Định nghĩa và các dung môi dùng trong chiết xuất Trình bày nguyên tắc các phương pháp: ngâm lạnh, hầm, hãm, sắc, ngấm kiệt, ngấm kiệt cải tiến Trình bày được kỹ thuật điều chế và yêu cầu chất lượng: cồn thuốc, rượu thuốc, cao thuốc
Trang 1HÒA TAN CHIẾT XUẤT
Bộ môn Bào chế - CND
1
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
chiết xuất
2. Trình bày nguyên tắc các phương pháp: ngâm lạnh, hầm, hãm, sắc, ngấm
kiệt, ngấm kiệt cải tiến
3. Trình bày được kỹ thuật điều chế và yêu cầu chất lượng: cồn thuốc, rượu
thuốc, cao thuốc
2
Trang 4KỸ THUẬT NGHIỀN TÁN
• Nghiền tán: quá trình làm giảm kích thước tiểu
phân của chất rắn nhằm:
- Giúp việc hòa tan dê dàng
- Trộn bột dê đồng nhất
- Độ cứng, đàn hồi, ẩm, tính bền nhiệt
- Kích thước tiểu phân trước & sau nghiền
- Hình dạng tiểu phân
- Số lượng chất rắn
4
Trang 5- Chày cối: phòng thí nghiệm
- Thuyền tán: y học cô truyền
- Các máy nghiền tán: công nghiệp
Trang 6DUNG CU NGHIỀN TÁN
Cối chày kim loại
Thảo mộc Động vật Khoáng vật rắn
6
Trang 8DUNG CU NGHIỀN TÁN
Cối chày thủy tinh
Chất có tính oxh Chất ăn mòn Chất hấp phụ
8
Trang 9Cối chày mã não
Dùng cho chất cần
có độ mịn cao
DUNG CU NGHIỀN TÁN
9
Trang 11Máy nghiền búa
11
Trang 12Máy nghiền dao
Trang 13Máy nghiền đĩa
Trang 14Máy nghiền đinh
Trang 15Máy nghiền bi
15
Trang 18• Số rây tương ứng với kích thước lỗ mắt rây
Ví dụ: rây số 2000 → Cỡ mắt rây 2000 μm
KỸ THUẬT RÂY
≥ 95% qua rây số lớn
≤ 40% qua rây số nhỏ
18
Trang 19Máy rây run
19Bộ rây
Trang 20KỸ THUẬT ÉP, LẮNG, GẠN, LY TÂM
• Ép: lấy dịch chiết còn lại
trong khối dược liệu
• Lắng: tiểu phân DL lơ lững trong dịch chiết
lắng xuống đáy, giúp dịch trong hơn
• Gạn: thao tác tách dịch chiết ra khỏi phần cặn
lắng
dưới đáy.
Nếu phần rắn khó lắng +
kéo dài lọc hoặc ly tâm
• Ly tâm: tách chất lỏng ra khỏi các tiểu
Trang 21ÉP
Trang 22LY TÂM
22
Trang 23- Bảo quản dược phẩm, ổn định dược chất
- Thuận ti n ê trong quá trình bảo quản, vận chuyển
23
Trang 25PHƯƠNG PHÁP LÀM KHÔ
Năng lượng mặt trời: (PHƠI)
• Dược liệu còn nguyên hoặc chia thô
• Phơi nắng trực tiếp / phơi âm can
Chất hút ẩm:
• Giữ nước lại bằng chất hút ẩm (silicagel)
• Trong bình kín
25
Trang 26PHƠI ÂM CAN
26
Trang 27 Dùng không khí nóng: (SẤY)
• Tủ sấy
• Tủ sấy chân không
• Máy sấy liên tục / máy sấy ngược dòng
• Sấy dùng bức xạ hồng ngoại
• Sấy khô trên trụ
• Máy sấy tầng sôi
• Máy sấy phun
PHƯƠNG PHÁP LÀM KHÔ
27
Trang 28TỦ SẤY
28
Trang 29TỦ SẤY CHÂN KHÔNG
29
