- Việc sử dụng cặp quan hệ từ trên tạo nên một cách tuyên ngôn dõng dạc và dứt khoát thể hiện rõ thái độ quyết tâm bảo vệ giữ gìn nhân phẩm của người phụ nữ trong bất cứ hoàn cảnh nào. Đ[r]
Trang 1BÀI TẬP NGẮN NGỮ VĂN 7
Bài tập 1: So sánh cụm từ "ta với ta" trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ "ta với ta" trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan?
Đáp án
-“Ta với ta” trong bài Qua đèo Ngang là tác giả với cái bóng của chính mình, là nỗi cô đơn khi chỉ có
một mình đối diện với chính mình ở nơi hoang vắng
-> Bộc lộ nỗi cô đơn gần nh tuyệt đối của tác giả
- “Ta với ta” trong Bạn đến chơi nhà là tác giả và bạn, tuy hai mà một, đó là tình bạn chân thành, cảm
động vợt lên mọi thứ vật chất
-> Bộc lộ niềm vui mừng, phấn khởi của đôi bạn già
Bài tập 2.Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa :
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương Đáp án :
* Hai câu thơ sử dụng cặp từ trái nghĩa : Ngẩng đầu - Cúi đầu
* Tác dụng :
- Tạo phép đối trong hai câu thơ
- Làm nổi bật ý diễn đạt : làm nổi bật tình cảm nhớ quê hương của nhà thơ
Bài tập 3.Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa :
Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Đáp án:
- Tìm các cặp từ trái nghĩa: đi – về , trẻ - già , không đổi- khác
- Tác dụng:
+ Tạo các vế đối trong câu thơ
+ Tạo ý tương phản,đối lập,làm nổi bật quãng đời xa quê dài bằng gần cả cuộc đời, sự thay đổi về vóc dáng, tuổi tác, nhưng tình cảm với quê hương vẫn chung thủy, vẹn nguyên
Bài tập 4:
a Chép chính xác bài thơ «Bánh trôi nước» của Hồ Xuân Hương
b Chỉ ra và phân tích tác dụng của việc sử dụng thành ngữ trong bài thơ sau:
c Chỉ ra và phân tích ý nghĩa của những quan hệ từ trong 2 câu thơ cuối của bài thơ
Gợi ý:
a Chép đúng bài thơ
b - Câu thơ thứ 2 tác giả vận dụng thành ngữ: “Bảy nổi ba chìm”
- Tác dụng:
+ Vận dụng sáng tạo thành ngữ dân gian “Ba chìm bảy nổi chín lênh đênh” Chỉ ra sự sáng
tạo trong vận dụng thành ngữ dân gian: “ba chìm bảy nổi” đảo thành “bảy nổi ba chìm”
+ Với việc sử dụng thành ngữ “bảy nổi ba chìm” trong bài thơ đã diễn tả sự long đong lận đận, bế tắc, tuyệt vọng về số phận của người phụ nữ trong XHPK
c
Trang 2- Hai câu thơ cuối, việc sử dụng các quan hệ từ mặc dầu, mà chỉ sự đối lập giữa bề ngoài của
chiếc bánh trôi nước với cái nhân của nó, chiếc bánh trôi có thể rắn hay nát, khô hay nhão là do tay người nặn nhưng dù thể rắn hay nát, khô hay nhão thì bên trong cũng có nhân màu hồng son, ngọt lịm
- Đó cũng là sự đối lập giữa hoàn cảnh xã hội với việc giữ gìn tấm lòng son sắt của người phụ nữ
- Việc sử dụng cặp quan hệ từ trên tạo nên một cách tuyên ngôn dõng dạc và dứt khoát thể hiện rõ thái độ quyết tâm bảo vệ giữ gìn nhân phẩm của người phụ nữ trong bất cứ hoàn cảnh nào Đó
là thái độ đề cao, bênh vực người phụ nữ của Hồ Xuân Hương
Bài tập 5
a-Chép nguyên văn bài thơ “ Bành trôi nước” của Hồ Xuân Hương
b-Cho biết bài thơ được làm theo thể thơ gì ?
c-Bài thơ gồm mấy lớp nghĩa ? Các lớp nghĩa đó có nội dung như thế nào ? Lớp nghĩa nào là chính ĐÁP ÁN
a/ Chép nguyên văn bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương
b/ Bài thơ được làm theo thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật
c/ Bài thơ gồm hai lớp nghĩa
* Nội dung :
-Lớp nghĩa đen: nói về chiếc bánh trôi nước ở màu sắc, chât liệu, hình dáng, cách
làm
-Lớp nghĩa bóng: nói về người phụ nữ có hình thức xinh đẹp, phẩm chất trong trắng, son sắt , thủy chung, tình nghĩa nhưng thân phận lại chìm nổi bấp bênh , không tự làm chủ
Lớp nghĩa bóng là chủ yếu
Bài tập 6 : Cho hai câu thơ sau:
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”
a Hai câu thơ trên được trích trong văn bản nào? Tên tác giả ?
b Xác định các biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ trên và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?
