Cảm xúc mẹ rất nôn nao hồi hộp khi cùng bà ngọai đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hỏang khi cổng trường đóng lại Nhớ đến ngày khai trường của mình mẹ không ngủ được vì ngày kha
Trang 1Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….
2 Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
II Các bước lên lớp :
SUNG
Hoạt động 1 : Đọc
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đầu
- Gọi học sinh đọc phàn còn lại, chú ý sắc
thái biểu cảm của bài văn, hướng dẫn học
sinh đọc cho đúng
- Gọi học sinh đọc chú thích sách giáo khoa,
giải thích lại một số từ khó
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn
đầu tiên của con
- Theo em tại sao người mẹ lại không
ngủ được ?
Mẹ không ngủ được một phần do cũng
háo hức, băn khoăn lo lắng cho ngày mai là
ngày khai trường của con, một phần là do
nhớ lại những kỷ niệm thuở mới cắp sách
đến trường của mình
I.Đọc hiểu chung:
1, Đọc-chú thích:
2, Tác giả:
I I.Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con vào lớp 1
A/ Tâm trạng của mẹ
- Quan tâm, lo lắng cho con
- Bâng khuâng, xao xuyến, thao thức, suy nghĩ triền miên, nhớ lại những kỷ niệm về ngày khai trường đầu tiên của mình
Một người mẹ rất yêu thương con
Trang 2- Đó là những kỷ niệm gì?
kỷ niệm ngày đầu tiên đi học được bà
ngọai dẫn đến trường Cảm xúc mẹ rất nôn
nao hồi hộp khi cùng bà ngọai đi tới gần ngôi
trường và nỗi chơi vơi hốt hỏang khi cổng
trường đóng lại
Nhớ đến ngày khai trường của mình mẹ
không ngủ được vì ngày khai trường đã để lại
dấu ấn sâu đậm trongtâm hồn người mẹ, đến nỗi
người mẹ cứ nhắm mắt lại là dường như vang
bên tai tiếng đọc bài trầm bổng : “ Hằng năm cứ
vào cuối thu… dài và hẹp ”
- Những chi tiết trên cho em thấy đây là một
người mẹ như thế nào?
Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của
người mẹ là vậy, còn tâm trạng của người
con là như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu về tâm trạng của người con
- Chi tiết nào trong bài biểu hiện tâm trạng
của người con?
+ “Đêm nay con cũng háo hức như trước
mỗi lần đi chơi xa”
+ “Giấc ngủ đến với con … đang mút kẹo”
Rõ ràng tâm trạng của đứa con không giống tâm trạng của người
mẹ,đứa con rất vô tư, hồn nhiên thanh thản đi vào
giấc ngủ
( Liên hệ thực tế )
- Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không?
- Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?
Cách viết này có tác dụng gì? ( Có thể cho
học sinh thảo luận )
Người mẹ không trực tiếp nói với
người con hoặc với ai cả Người mẹ nhìn con
ngủ, như tâm sự với con nhưng thật ra là đang
nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm
của riêng mình
Cách viết này làm nổi bật được tâm
trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những
suy nghĩ sâu kín của bà mẹ mà đôi khi khó
nói ra bằng những lời trực tiếp
* Nhà trường đã mang lại cho các em
B Tâm trạng của con
- Háo hức, nhẹ nhàng, thanh thản đivào giấc ngủ
“ giấc ngủ đến với con … ăn một cái kẹo”
Trẻ con, hồn nhiên
2 Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ :
- Nhà trường đã mang lại tri thức, đạo đức, tính chất và lý tưởng cho học sinh
- Vì thế ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả thế hệ mai sau, và sai lầm trên là có thể đưa thế hệ ấy đi lệch
Trang 3những gì? Câu văn nào trong bài nói lên tầm
quan trọng của nhà trường đối với thế hệ
trẻ ?
Người mẹ nói : … “ bước qua cánh cổng
trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra” đã
gần 7 năm bước qua cánh cổng trường bây
giờ em mới hiểu thế giới kỳ diệu đó là gì?