Trang 30MÁY SẤY TẦNG SÔI
30
Trang 31SẤY LIÊN TỤC
31
Trang 32SẤY HỒNG NGOẠI
31
Trang 33SẤY ỐNG TRỤ
32
Trang 34SẤY PHUN SƯƠNG
Trang 35SẤY ĐÔNG KHÔ
34
Trang 36Tu sấy
Cô quay
35
Trang 37Máy sấy chân không
Tủ sấy chân không
36
Trang 38Máy sấy trống quay
Trang 39Máy sấy tầng sôi
38
Trang 40Máy sấy phun
39
Trang 41Máy sấy liên tụcMáy sấy hồng ngoại
40
Trang 42Máy đông khô
41
Trang 43Phương pháp đông khô
42
• Làm khô do sự thăng hoa của nước ở
điều kiện nhiệt độ thấp, áp suất giảm
Đông lạnh: ở khoảng −50°C và −80°C
95% nước thăng hoa
Làm khô thứ cấp: 0 °C
Trang 44Phương pháp đông khô
Trang 45Thiết bị Vật liệu sấy Ưu điểm Nhược
điểm
Tủ sấy chân không
Chất bột hoặc chất nhão
dễ hỏng bởi nhi t ê
Nhanh hơn tủ sấy thường Hoạt chất không bị OXH Sản phẩm khô xốp, dễ nghiền thành bột Chậm
Máy sấy liên tục
Sấy ki t ê tối đa
Máy sấy hồng
Sấy tầng sôi Dược chất không bền nhi t ê Sản phẩm đồng nhất Phức tạp
Máy sấy phun Dược chất không bền nhi t ê Sản phẩm đồng nhất Nhanh, cho
bột mịn
Phức tạp
44
Trang 46• Dùng dung môi thích hợp để hòa tan và tách các chất tan ra
khỏi phần không tan của dược liệu
• Là quá trình hòa tan không hoàn
toàn (hòa tan có chọn lọc)
CHIẾT XUẤT
45
Trang 47CHIẾT XUẤT
Hoạt chất
Chất hỗ trợTạp chất
Trang 48Hợp chất
Kỹ thuật bào chế
Cồn thuốc Cao thuốc Rượu thuốc
Trang 49CHIẾT XUẤT
48
• Dịch chiết : dung môi chứa chất tan
• Hoạt chất : chất có tác dụng điều trị (alkaloid, glycosid, saponin, tinh dầu…)
• Tạp chất : chất không có tác dụng điều trị, gây khó khăn trong bảo quản, chiết xuất (đường, pectin, gôm, chất nhày…)
• Bã : phần dược liệu sau khi chiết hết hoạt chất
Trang 50• Bào chế các chế phẩm từ dược liệu.
• Giai đoạn đầu tiên của nghiên cứu
• Tách, phân lập, xác định và tinh chế các
chất từ dược liệu.
Ý NGHĨA CHIẾT XUẤT
49
Trang 51• Tách và phân lập các chất từ dược liệu
• Kéo được tối đa
• Xác định các điều kiện cần thiết
– Dung môi, thời gian, nhiệt độ, …
MUC TIÊU
50
Trang 52PHÂN LOẠI
51
Trang 53– Tài liệu chuyên môn khác
– Định lượng Dược liệu độc
52
Trang 54DƯỢC LiỆU
53
Trang 55Nước (muối alkaloid, glycosid, đường, các acid, muối vô cơ)
Ethanol (alkaloid, glycosid, tinh dầu, nhựa)
Glycerin (tannin)
Dầu thực vật (tinh dầu, chất béo)
DUNG MÔI
54
Trang 56YÊU CẦU DUNG MÔI
– Dê thấm vào DL (độ nhớt & sức căng bề mặt thấp).
– Hòa tan chọn lọc.
– Trơ hóa học.
– Dê bay hơi (nhiệt độ sôi thấp)
– Không làm thành phẩm có mùi, vị lạ.
– Ít độc, ít gây cháy nô.
– Rẻ tiền, dê kiếm.
