )
Dung môi dễ bay hơi như: Cồn, ether, giấm, rượu vang.
10
Trang 131.1.4 Sắc
Là đun sôi nhẹ nhàng dược liệu với dung môi là nước trong một thiết bị có nắp đậy, sau một thời gian nhất định, gạn và ép bã thu được dịch chiết Phương pháp sắc thường được áp dụng cho “thuốc thang”.
Trang 141.1.4 Sắc
Thời gian: 30 phút (DĐVN IV), theo Dược điển Mỹ là 15 phút Theo Đông y (thuốc thang) sắc kéo dài vài giờ
Áp dụng:
• Đối với các hoạt chất bền với nhiệt, hoặc dược liệu rắn chắc.
• Dịch sắc thu được dùng để điều chế cao thuốc
14
Trang 153.1.5 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGÂM
Ưu điểm
+ Các phương pháp ngâm đơn giản, không đòi hỏi trang thiết bị đặc biệt
+ Có thể áp dụng cho các loại dược liệu, loại có tế bào và cả loại không có tế bào
như: Nhựa thuốc phiện, nhựa tôlu
Nhược điểm
+ Phương pháp này chiết không kiệt hoạt chất Muốn chiết kiệt phải chiết phân đoạn
nhiều lần với lượng dung môi lớn
+ Với phương phấp ngâm lượng dung môi tối thiểu gấp 8 lần dược liệu.
Trang 163.2 Các phương pháp ngấm kiệt
• Ngấm kiệt (ngâm nhỏ giọt) là phương pháp chiết xuất hoạt chất bằng cách cho dung môi chảy chậm và đều qua khối dược liệu đã được tán nhỏ thích hợp được đựng trong một thiết bị gọi là bình ngấm kiệt
• Trong quá trình ngấm kiệt không được khuấy trộn
16
Trang 173.2.1 Ngấm kiệt cổ điển
Cơ sở lý thuyết của phương pháp
• Khi P1=P2 : Các quá trình hòa tan, khuếch tán, thẩm tích, thẩm thấu, … diễn ra.
• Khi thêm dung môi mới trạng thái cân bằng bị phá vỡ
• Ngấm kiệt là một quá trình ngâm phân đoạn, tự động và liên tục
Trang 181-Vòi rút dịch chiết; 2-Lưới đáy;
3-Lưới trên; 4-Nắp đậy
18
Trang 193.2.1 Ngấm kiệt cổ điển
Bình chiết nón cụt lật ngược:
• Ưu điểm: Thao tác dễ dàng (khi sản xuất nhỏ), ít bị tắt khi dược liệu trương nở
• Nhược điểm: Dung môi dễ chảy thành luồng khuấy động, đáy trên rộng nên dung môi
dễ bay hơi
Trang 213.2.1 Ngấm kiệt cổ điển
Tiến hành ngấm kiệt: 4 giai đoạn
• Chuẩn bị và làm ẩm dược liệu
• Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt và ngâm lạnh
• Rút dịch chiết
• Kết thúc ngấm kiệt
Trang 223.2.1 Ngấm kiệt cổ điển
Chuẩn bị dược liệu:
Dược liệu cần được chia nhỏ ở mức độ phù hợp: Thường là mịn vừa (từ 0,5mm)
0,2mm- Làm ẩm dược liệu
Mục đích của việc làm ẩm: Để dược liệu dễ thấm dung môi và trương nở trước khi cho vào bình, tránh tắc bình chiết, thời gian: 2 – 3 giờ
22
Trang 233.2.1 Ngấm kiệt cổ điển
Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt và ngâm lạnh
• Cho dược liệu đã thấm ẩm vào bình ngấm kiệt (không nén chặt) đến khoảng 2/3 bình.
• Cho dung môi vào tới khi ngập dược liệu 3–5 cm
• Ngâm lạnh 1– 2 ngày.
Trang 243.2.1 Ngấm kiệt cổ điển
Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt và ngâm lạnh
Quá trình ngâm lạnh giúp cho dược liệu thấm dung môi, đủ thời gian cần thiết cho
sự hòa tan, khuếch tán, dịch chiết đầu thu được đậm đặc
24
Trang 253.2.1 Ngấm kiệt cổ điển
Rút dịch chiết
• Thông thường với tốc độ:
+ 5-10 giọt / phút với lượng dược liệu nhỏ hơn 1kg.
+ 10-20 giọt / phút với lượng dược liệu 1kg - 5kg.
+ Lớn hơn 20 giọt / phút với lượng được liệu lớn hơn 5kg.
• Trong quá trình rút dịch chiết phải thường xuyên bổ sung dung môi vào bình đảm bảo dung môi luôn luôn ngập dược liệu từ 3-5 cm.
Trang 26X =
Trang 273.2.1 Ngấm kiệt cổ điển
Kết thúc
• Khi trong dịch chiết lượng hoạt chất còn không đáng kể, có thể xác định bằng nhiều cách:
• Dược liệu có màu: Quan sát màu của dịch chiết (màu nhạt đã kiệt hoạt chất)
• Dược liệu có vị: Thử vị
• Dược liệu biết hoạt chất: Làm phản ứng định tính.
Trang 283.2.1 Ngấm kiệt cổ điển
Nhận xét về phương pháp ngấm kiệt
Ưu điểm: Có nhiều ưu điểm hơn phương pháp ngâm
+ Có thể chiết kiệt hoạt chất hơn phương pháp ngâm khác nếu cùng một lượng dung môi.
+ Có thể thu được dịch chiết đầu đậm đặc chứa nhiều hoạt chất, để riêng không cần cô đặc
trong trường hợp điều chế cao lỏng
+ Lượng dung môi chiết thường gấp 6-7 lần dược liệu
Nhược điểm:
+ Không áp dụng được với dược liệu không có tế bào.
+ Khó áp dụng với dung môi chiết là nước và dược liệu chứa nhiều tinh bột, gôm nhày.
28
Trang 293.2.2 Phương pháp ngấm kiệt cải tiến
Mục đích của việc ngấm kiệt cải tiến là:
Tiết kiệm dung môi hơn nữa
Thu được dịch chiết đậm đặc
Các phương pháp cải tiến gồm:
Phương pháp ngâm kiệt phân đoạn