• Nhận biết được những cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với lời kể, tả trong các bài tùy bút.Từ đĩ nhớ được những câu văn hay trong các văn bản.. 2- Thơ dân gian Việt Nam:• Hiểu, c
Trang 1ÔN TẬP NGỮ VĂN 7- HỌC KỲ I
Trang 2PHẦN 1- VĂN BẢN
1- Kí Việt Nam(1900 – 1945)
• Nhớ được chủ đề, cảm hứng chủ đạo, ý
nghĩa và nét đặc sắc của từng bài:
+ Niềm tự hào về một thứ quà mang nét đẹp văn hĩa, giọng văn tinh tế, nhẹ nhàng( Một thứ
quà của lúa non: Cốm);
+ Ngịi bút tả cảnh tài hoa( Sài Gịn tơi yêu;
Mùa xuân của tơi), đồng thời thể hiện tình yêu
thiên nhiên, đất nước, nghệ thuật biểu cảm, ngơn ngữ tinh tế.
• Nhận biết được những cách bộc lộ tình
cảm, cảm xúc đan xen với lời kể, tả trong các bài tùy bút.Từ đĩ nhớ được những câu văn hay trong các văn bản.
I- LÝ THUYẾT
Trang 32- Thơ dân gian Việt Nam:
• Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung, nghệ thuật của một số
bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm: Đời sống sinh hoạt và tình cảm
của người lao động, nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hơ phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thường dùng, cách diễn xướng.
• Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của
ca dao, phân biệt được ca dao với những sáng tác thơ bằng thể lục bát.
• Biết cách đọc – hiểu bài ca dao theo đặc trưng thể loại.(Đọc thuộc lịng những bài cac dao đã học).
PHẦN 1- VĂN BẢN
I- LÝ THUYẾT
1- Kí Việt Nam(1900 – 1945)
Trang 43-Thơ trung đại Việt Nam.
• Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về ND, NT của các bài thơ(đoạn thơ) đã học Cụ thể hiểu được nét đặc sắc của từng bài thơ như sau:
+ Tình yêu nước, khí phách hào hùng và
tự hào dân tộc(Nam quốc sơn hà;
Tụng giá hồn kinh sư);
+ Tình yêu thiên nhiên, nghệ thuật tả
cảnh ngụ tình (Thiên trường vãn vọng;
Cơn sơn ca);
+ Tâm trạng cơ đơn, hồi cổ, ngơn ngữ
trang nhã (Qua Đèo ngang);
+ Tình bạn thân thiết( Bạn đến chơi nhà);
PHẦN 1- VĂN BẢN
2- Thơ dân gian Việt Nam:
1- Kí Việt Nam(1900 – 1945)
I- LÝ THUYẾT
Trang 54- Thơ Đường.
• Hiểu được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ Đường:
+ Tình yêu thiên nhiên, hình ảnh
thơ tươi sáng, tráng lệ: Vọng Lư
tự sự, miêu tả và biểu cảm: Mao
ốc vị thu phong sở phá ca.
• Nhớ được những hình ảnh thơ hay trong các bài thơ đã học.
• Bước đầu biết được mối quan hệ giữa tình và cảnh, phép đối trong thơ Đường và một vài đặc điểm
I- LÝ THUYẾT
PHẦN 1- VĂN BẢN
1- Kí Việt Nam(1900 – 1945)
2- Thơ dân gian Việt Nam:
3-Thơ trung đại Việt Nam.
Trang 65- Thơ hiện đại Việt nam.
• Hiểu được nét đặc sắc về nội dung của từng bài thơ:
• + Tình yêu thiên nhiên gắn với tình yêu đất nước và phong thái ung
dung tự tại: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng.
PHẦN 1- VĂN BẢN
I- LÝ THUYẾT
1- Kí Việt Nam(1900 – 1945)
2- Thơ dân gian Việt Nam:
3-Thơ trung đại Việt Nam.
4- Thơ Đường.
Trang 71- Nội dung chính của văn bản: “cổng trường mở ra” là:
A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường đầu tiên.
B Bàn về vai trị của nhà trường trong việc giáo
dục thế hệ trẻ.
C Kể về tâm trạng một chú bé trong ngày đầu tiên
đến trường.
D Tái hiện lại tâm tư, tình cảm của một người mẹ
trong đêm trước ngày khai trường vơ lớp Một của con.
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 8Trong đêm trước ngày khai trường,
tâm trạng của người con là:
Trang 9Ét môn đô đơ A-mi-xi là nhà văn
Trang 10Cha của En ri cơ là người:
A Rất yêu thương và nuơng chiều con
B Luơn nghiêm khắc và khơng tha thứ cho
lỗi lầm của con
C Yêu thương, nghiêm khắc và tế nhị trong
việc giáo dục con
D Luơn luơn thay mẹ En ri cơ giải quyết mọi
vấn đề trong gia đình
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 11Mẹ En ri cơ là người:
A Rất chiều con
B Rất nghiêm khắc với con
C Yêu thương và hy sinh tất cả vì con
D Khơng tha thứ cho nỗi lầm của con
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 12Qua văn bản: “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
của tác giả Khánh Hoài, thông điệp nào được nhắn
gửi đến người đọc:
A Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em
B Hãy hành động vì trẻ em của đất nước
C Hãy để trẻ em được sống trong một mái
Trang 13Kết thúc truyện: “Cuộc chia tay của những con
búp bê”, cuộc chia tay nào đã không xảy ra:
A Cuộc chia tay giữa hai anh em
B Cuộc chia tay giữa người cha và người mẹ
C Cuộc chia tay giữa hai con búp bê Em nhỏ
Trang 14Hãy nối cụm từ ở cột A với cột B sao cho phù hợp giữa địa danh và
đặc điểm được nói đến trong bài ca dao: “ Những câu hát về
tình yêu quê hương, đất nước, con người”:
Bên đục bên trong
Trang 15Trong những từ sau đây, từ nào
khơng thuộc chín chữ cù lao
a Sinh đẻ b Nuơi dưỡng
c Dạy dỗ d Dựng vợ gả chồng
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 16Là nhà thơ nổi tiếng ở đời Đường của Trung Quốc, hiệu Thiếu Lăng, quê ở Tỉnh Hà Nam Có một thời gian ngắn làm quan nhưng cả cuộc đời sống trong đau khổ, bệnh
tật Là tác giả của tác phẩm “ Bài ca nhà tranh bị gió thu
Trang 17Bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê được tác giả viết trong hồn cảnh:
a Mới rời quê ra đi
b Xa quê rất lâu nay mới trở về
c Xa nhà xa quê đã lâu
d Sống ở ngay quê nhà
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 18Qua bài thơ: “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”, nhà thơ
mơ ước điều gì:
a Ước trời yên gió lặng
b Ước được sống ở quê nhà
c Ước được một ngôi nhà vững chãi cho
Trang 19Chủ đề của bài thơ: “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” là:
a Lên núi nhớ bạn
b Trơng trăng nhớ quê
c Non nước hữu tình
d Trước cảnh sinh tình
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 20Bài thơ: “ Qua Đèo Ngang” thuộc thể
Trang 21Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài
thơ: “ Qua Đèo Ngang” là:
a Yêu say trước cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước
b Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của
Trang 22Nội dung chính của đoạn trích Sau phút chia li là:
a Diễn tả cảnh chia tay lưu luyến giữa chinh
phu và chinh phụ
b Diễn tả hình ảnh hào hùng của chinh phu khi
ra trận
c Diễn tả tình cảnh thủy chung son sắt của
chinh phụ đối với chinh phu
d Diễn tả nỗi sầu chia ly của người chinh phụ sau khi tiễn chinh phu ra trận
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 23Nội dung chính của văn bản Sơng núi
nước Nam là:
a Nước Nam là nước cĩ chủ quyền và
khơng một kẻ thù nào xâm phạm được
b Nước Nam là một đất nước văn hiến
c Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh
d Nước Nam cĩ nhiều anh hùng sẽ đánh
tan giặc ngoại xâm
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 24Đặc sắc về nghệ thuật của vb: “Một thứ quà của
lúa non: Cốm” là:
a Giọng văn tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc
b Sử dụng nhiều biện pháp tu từ cĩ giá trị biểu cảm cao
c Lập luận chặt chẽ, sắc sảo
d Ngơn ngữ kể chuyện tự nhiên hấp dẫn
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 25Văn bản “Một thứ quà của lúa non: Cốm” sử dụng phương thức biểu đạt chính là:
a Miêu tả
c Tự sự
b Biểu cảm
d Nghị luận
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 26Qua vb:“ Sài Gịn tơi yêu” tác giả cĩ những
cảm nhận sâu sắc gì về thành phố Sài Gịn:
a Đĩ là thành phố tươi đẹp và giàu tiềm năng
b Đĩ là thành phố cĩ thiên nhiên khí hậu hiền
hịa, hấp dẫn.
c Những con người Sài Gịn hiền hịa và anh
dũng.
d Thiên nhiên khí hậu Sài Gịn và phong cách
người Sài Gịn cĩ những nét riêng hấp dẫn.
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 27Văn bản: “ Mùa xuân của tơi” được viết trong
hồn cảnh:
a Tác giả trực tiếp chứng kiến và miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân.
b Tác giả miêu tả và bộc lộ cảm xúc về mùa xuân
từ những điều được nghe kể.
c Đất nước chia cắt, tác giả ở miền Nam nhớ và hồi vọng về mùa xuân ở miền Bắc.
d Tác giả đang sống trong mùa xuân thống nhất.
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 28Dịng nào sau đây nêu đúng vẻ đẹp của mùa xuân miền Bắc:
a Tươi tắn và sơi động
b Lạnh lẽo và u buồn
c Khơng gian trong sáng và ấm áp
d Thiên nhiên se lạnh nhưng lịng người ấm
áp tình thương
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 29Hãy nối cột A(tên tác phẩm) với cột B (tên tác giả) cho phù hợp.
Buổi chiều đứng ở phủ thiên trường trông ra
Trang 30BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1:Chép thuộc lịng bài thơ: “ Bánh trơi nước” của
Hồ Xuân Hương Nêu nội dung chính của bài thơ.
Câu 2: Chép thuộc lịng bài thơ: “Rằm tháng giêng” của
Hồ Chí Minh Nêu nội dung chính của bài thơ.
Câu 3: Sau khi học xong văn bản: “ Cuộc chia tay của
những con búp bê” em ước muốn điều gì? (câu hỏi liên hệ thực tế)
Câu 4: Qua bài thơ: “Bánh trơi nước” và đoạn trích:
“Sau phút chia li” em hiểu gì về số phận người phụ
nữ trong xã hội phong kiến.
Câu 5: Viết một đoạn văn ngắn nĩi về tình cảm của mình
với quê hương hay một vùng mà mình từng gắn bĩ.
PHẦN 1- VĂN BẢN
PHẦN 2- BTTN
Trang 311- TỪ VỰNG a Cấu tạo từ Hiểu được cấu
tạo của các loại từ ghép, từ láy và nghĩa của từ ghép, từ láy.
+ Biết hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập, tính chất phân
nghĩa của từ ghép chính phụ, tính chất hợp nghĩa của
Trang 32b Các lớp từ.
Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt vàcách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt
+Nhớ đặc điểm của từ ghép Hán Việt
+Biết hai loại từ ghép Hán Việt chính: Ghép
lạm từ Hán Việt Hiểu nghĩa và cách sử dụng
từ Hán Việt được chú thích trong các văn bản học ở lớp 7
PHẦN 3- TIẾNG VIỆT
1- TỪ VỰNG
Trang 33+Biết hai loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa
hồn tồn và đồng nghĩa khơng hồn tồn.
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa và chơi chữ bằng từ đồng âm trong văn bản.
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa phù hợp với tình huống và yêu cầu giao tiếp.
PHẦN 3- TIẾNG VIỆT
1- TỪ VỰNG
Trang 35b Cụm từ
- Hiểu thế nào là thành ngữ.Nhớ được đặc điểm của thành ngữ, lấy được ví dụ minh họa
- Hiểu nghĩa và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng thành ngữ trong văn bản
- Biết cách sử dụng thành ngữ trong nĩi và
PHẦN 1- VĂN BẢN
2- NGỮ PHÁP
Trang 36Trong các từ dưới đây, từ được coi là từ Hán Việt
A.Núi sơng B.Đất nước C.Giang sơn D.Non sơng
BÀI TẬP VẬN DỤNG
2- NGỮ PHÁP
Trang 37“Ai đi đâu đấy hỡi ai,
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm”
Đại từ trong câu trên dùng để :
Trang 38Quan hệ từ là những từ :
A Chỉ người và vật
B Chỉ ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu, giữa câu với câu
C Mang ý nghĩa tình thái
D Chỉ hoạt động, tính chất của người và vật
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 39Từ « chết » trong câu : « Chiếc ơ tơ bị chết máy »
cĩ thể được thay thế bằng từ :
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 40Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong
câu sau :
“ còn một tên xâm lược trên đất nước ta ta còn phải
chiến đấu quét sạch chúng đi.”
Trang 41Chọn cặp từ trái nghĩa phù hợp dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu sau :
« Non cao tuổi vẫn chưa già Non sao nước, nước mà non »
A Xa – gần B Nhớ - quên
C Đi – về D Cao – thấp
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 42Trong các từ dưới đây, từ đồng nghĩa với từ
Trang 43Từ ghép chính phụ là :
A Từ ghép cĩ tiếng chính và tiếng phụ,
tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
B Từ cĩ hai tiếng cĩ nghĩa
C Từ được tạo ra từ một tiếng cĩ nghĩa
D Từ cĩ các tiếng bình đẳng về mặt ngữ
pháp
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 44Quan hệ từ « hơn » trong câu « Lịng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ? » biểu thị ý nghĩa quan hệ:
A Nhân quả B So sánh
C Sở hữu D Điều kiện
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 45Chữ “tử” trong từ nào sau đây không có nghĩa là
Trang 46Nối từ Hán Việt ở cột A với lời giải nghĩa phù
F-Người đốn củi G-Các loài thực vật nói chung
1- D 2- G 3- A 4- E 5- F 6- B 7- C
Trang 47Câu 1: Hãy sắp xếp các từ láy sau vào bảng
Trang 48Câu 2: Đặt câu với cặp từ Hán Việt – thuần
Việt sau:
phụ nữ/ đàn bà hy sinh/ bỏ mạngnhi đồng/ trẻ em giải phẫu/ mổ xẻ
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu đảm đang.
- Bà Năm là một người đàn bà phúc hậu.
- Mẹ đã hi sinh tuổi xuân cho gia đình, chồng con.
- Kẻ thù đã bỏ mạng tại chiến trường.
- Bác Hồ rất thương yêu nhi đồng.
- Trẻ em là tương lai của đất nước
- Ông ấy là Bác sĩ giải phẫu.
- Sau một hồi mổ xẻ, thịt con trâu đã chia đều cho dân làng.
Tự luận
Trang 49Câu 3: Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
cần cù:…… chăm chỉ, cần mẫn , vinh quang, vĩ đại …, tươi đẹp:… tươi sáng, đẹp đẽ , lớn lao:…
Trang 50Văn bản biểu cảm
• Hiểu thế nào là văn biểu cảm: Trình bày đặc điểm văn biểu cảm, lấy được ví dụ.
• Biết vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm
vào đọc hiểu văn bản.
• Hiểu vai trị của các yếu tố tự sự, miêu tả trong
văn biểu cảm.
• Nắm được bố cục, cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong văn biểu cảm.
• Biết viết đoạn văn, bài văn biểu cảm.
• Biết trình bày cảm nghĩ về một sự vật, sự việc
hoặc con người cĩ thật trong đời sống; về một
nhân vật, một tác phẩm văn học đã học.
PHẦN 3- TẬP LÀM VĂN.
1- LÍ THUYẾT
Trang 51Đề văn áp dụng.
yêu quý nhất.
trong gia đình em ( ông, bà, cha, mẹ, anh, chị,…)
khuya” hoặc “ Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh.
người phụ nữ trong xã hội cũ qua bài thơ: “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương và đoạn trích: “Sau phút chia li” của Đoàn Thị Điểm.
gây ô nhiễm môi trường ở địa phương em.(tích hợp BVMT)