55
Trang 58• Ưu điểm
– Độ nhớt thấp, sức căng bề mặt nhỏ
glycosid, đường, muối vô cơ, enzym…
– Không hòa tan nhựa, chất béo, tinh dầu
– Rẻ tiền, dê kiếm
57
NƯỚC
Trang 59• Nhược điểm
– Khả năng hòa tan rộng
khuẩn: khó bảo quản
– Nhiệt độ sôi cao
– Khả năng thủy phân một số hoạt chất
Không chiết kéo dài quá 48 tiếng
58
NƯỚC
Trang 60Ưu điểm
– Khả năng hòa tan chọn lọc (độ cồn)
– Tan trong nước với bất kỳ tỷ lệ nào
– Bảo quản (độ cồn > 20%)
– Nhiệt độ sôi thấp (78oC)
– Loại tạp (làm đông vón tạp)
– Không làm trương nở dược liệu
– Acid hóa để tăng khả năng chiết
Nhược điểm: Dê cháy nô, có tính độc
59
Trang 61Khả năng hòa tan
• Ethanol 30% – 60% : chất dê tan trong nước
• Ethanol 70% : alkaloid, glycosid
• Ethanol 80 – 90% : tinh dầu, nhựa thơm
• Ethanol 90 – 95% : chất dê bị thủy phân
ETHANOL
60
Trang 62• Có độ nhớt cao
• Phối hợp với nước, ethanol
• Chiết DL có tannin
61
GLYCERIN
Trang 63DẦU THỰC VẬT
• Dầu lạc, dầu vừng, dầu hướng dương…
• Hòa tan tinh dầu, chất béo
• Chiết xuất theo phương pháp hầm
• Ưu điểm: Hòa tan chất thân dầu
• Nhược điểm
– Độ nhớt cao
Trang 64CƠ SỞ LÝ LUẬN
Quá trình chuyển khối giữa 2 pha R/L qua màng TBDL
• Thẩm thấu: thấm DM vào DL khô
• Hòa tan: phản hấp phụ HC vào DM
Định luật Fick
−G: Khối lượng DC hòa tan ở thời điểm t
−F : Diện tích bề mặt tiểu phân chất rắn
−Cs: nồng độ bão hòa
−Ct : nồng độ tức thời
−D : hệ số khuếch tán
Trang 65• C : chênh lệch nồng độ trong/ngoài TB (gradient nồng độ)
– Khuếch tán ngoại: khuếch tán tự do TBDL bị vỡ
• Thẩm thấu qua màng nguyên sinh
W = V0 A C
Trang 66YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 67CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT
Trang 68Ngâm phân đoạn
• Ngâm nhiều lần
• Ngâm mỗi lần với một phần dung môi
• Lượng chất chiết được nhiều hơn
• Lượng DM các lần sau ít hơn lần trước
• Số lần ngâm, thời gian ngâm tùy loại DL
67
Trang 69Ngâm lạnh
• DL có HC dê bị phân hủy do nhiệt
• Tinh dầu, nhựa, các chất chậm hòatan trong DM (lô hội, cánh kiến)
• Dung môi: ethanol – nước
Dược liêu
và dung
môi
68
Trang 70Ngâm lạnh
•Chia nhỏ DL
• Thêm khoảng ¾ lượng DM
• Ngâm 3 – 10 ngày, thỉnh thoảngkhuấy trộn
• Gạn lọc thu DC, rửa và ép bã
• Gộp các DC, bô sung ethanol vđ
Trang 71Ngâm lạnh
200 g vđ
Trang 7271
Trang 73• DL có HC ít tan ở t0 thường, dê
bị phân hủy ở t0 cao
• Dung môi: có độ nhớt cao(dầu
Trang 7574
Trang 76• Dung môi: nước
Trang 7877
Trang 79• DL cứng chắc (vỏ, rê, hạt, gỗ)
• HC ít bị phân hủy ở t0 cao
• Dung môi: nước
• Điều chế cồn thuốc và cao thuốc
Trang 81NGẤM KIỆT
80
Trang 82NGẤM KIỆT
Dung môi chảy rất chậm qua dược liệu
–Dược liệu luôn tiếp xúc dung môi mới
–Có sự chênh lệch nồng độ hoạt chất
Chiết kiệt được hoạt chất
81
