1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DẪN XUẤT HALOGEN ppt _ HÓA HỮU CƠ

52 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng với kim loại+ Với Mg: Trong môi trường ether khan Tạo thành hợp chất cơ magnesi thuốc thử Grignard... Một số dẫn xuất halogen là chất độc- C6H5CH2Cl, C6H5CH2Br, C6H5CH2I:là nhữn

Trang 2

Mục tiêu

Đọc được tên theo danh pháp thông thường và danh pháp IUPAC các dẫn xuất halogen.

Trình bày được các phản ứng chính của các dẫn xuất halogen.

Đưa ra được một số phương pháp điều chế và ý nghĩa y học của dẫn xuất halogen.

Trang 3

PHÂN LOẠI

Dựa vào gốc HC : Dẫn xuất halogen béo, dẫn xuất halogen thơm

Dựa vào số nguyên tử halogen trong phân tử : monohalogen, polihalogen CH3CH2-Cl C6H5-Br CHCl3

chloroethan Bromo benzen trichloromethan

ethyl chlorid phenyl bromid Chloroform

Trang 5

CẤU TẠO VÀ HÓA TÍNH

Trang 8

Cơ chế phản ứng thế thân hạch

a) Thế thân hạch lưỡng phân tử SN2 :

Là phản ứng bậc hai, Trạng thái trung gian có hai chất

C H

b.Thế thân hạch đơn phân tử SN1 :

Là phản ứng bậc một, t rạng thái trung gian qua 1 ion C+

C

CH3

CH3

CH3OH

-OH

Br C

Trang 10

2 Phản ứng với kim loại

+ Với Mg: Trong môi trường ether khan

Tạo thành hợp chất cơ magnesi (thuốc thử Grignard).

Trang 11

Ứng dụng và ý nghĩa y học

+ C2H5Cl t0s=12,20c bay hơi nhanh, làm thuốc gây tê cục bộ

+ CHCl3 Chất lỏng không màu, mùi đặc biệt, dùng làm thuốc gây mê.

+ CHI3 Chất kết tinh, màu vàng nhạt, mùi hắc dùng làm chất sát trùng

Trang 12

Thyroxin là hormon tuyến giáp

Thyroxin tự nhiên là dạng quay trái, có tác dụng sinh học gấp 3 lần quay phải Dùng làm thuốc chữa thiểu năng giáp trạng, bướu cổ và bệnh béo phì.

O HO

Trang 13

Một số dẫn xuất halogen là chất độc

- C6H5CH2Cl, C6H5CH2Br, C6H5CH2I:là những chất làm cay và chảy nước mắt, dùng làm chất độc chiến tranh.

- DDT(p,p’-Dichlor Diphenyl Trichlor Ethan):

là chất bột kết tinh, không màu, mùi hắc, không tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu

Thường dùng làm thuốc trừ sâu, rệp

DDT độc với thần kinh

C H

C Cl

Cl Cl

Cl Cl

Trang 14

ALCOL – PHENOL- ETHER

3 TIẾT (2)

Trang 15

Mục tiêu

Đọc được tên theo theo danh pháp thông thường và danh pháp IUPAC các alcol, phenol và ether.

Trình bày được tính acid, tính base, của alcol và phenol.

Trình bày được các phản ứng chính của alcol, phenol và ether.

Đưa ra được ví dụ về phản ứng khác nhau giửa monoalcol với polialcol,

monophenol và polyphenol.

Đưa ra được một số phương pháp điều chế và ý nghĩa y học của những hợp chất trên.

Trang 16

Phân loại alcol

+Dựa vào gốc HC : alcol béo, alcol thơm

C2H5OH, CH2=CHCH2OH C6H5CH2OH Alcol ethylic alcol alylic alcol benzylic

+Dựa vào số nhóm OH : monoalcol, polialcol.

Trang 17

Liên kết hidro

Trang 19

Cấu tạo - Hóa tính

1 Phản ứng của H: tính acid

2 Phản ứng của nhóm OH: tính base, thân hạch.

3 Phản ứng oxi hoá R.

R O H

Trang 20

CH2

ONa ONa

HO HO

methyl phosphat

Tốc độ phản ứng alcol bậc 1 > bậc 2 > bậc 3

Trang 21

Cl Cl Cl

H

P Cl

Cl

Cl Cl

Cl

C2H5 Cl + O P

Cl Cl

Cl

Cơ chế

Trang 22

HO CH2

CH2HO

CH2

CH2

O O

HO S OH

O O

S OH O

Trang 23

3 Phản ứng oxi hóa

Tác nhân oxh mạnh : hh sulfocromic(K2Cr2O7/H2SO4)

tt Jon (CrO3 + H2SO4/ aceton); KMnO4/H2SO4.

C O

CH3acetophenon

Trang 24

(Pyridiniumchlorocromat/ hỗn hợp (CrO3+HCl)/ pyridin)

Trang 25

Một số phản ứng riêng biệt

+ Alcol không no có phản ứng của hợp chất không no

+ Alcol thơm có phản ứng của nhân thơm

+ Polialcol có nhóm OH kề nhau, có phản ứng với Cu2+ tạo phức chất màu xanh

CH2

HO HO HO

HO Cu OH

CH2CH

CH2

O O HO

H Cu

CH2CH

CH2

O OH

O

H H2O

Đồng glicerat

Trang 26

Ứng dụng

C2H5OH là chất lỏng, vị cay, hòa tan vô hạn trong nước Cồn 700 dùng để sát trùng da

Dùng làm rượu thuốc, làm dung môi , làm nguyên liệu tổng hợp acid acetic

liều nhỏ alcol ethylic gây kích thích tiêu hóa và thần kinh;

lượng lớn dễ gây nghiện và gây ra các biến chứng: Viêm dây thần kinh, xơ gan và bệnh tim mạch.