Trả lời
a.Câu thơ được trích trong văn bản“Qua đèo Ngang” của tác giả Bà huyện Thanh Quan
b.Xác định đúng các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ
- Từ láy tượng hình: Lác đác, lom khom
- Đảo ngữ: Đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ
- Nghệ thuật đối
Tác dụng: Nhấn mạnh về cảnh Đèo Ngang, dù có người, có nhà nhưng tất cả đều thưa thớt, ít
ỏi, hoang sơ
Bài tập 7:
a) Chép thuộc lòng bài thơ “Cảnh khuya”
b) Tác giả bài thơ là ai? Sáng tác năm nào? Ở đâu? Theo thể thơ gì?
c) Chỉ ra các phép tu từ được tác giả sử dụng trong bài thơ “Cảnh khuya”
d) Nêu tác dụng nghệ thuật của các phép tu từ đó
Đáp án
Trang 3a) Chép thuộc lòng bài thơ “Cảnh khuya”:
b) - Tác giả bài thơ là Hồ Chí Minh
- Sáng tác năm 1947.- Ở chiến khu Việt Bắc
- Thể thơ (thất ngôn) tứ tuyệt Đường luật (hoặc tuyệt cú Đường luật)
c) Chỉ ra các phép tu từ được tác giả sử dụng trong bài thơ “Cảnh khuya”:
- So sánh: + Tiếng suối trong như tiếng hát xa
+ Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
- Điệp ngữ: + Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
+ Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
d) Tác dụng: (gợi ý)
- So sánh tiếng suối với tiếng hát làm cho tiếng suối trở nên gần gũi hơn, thân mật với con người hơn
Âm thanh trong trẻo, tô đậm thêm sự thanh vắng của đêm khuya
- Hai từ “lồng” được lặp lại trong câu thơ đã tạo nên bức tranh có nhiều tầng, nhiều lớp, nhiều đường nét hình khối Ánh trăng bao trùm, lồng vào những vòm cây cổ thụ; ánh trăng, bóng cây lồng vào hoa làm cho cảnh trở nên huyền ảo hơn
- Cảnh khuya đẹp như vẽ, như bức tranh sơn thủy hữu tình, khiến cho thi nhân chưa thể ngủ, bộc lộ tình yêu thiên nhiên của nhà thơ
- Từ “chưa ngủ” được lặp lại trực tiếp bộc lộ chiều sâu tâm trạng của nhà thơ Hồ Chí Minh thể hiện lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Người
Bài tập 8: Cho đoạn thơ:
“Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ: “Cục … cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ”
a Đoạn thơ trên sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
b Hãy chỉ ra tác dụng của phép tu từ được học ở chương trình Ngữ văn lớp 7 được sử dụng trong đoạn thơ trên
Trả lời
- Đoạn thơ trên sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
+ Điệp ngữ: nghe
+ Từ “nghe” còn là Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
- Nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ: từ Nghe được điệp lại nhiều lần nhấn mạnh cảm xúc bồi hồi xao xuyến của người chiến sỹ khi nghe tiếng gà Tiieengs gà trưa là âm thanh thân thuộc của làng quê khiến người chiến sỹ quên đi nỗi mệt nhọc, gợi lại trong lòng anh những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ được sống trong vòng tay yêu thương của bà
Bài tập 9:
a, Chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ cuối trong một bài thơ em đã học
" Cháu chiến đấu hôm nay "
Trang 4b, Khổ thơ trên nằm trong bài thơ nào, của ai? Nhân vật trữ tình được nhắc tới trong khổ thơ trên là ai?
C Xác định điệp ngữ và nêu giá trị của phép điệp ngữ trong khổ thơ em vừa chép?
Đáp án
a,Chép đúng khổ thơ
b, - Khổ thơ nằm trong bài thơ "Tiếng gà trưa" của Xuân Quỳnh
- Nhân vật trữ tình là Người cháu – anh chiến sĩ
c,
- Đoạn thơ sử dụng biện pháp điệp ngữ : từ “ vì” điệp 4 lần
- Tác dụng : Điệp từ “ vì” trong khổ thơ khẳng định mục đích chiến đấu của người chiến sĩ cao cả,
thiêng liêng nhưng cũng rất bình dị Cháu chiến đấu vì Tổ quốc, nhân dân, vì xóm làng thân thuộc, vì người thân và vì kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ
Bài tập 10: PT tác dụng của phép chơi chữ:
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia (Bà Huyện Thanh Quan)
=> Lối chơi chữ bằng từ đồng âm khác nghĩa: “quốc quốc”, “gia gia” là âm thanh ở chốn núi rừng gợi sự buồn vắng, heo hút, thê lương ở đèo Ngang; “quốc quốc” “gia gia” cũng có nghĩa là nước, nhà bộc lộ tâm trạng buồn, nhớ nước, thương nhà của nhà thơ