Trang 83Dược liệu + dung môi
Dược liệu
Trang 84Sỏi Giấy lọc Dược liệu
Trang 85Làm ẩm dược liệu
Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt
Chuẩn bị dược liệu
Đổ dung môi vào
bình, ngâm lạnh
Rút dịch chiết Kết thúc ngấm kiệt
NGẤM KIỆT
84
Trang 861 Chuẩn bị dược liệu
• Độ mịn thích hợp, loại tạp cơ học
2 Làm ẩm
• 20 – 30% DM so với lượng DL; 2 – 4 giờ
• DL có cấu trúc TB + DM phân cực
• DL không bị nén chặt, DM không bị xáo trộn,
DM thấm nhanh và đều
NGẤM KIỆT
85
Trang 8887
Trang 89• Ưu điểm
– Chiết kiệt hoạt chất
– Thu được dịch chiết đậm đặc ban đầu để riêng
– Tốn ít dung môi
• Nhược điểm: không áp dụng cho
– DM nước (ethanol – nước)
– DL chứa nhiều tinh bột, chất nhầy, gôm
⇒ Áp dụng: BC cao, cồn thuốc HC độc, mạnh,
theo chuyên luận Dược điển
NGẤM KIỆT
88
Trang 901 Ngấm kiệt phân đoạn (tái ngấm kiệt)
2 Ngấm kiệt ngược dòng
4 Ngấm kiệt dùng siêu âm
NGẤM KIỆT CẢI TIẾN
89
Trang 91NGẤM KIỆT PHÂN ĐOẠN
90
Trang 92NGƯỢC DÒNG GIÁN ĐOẠN
91
Trang 93NGẤM KIỆT NGƯỢC DÒNG LIÊN TUC
92
Trang 94NGẤM KIỆT NGƯỢC DÒNG LIÊN TUC
93
Trang 95NGẤM KIỆT SIÊU ÂM
94
Trang 96Ngâm lạnh
Hoạt chất ít tan ở nhiệt độ thường,
dê bị phân hủy ở nhiệt độ cao
Dược liệu mỏng manh.
Hoạt chất tan trong thời gian ngắn ở nhiệt độ cao
Dược liệu rắn chắc Hoạt chất ít hủy
ở nhiệt độ cao
95
Trang 97Ngâm lạnh
Ứng
dụng
Hòa tan các chất nhựa, chất chậm tan trong dung môi
Dung môi
có độ nhớt cao (dầu thực vật)
Điều chế dung dịch thuốc, dịch chiết làm chất dẫn
Điều chế thuốc uống, cao thuốc
96
Trang 98Ngâm lạnh
Dung
môi
Hỗn hợp ethanol– nước (tỷ
lệ thích hợp)
Độ nhớt cao
97
Trang 99Ngâm lạnh
Tiến
hành
Ngâm nhiều ngày, nhiệt độ thường
Ngâm ở nhiệt độ
thấp hơn nhiệt độ
sôi dung môi, cao hơn nhiệt độ môi
trường
Dung môi sôi, ngâm trong 15 –
30 phút, ép lấy dịch
Đun sôi dược liệu trong dung môi98
Trang 100SO SÁNH
99
– DM không di chuyển – DL luôn tiếp xúc DM mới
thường xuyên qua DL
– Có khuấy trộn – Không khuấy trộn
– Chiết không hết HC – Chiết kiệt HC trong DL
Trang 101DẠNG THUỐC HÒA TAN CHIẾT XUẤT
Ngâm lạnh, sắc,ngấm kiêt, hòa tan
Cô, sấy dịch chiết
100
Trang 102CỒN THUỐC
• Chế phẩm lỏng
• Ngâm chiết dược liệu
• Hòa tan cao thuốc, dược chất
theo tỷ lệ quy định
nhau
101
Trang 103• Theo nguồn gốc dược liệu
– Cồn thuốc thảo mộc
Trang 104• Dược liệu
– Đạt tiêu chuẩn hàm lượng, độ ẩm, tạp chất
– Độ mịn thích hợp
• Cồn thấp độ: phân chia thô
• Ngấm kiệt: bột nửa mịn
• Dung môi
– Ethanol dược dụng có nồng độ thích hợp
CỒN THUỐC
103
Trang 105• Kỹ thuật điều chế: ngâm lạnh, ngấm kiệt, hòa tan
– Ngâm chiết dược liệu
– Hòa tan cao thuốc, dược chất theo tỷ lệ quy định
Dược liệu thường : 1 dược liệu : 5 dịch chiết
Dược liệu độc : 1 dược liệu : 10 dịch chiết
CỒN THUỐC
104
