2.Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước.. - Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước: cảnh đẹp, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh….[r]
Trang 1Tiết 7-8: Ôn tập: TỪ GHÉP
Trang 3I Củng cố kiến thức:
1.Khái niệm:
2 Các loại từ ghép:
-Từ ghép đẳng lập (có tính hợp nghĩa) -Từ ghép chính phụ (có tính phân nghĩa)
Trang 4Bài 1: Ghi lại các từ ghép, từ láy trong những đoạn thơ sau, phân loại.
1.Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mong biển lúa đâu trời đẹp hơn.
2 Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.
3 Ôi Tổ quốc ta yêu như máu thịt
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng.
Ôi Tổ quốc nếu cần ta sẽ chết
Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi, mỗi con sông.
Trang 6Bài 2 : Trong các từ sau, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép ?
Nấu nướng, ăn uống, trắng trẻo, mỏi mệt, đẹp đẽ, tươi tỉnh, đất
đá, tràn lan, ngon ngọt, chăm chỉ, ngọt ngào, sung sướng, tươi tốt, tôm tép, hóm hỉnh, chán chê, vui vẻ, say sưa, buồn bã, rực
rỡ, ngả nghiêng, hát hò, râu ria, bánh bao, chênh vênh, ngu
ngốc.
Trang 7Bài 2 : Trong các từ sau, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép ?
Nấu nướng, ăn uống, trắng trẻo, mỏi mệt, đẹp đẽ, tươi tỉnh, đất
đá, tràn lan, ngon ngọt, chăm chỉ, ngọt ngào, sung sướng, tươi tốt, tôm tép, hóm hỉnh, chán chê, vui vẻ, say sưa, buồn bã, rực
rỡ, ngả nghiêng, hát hò, râu ria, bánh bao, chênh vênh, ngu
ngốc,
Trang 8Bài 3 : Thêm tiếng để tạo từ láy, từ ghép CP,ĐL
-Trắng-Xinh-Tươi
- Trong
- Buồn
Trang 9Bài 4: Nêu tác dụng của từ láy trong đoạn thơ sau :
Chó bÐ lo¾t cho¾t C¸i x¾c xinh xinh C¸i ch©n thoăn thoắt C¸i ®Çu nghªnh nghªnh
Trang 10Bài 5:
Viết đoạn văn (chủ đề tự chọn) có sử dụng
từ láy, từ ghép(gạch chân và chỉ rõ).
Trang 11Bài 6: - Sử dụng từ láy phù hợp để miêu tả một bạn học
sinh trong các tình huống sau:
+ Đến cổng trường thì trống vào lớp
+ Nói chuyện riêng trong giờ học
+ Khi được cô giáo gọi lên bảng trình bày phần thảo luận
Trang 12I.Củng cố kiến thức:
1Ca dao, dân ca
2.Những câu hát về tình cảm gia đình
- Ca ngợi công lao trời biển của cha mẹ
- Ca ngợi tình cảm anh em gắn bó, thân thiết
- Nhắc nhở con cái phải hiêu thảo với cha mẹ, anh em trong một nhà phải yêu thương đoàn kết với nhau
Trang 13Bài 1: Nhớ lại bài ca dao số 1 và trả lời câu hỏi.
1 Bài ca dao là lời của ai, nói với ai?
2 Bằng một câu văn, nêu nội dung của bài ca dao?
3 Chỉ ra và nêu tác dụng của bptt trong hai câu đầu?
4 Em hiểu gì về chin chữ cù lao?
5 Ghi lại hai câu ca dao, tục ngữ khác cũng ca ngợi công lao của cha mẹ?
6 Từ bài ca dao, em thấy mình cần phải làm gì để làm tròn chữ hiếu với cha mẹ (viết 4-6 câu)
Trang 14Bài 2: Hát về công cha nghĩa mẹ
Trang 15I.Củng cố kiến thức:
1.Ca dao, dân ca.
2.Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước.
- Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước: cảnh đẹp,
Trang 16Bài 1: Nhớ lại bài ca dao số 4 và trả lời câu hỏi.
1 Bài ca dao là lời của ai, nói với ai?
2 Bằng một câu văn, nêu nội dung của bài ca dao?
3 Chỉ ra và nêu tác dụng của bptt trong hai câu
cuối?
4 Ghi lại các từ láy, nếu ngắn gọn tác dụng.
5 Ghi lại hai câu ca dao, tục ngữ khác cũng ca ngợi
vẻ đẹp của quê hương đất nước?