( gọi 4 HS )
+ Có thêm nhiều bạn bè, được sống trong
tình yêu thương của thầy cô và bè bạn
+ Kiến thức về cuộc sống, cách ứng xử
với mọi người, và nhiều điều bổ ích
( Liên hệ bài hát : Đất Nước Mến Thương
- Học sinh đọc câu hỏi
- Suy nghĩ và làm vào vở
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Đọc bài đọc thêm sách giáo khoa
cả hàng dặm sau này
Nói lên vai trò quan trọng của nhà trường
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật:Hồi tưởng, biểu cảm
2 nội dung: Tấm lịng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trị to lớn của nhà trường đối với cuộc sống con người.
* Ghi nhớ : Sách giáo khoa /9
Bài tập 1 :
Một bạn cho rằng có rất nhiều ngày khai trường để vào lớp Một là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người Em có tán thành với ý kiến đó không? Vì sao
4.Củng cố : Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con như
thế nào?
5.Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2 phần luyện tập
- Chuẩn bị tiết tiếp theo “ Mẹ tôi ”
* RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
Ét-môn-đô-đơ-A-mi-xi
I Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh cảm nhận được tình yêu thương rất đỗi thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái
II Các bước lên lớp :
Trang 41 Ổn định lớp2.Kiểm tra bài cũ
- Qua văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” em thấy tâm trạng người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con như thế nào? Em có suy nghĩ gì về văn bản này?
- Đã 7 năm ngồi ghế nhà trường, em thấy vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ như thế nào?
- Kiểm tra bài tập về nhà
3 Bài mới - Giới thiệu : Từ văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” chúng ta thấy trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ giữ một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng vàcao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả.Bài văn “ Mẹ Tôi ” sẽ cho ta một bài học như thế
Họat động 1 : - Đọc
Giáo viên đọc văn bản sau đó hướng
dẫn HS đọc lại
Đây là văn biểu cảm nên lưu ý cho
học sinh cần thể hiện được trên tâm tư và
t/c buồn khổ của người cha trước lỗi lầm
của con, và sự trân trọng của ông đối với
vợ mình
- Gọi học sinh đọc lại chú thích sách
giáo khoa Giáo viên giải thích một số từ
khó
Họat động 2 :
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
Tại sao văn bản là một bức thư người bố
gửi cho con nhưng nhan đề lại lấy tên là “
Mẹ Tôi ” ?
Thứ 1 , nhan đề ấy là của chính tác giả
A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích Mỗi truyện
nhỏ trong “Những tấm lòng cao cả ” đều
có một nhan đề do tác giả đặt
Thứ 2 , khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy
bà mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu
chuyện nhưng đó lại là tiêu điểm mà các
nhân vật và chi tiết đều hướng tới để làm
sáng tỏ
- Qua bức thư người bố gửi cho con
chúng ta lại thấy hiện lên hình tượng một
người mẹ cao cả và lớn lao Không để
cho người mẹ xuất hiện trực tiếp, tác giả
cũng như bộc lộ trên t/c và thái độ quý
I Tác giả - Tác phẩm :
Sách giáo khoa
II Tìm hiểu văn bản :
1 Tình yêu thương của người mẹ đối với En-Ri-Cô
- Mẹ thức suốt đêm chăm sóc
lo lắng khi con bệnh
- Mẹ có thể hi sinh mọi thứ vì con, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng mình để cứu sống con
Yêu thương con mình nhất trên đời
2 Thái độ của bố đối với Cô khi em đã lỡ thốt ra lờiõ thiếu lễ độ với mẹ lúc cô giáo đến thăm
- “… như một nhát dao đâm vào
Trang 5trọng của người bố đối với mẹ, mới có
thể nói được một cách tế nhị và sâu sắc
những gian khổ hi sinh mà nguời mẹ đã
âm thầm, lặng lẽ dành cho đứa con của
mình
- Sự hi sinh của người mẹ đối với con
như thế nào? các em hãy tìm trên chi tiết
nói về người mẹ của En-Ri-Cô ?
- Qua đó em hiểu được mẹ của
En-Ri-Cô là người như thế nào?
- En-Ri-Cô có lỗi gì với mẹ ?
- Trước lỗi lầm ấy thái độ của người
bố qua bức thư như thế nào ?