Trang 106• Kỹ thuật điều chế
– Ngâm lạnh (cồn cánh kiến trắng, cồn tỏi, cồn vỏ cam, cồn hồi…)
– Ngấm kiệt (cồn quế, cồn ô đầu)
– Hòa tan (cồn mã tiền)
CỒN THUỐC
105
Trang 109RƯỢU THUỐC
• Chế phẩm lỏng, có mùi thơm, vị ngọt
• Ngâm DL / ethanol loãng
• Thời gian nhất định gạn lấy DC
• C% ethanol < 45%
108
Trang 111Cách điều chế
• Chuẩn bị nguyên liệu, dung môi
• Chiết xuất (Ngâm lạnh, sắc, ngấm kiệt, hòa tan)
• Pha rượu
– Phối hợp dịch chiết có độ cồn gần nhau trước
– Thêm vào đường, mật ong, siro
– Thêm các chất điều hương (tinh dầu), chất màu
Trang 112RƯỢU THUỐC
111
Chia nhỏ dược liệu
Ngâm với dung môi
Chia nhỏ dược liệu
Đun nóng dung môi
Ngâm dược liệu
Trang 113YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG RƯỢU THUỐC
Trang 114– Loại 1 phần hay toàn bộ tạp chất
– Tỷ lệ HC cao hơn trong dịch chiết
– Thường làm nguyên liệu
113
Trang 115Phân loại
– Theo thể chất cao
• Cao lỏng: 1 ml cao lỏng # 1 g dược liệu
• Cao đặc: DM < 20%
• Cao khô: DM < 5%
– Theo dung môi
• Cao nước (cao đặc cam thảo), cao cồn (cao lạc tiên), cao
ether (cao dương xỉ đực)
– Theo phương pháp chiết xuất
• Ngâm lạnh (cao thuốc phiện), ngấm kiệt (cao mã tiền)
CAO THUỐC
114
Trang 116Kỹ thuật tiến hành
• Điều chế dịch chiết (hầm, sắc, ngấm kiệt)
• Loại tạp chất (tạp tan trong nước, ethanol)
• Cô đặc (áp suất thường, áp suất giảm)
• Sấy khô (tủ sấy, sấy áp suất giảm, sấy phun sương, đông khô) không chứa quá 5% nước
• Hoàn chỉnh chế phẩm (xác định tỷ lệ hoạt chất và điều chỉnh cho đúng quy định)
115
CAO THUỐC
Trang 117• Loại tạp tan trong nước
– Cô dịch chiết còn ½ - ¼, để 2 – 3 ngày
– Cô dịch chiết còn ½ - ¼, thêm đồng thể tích ethanol, để lắng, gạn, lọc
– Cho sữa vôi vào dịch chiết đạt pH 12 – 14
• Loại tạp tan trong ethanol
Trang 118• Dưới áp suất thường
• Dưới áp suất giảm
117
CAO THUỐC
Trang 119Hoàn chỉnh chế phẩm
– Tỷ lệ hoạt chất thấp hơn quy định
• Cô tiếp để loại dung môi
• Thêm cao có hoạt chất cao hơn
– Tỷ lệ hoạt chất cao hơn quy định Pha loãng
• Cao lỏng : dung môi chiết
• Cao mềm, cao đặc: dược liệu, glycerin
• Cao khô : tinh bột, lactose, glucose, MgO
– Thêm chất điều hương vị, chất bảo quản
118
CAO THUỐC
Trang 120YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG CAO THUỐC
• Cảm quan (thể chất tùy loại cao, có mùi của dược liệu tương ứng)
• Độ tan (1 g cao lỏng / 20 ml DM dùng c.xuất)
• Tỷ lệ cắn khô
• Mất khối lượng do sấy khô
(cao đặc < 20%, cao khô < 5%)
• Độ nhiễm khuẩn
• Định tính, định lượng
119
Trang 121DỊCH CHIẾT ĐẬM ĐẶC
• Là dạng bào chế trung gian
• Dùng để pha chế các chế phẩm khác
– Siro thuốc: 1 V dịch chiết : 9 V siro đơn
– Trà thuốc : 1 V dịch chiết : 9 V nước cất
• Ưu điểm
– Điều chế nhanh chóng, dê dàng
120