6 Từ bài ca dao, em thấy mình cần phải làm gì để thể hiện tình yêu quê hương đất nước (viết 4-6
câu)
Trang 17II Luyện tập.
Bài 4: Dựa theo bài thơ “Đêm nay Bác không
ngủ ”, viết đoạn văn 8-10 câu miêu tả hình ảnh Bác
Hồ, trong đoạn có một câu văn so sánh, một câu văn nhân hóa (Gạch chân và chỉ rõ).
Trang 18II Luyện tập.
Bài 4: Dựa theo bài thơ “Đêm nay Bác không
ngủ ”, viết đoạn văn 8-10 câu miêu tả hình ảnh Bác
Hồ, trong đoạn có một câu văn so sánh, một câu văn nhân hóa (Gạch chân và chỉ rõ).
-Tả việc làm, lời nói.
Kết đoạn: Tình cảm của em với Bác.
Trang 19Bài 2: Du lịch xuyên Việt.
Kể tên các tỉnh, thành phố của đất nước từ Bắc
vào Nam bắt đầu bằng chữ H.
Trang 20Bài 3: Hát về quê hương đất nước.
- Việt Nam quê hương tôi
Trang 22I Củng cố kiến thức:
4 Dạng bài phân tích tác dụng biện pháp ẩn dụ:
- Bước 1: Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ, nêu ý nghĩa và nêu nét tương
Trang 23II Luyện tập: Bài 1: Xác định hình ảnh ẩn dụ, nêu ý nghĩa
1 Bầu trời xanh ngắt như một đồng cỏ trải dài mênh mông Trên cánh đồng ấy, những chú cừu trắng muốt đang tung tăng dạo
chơi
2 Chúng ta không nên nướng tiền bạc của cha mẹ vào những trò vô bổ
3 Giọng nói của cô ấy thật ngọt ngào
4 Những em bé lang thang luôn mong muốn có một mái ấm để trở về
5 Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
6 Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
7 Những viên kim cương lấp lánh trên bầu trời đêm mới đẹp làm sao
Trang 24II Luyện tập: Bài 1: Xác định hình ảnh ẩn dụ, nêu ý nghĩa
1 Bầu trời xanh ngắt như một đồng cỏ trải dài mênh mông Trên cánh đồng ấy, những chú cừu trắng muốt đang tung tăng dạo chơi
2 Chúng ta không nên nướng tiền bạc của cha mẹ vào những trò
vô bổ
3 Giọng nói của cô ấy thật ngọt ngào
4 Những em bé lang thang luôn mong muốn có một mái ấm để trở về
5 Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
6 Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
7 Những viên kim cương lấp lánh trên bầu trời đêm mới đẹp làm sao
Trang 25II Luyện tập:
Bài 2: Sưu tầm các câu thơ, ca dao có sử dụng biện
pháp ẩn dụ
Trang 26III Luyện tập:
Bài 3: Nêu tác dụng của biện pháp ẩn dụ (bằng 3-5 câu
văn).
1 Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
Trang 27III Luyện tập:
Bài 3: Nêu tác dụng của biện pháp ẩn dụ (bằng 3-5 câu
văn).
1 Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
- Bước 1: Gọi tên biện pháp ẩn dụ.
- Bước 2: Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ, nêu ý nghĩa, nét tương đồng.(Người Cha là Bác, yêu thương, chăm sóc, quan tâm).
- Bước 3 : Tác dụng:
+ Hình ảnh Bác trở nên gần gũi thân thiết.
+ Ca ngợi tình yêu thương bao la của Bác.
+ Thể hiện lòng kính yêu của tác giả với Bác.
Trang 28Đội cả trời mưa.
- Bước 1: Gọi tên.
- Bước 2: Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ, nêu ý nghĩa, nét tương
đồng(Hình ảnh bố em, người nông dân, đi cày về trong mưa giông sấm chớp)
- Bước 3: Tác dụng:
+ Thên nhiên dữ dằn, khắc nghiệt
+ Con người lao động vững vàng, hiên ngang, lớn lao phi thường.+ Niềm tự hào, sự ngạc nhiên thích thú của cậu bé Trần Đăng
Khoa
Trang 29Dặn dò:
1 Học thuộc lòng các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ và các bài thơ:
Đêm nay Bác không ngủ, Mưa, Lượm.
2 Hoàn thành các bài tập: BT4 tiết 7, BT 3 tiết 8.
3 Hoàn thành các bài tập nhà trường giao
và bài tập trên truyền hình.