Trong gan alcol ethylic bị enzim alcol dehidrogenase oxi hóa thành aldehid rồi acid và cuối cùng là CO2

Trang 27

+ Alcol methylic dùng làm dung môi, nguyên liệu sản xuất formaldehid, là chất cực độc với

cơ thể Chỉ uống với lượng nhỏ có thể gây mù vĩnh viễn.

+ polivinyl alcol dùng làm chỉ khâu tự tiêu trong ngoại khoa.

+ Manitol CH2OH(CHOH)4CH2OH làm thuốc hạ nhãn áp, chữa phù não.

+ Một số poly alcol : Glycerin dùng làm tá dược, nguyên liệu sản xuất thuốc.

Ứng dụng

Trang 28

ứng dụng

Trang 30

CẤU TẠO VÀ HÓA TÍNH

Trang 31

1 Tính acid

C6H5OH + NaOH → C6H5O-Na+ + H2O

acid phenic natri phenolat

Tính acid của phenol yếu hơn acid carbonic

C6H5O-Na+ + CO2 + H2O → C6H5OH+ NaHCO3

Trang 32

Phản ứng với PCl5

C6H5OH + PCl5 → (C6H5O)3PO + HCl

Phản ứng Ester hóa:

phenol không tạo ester với acid

C6H5-OH + (CH3CO)2O → CH3CO-OC6H5+CH3COOH

anhydric acetic phenyl acetat

Tạo eter từ phenolat

C6H5O-Na+ + CH3-Cl → C6H5O-CH3 + NaCl

methyl phenyl ether

2.Nhóm OH khó bị thay thế

Trang 33

Định hướng vị trí ortho và para.

4 Phản ứng tạo màu với FeCl3

màu tùy thuộc vào cấu trúc của phenol

6C6H5OH +FeCl3 → [Fe(OC6H5)6]3- + 3Cl- + 6H+

phức chất màu xanh hoặc xanh tím

OH

+ Br2

OH

Br Br

Trang 34

[O]

COOH COOH

acid muconic

Trang 36

các ether cao hơn là chất lỏng, dễ bay hơi

ether từ (C17H35)2O trở lên là chất rắn.

Ether nhẹ hơn nước, khó tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Trang 37

CẤU TẠO VÀ HÓA TÍNH

Ether là base,

rất bền trong môi trường base

Chỉ phản ứng với acid

O R' R

Trang 39

Ứng dụng

- Ether ethyl là dung môi dùng phổ biến trong PTN,

Ether ethyl thường gọi là ether mê, là chất lỏng không màu, mùi dễ chịu, dễ bay hơi, dễ bắt lửa.

- Ether Vinylic CH2=CH-O-CH=CH2 gây mê nhanh hơn ether ethyl.

Trang 40

1 TIẾT (1)

Trang 41

PHÂN LOẠI

Amin là dẫn xuất của hidrocarbon

- Amin béo

CH3CH2-NH2 Ethylamin CH2=CHCH2-NH2 Pro-1-enylamin

R N R'

R''

Trang 42

NH2CH2CH2OH 2-aminoetanol (etanolamin)

NH CH(CH 2 ) 4 CH 3

CH 3

CH 3

Trang 43

+ Amin là hợp chất phân cực, có thể tạo liên kết hidrogen liên phân tử

+ Amin hòa tan trong dung môi ít phân cực như eter, alcol, benzen + Metilamin và etilamin là chất khí có mùi giống amoniac, các amin trung bình ở thể lỏng; alkil amin cao hơn có mùi cá.

LÝ TÍNH

Trang 44

CẤU TẠO VÀ HÓA TÍNH

+ Tính base

+ Tính thân hạch

+ Tính khử

N C

Trang 45

1 Tính base - sự tạo thành muối

ít tan trong nước tan tốt trong nước

RNH2 + H3O → RNH3 + H2O

base mạnh hơn base yếu hơn

RNH3 + OH → RNH2 + H2O base mạnh hơn base yếu hơn

N R

H H

H H

H

Trang 47

3 Phản ứng với acid nitrơ HNO 2

Trang 48

3 Phản ứng với acid nitrơ HNO 2

3.3 Amin bậc III

Amin béo bậc 3: khó phản ứng, tạo muối nitrit không bền

Amin thơm bậc 3: tạo hợp chất nitroso

nitroso dimethyl anilin

Trang 49

Amin thơm bậc 1

Phản ứng ở nhiệt đô thấp tạo thành muối diazonium

Là chất trung gian quan trọng trong tổng hợp các dẫn xuất benzen và phẩm

Ar-H

Trang 50

p_hydroxy azobenzen

Trang 51

Amin bậc 1 phản ứng với chloroform cho isonitril có mùi khó chịu

Nhiều amin dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm và thuốc chữa bệnh

Anilin có thể tổng hợp sulfamid có tính kháng khuẩn mạnh

Trang 52

Ứng dụng

Methyl amin dùng tổng hợp adrenalin

Một số amin thơm dùng làm thuốc thử hóa học

Amin béo là thành phần của protid: thịt, cá ôi thường sinh ra putrecin NH2, và cadaverin H2N-(CH2)5-NH2 có mùi rất khó chịu.

H2N-(CH2)4-Amin béo là những chất độc đối với thần kinh trung ương Amin càng lớn, độc tính càng mạnh

Diamin độc hơn monoamin.

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN