- Bước đầu đánh giá kết quả học tập của các em qua bài kiểm tra.. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.. Những từ giống nhau về âm tha
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TX THUẬN AN
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7
Thời gian : 45 phút
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Củng cố kiến thức đã học từ từ tuần 1 đến tuần 11
- Bước đầu đánh giá kết quả học tập của các em qua bài kiểm tra
- Rèn kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm và đặt câu
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm 3 - Tự luận 7
- Cách tổ chức kiểm tra: cho Hs làm bài kiểm tra trong thời gian 45 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức độ tư duy
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Từ Hán Việt C4 (0,25 C5 (0,25)
Quan hệ từ C6 (0,25)
Từ đồng nghĩa C7 (0,25)
Trang 2IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7
Thời gian : 45 phút
I.Trắc nghiệm: (3đ) mỗi câu trả lời đúng được (0.25đ).
Khoanh vào chữ cái của câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Câu 1:Từ nào sau đây là từ ghép chính phụ?
A Sách vở B Bà ngoại C Quần áo D Bàn ghế
Câu 2: Trong những từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ?
A Mạnh mẽ B Ấm áp C Mong manh D Thăm thẳm
Câu 3: Đại từ “Ai” trong câu ca dao “Ai làm cho bể kia đầy, cho ao kia cạn, cho gầy cò con?” giữ chức vụ gì trong câu?
A Chủ ngữ B Vị ngữ C Trạng ngữ D Phụ ngữ
Câu 4: Từ “ thiên” trong câu “ Tiệt nhiên định phận tại thiên thư” có nghĩa là gì?
Câu 5: Từ nào dưới đây là từ ghép Hán Việt
A Núi sông B Ông cha C Hồi hương D Nước nhà
Câu 6: Các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
A Thiếu quan hệ từ hoặc thừa quan hệ từ
B Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
C Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
D Cả ba ý kiến trên
Câu 7: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “ cả” trong câu: “ Ao sâu nước cả khôn chài cá”
Câu 8: Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?
A.T rắng - đen B Đắt - rẻ
C Sống - chết D Chạy- nhảy
Câu 9: Từ đồng âm là:
A Những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
B những từ có nghĩa trái ngược nhau
C Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 10: Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ “chết” trong câu: “ Chiếc ô tô bị chết máy”
Câu 11: Trong các từ sau từ nào trái nghĩa với từ “ trân trọng”
Câu 12: Từ “ bác’ trong câu: “ Đã bấy lâu nay, bác tới nhà ” là
Trang 3II Tự luận: (7điểm)
Câu 13: ( 3 điểm) Cho bài thơ sau:
Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ( Ca dao )
a Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bài ca dao trên
b Nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong bài
Câu 14:(2đ) Có thể chia từ ghép thành mấy loại? nêu đặc điểm của từng loại từ ghép? Cho mỗi
loại 3 ví dụ
Câu 15:(2đ) Thế nào là từ đồng âm? Đặt câu với các cặp từ đồng âm sau:
- Chín (số từ) – chín ( tính từ) - Lợi ( danh từ) – ( tính từ)
- Ba ( danh từ) – ba ( số từ) - Bàn ( danh từ) – bàn ( động từ)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7
Thời gian : 45 phút
I.Trắc nghiệm: (3đểm)
0
II Tự luận: (7điểm)
Câu 13
a Chỉ ra 2 cặp từ trái nghĩa
( mỗi cặp đúng 0,5 điểm)
b Nêu tác dụng ( 2 điểm)
- Tạo hình ảnh tương phản, gây ấn tượng mạnh, có tác dụng biểu cảm
- Gây ấn tượng về cuộc đời khó nhọc, vất vả,luôn gặp khó khăn, trắc trở, ngang trái của
con cò – biểu tượng cho người nông dân trong xã hội phong kiến
Câu 14:(2đ)
- Có hai loại từ ghép là từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính và tiếng phu) (0.5đ)
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.(0.5đ)
- Cho mỗi loại 3 ví dụ :
+ Từ ghép chính phụ: Nước mắt, đường sắt, cá thu, nhà khách ( 0.5đ)
+ Từ ghép đẳng lập: Trời đất, vợ chồng, xa gần, tìm kiếm (0.5đ)
Câu 15:(3đ)
- Nêu đúng khái niệm từ đồng âm (1đ)
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan
gì với nhau
Trang 4- Đặt câu với mỗi cặp từ đúng được (0.5đ)
+ Chín củ khoai đã được tôi luộc chín.
+ Ba em có ba người con.
+ Anh Lợi làm được rất nhiều việc có lợi cho xã hội + Chúng ta ngồi vào bàn để bàn bạc công việc.