( Học sinh thảo luận )
- Theo em điều gì đã khiến En-Ri-Cô
“xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố ?
( a, c, d )
- Tại sao bố không nói trực tiếp với
En-Ri-Cô mà lại viết thư ?
Bởi vì đó là trên t/c, trên điều tế nhị
nhiều khi không thể nói trực tiếp được
cũng có thể qua thư, người con sẽ đỡ bị tự
ái, xấu hổ trước mặt cha mình
- Mặt khác, người cha muốn con mình
có dịp đọc đi đọc lại để suy gẫm những
điều trong thư Nhưng cũng có thể là cha
con ít gặp nhau nhiều
- Qua bài học này chúng ta cần ghi
nhớ những gì ?
Họat động 3 : Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
- Học sinh về nhà làm ( có thể chọn
phần ghi nhớ )
- Giáo viên gợi ý :
+ Đó là chuyện gì ? Xảy ra khi nào ?
Ở đâu ?
+ Bố mẹ buồn phiền ra sao ?
+ Những suy nghĩ và tình cảm của em
sau khi sự việc đã xảy ra
tim bố vậy ”
- “… bố không thể nén giận đối với con ”
- “ cái dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con ”
- “… thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào đã chà đạp lên tình yêu thương đó ”
-“ Thà rằng bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ ”
- “… bố sẽ không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con được ”
Buồn bã và tức giận
III.Tổng kết:
1, Nghệ thuật:Hình thức bức thư
2, Nội dung: Phải biết kính trọng
cha mẹ
* Ghi nhớ : Sách giáo khoa
III Luyện tập :
Bài tập 1 : Hãy chọn 2 đoạn
trong thư có nội dung thể hiện ý nghĩa vô cùng lớn lao của người mẹ đối với con và học thuộc đoạnvăn đó
Bài tập 2 : Hãy kể lại một việc
em lỡ gây khiến bố mẹ buồn phiền
Trang 64 Củng cố : Tình yêu thương của mẹ đối với En-Ri-Cô như thế nào? Bố có thái độ gì khi
En-Ri-Cô có lỗi với mẹ ?
5 Dặn dò : Học bài
Đọc bài đọc thêmChuẩn bị tiết tiếp theo : Từ Ghép
* RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
:
I Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh :
- Nắm được cấu tạo của 2 lọai từ ghép : ghép từ chính phụ và từ đẳng lập
- Hiểu được ý nghĩa của các lọai từ ghép
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Ôn lại định nghĩa từ ghép ở lớp 6
3 Bài mới :
Giới thiệu ở lớp 6 chúng ta đã biết khái niệm về từ ghép Đó là những từ phức được tạo ra
bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều xem từ ghép có mấy loại và nghĩa của các lọai từ ghép
Họat động 1 : Ôn lại định nghĩa từ ghép
Họat động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép chính phụ
và từ ghép đẳng lập.
- Giáo viên cho 2 ví dụ lên bảng
- Trong các từ ghép “ Bà ngoại ”, “Thơm
phức ” ở ví dụ trên tiếng nào là tiếng chính
- Tiếng nào là tiếng phụ bổ sung tiếng
chính ?
Chúng ta thử so sánh : - Bà / Ngoại
- Bà / Nội
Chúng ta thấy bà ngoại và bà nội chung
nét nghĩa là bà nhưng nghĩa của bà ngoại và
bà nội khác nhau là do tác dụng bổ sung
nghĩa của tiếng phụ “ngoại” “nội”, tiếng bổ
sung nghĩa là tiếng phụ, tiếng được bổ sung
là tiếng chính
Thơm /ngátCác em thấy tiếng nào đứng trước, tiếng
I Các loại từ ghép
A./ Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồihộp khi cùng bà ngoại đi tới gầnngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại
B./ Cốm không phải …,cái mùi thơm phức của lúa mới,của hoa cỏ dại ven bờ - Bà /Ngoại
- Thơm / Phức
C./ Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới … ngày khai trường
D./ Mẹ không lo … tiếng đọc bài trầm bổng
- Quần / áo
- Trầm / bổng
* Ghi nhớ : Sgk
Trang 7nào đứng sau?
Như vậy, từ ghép có tiếng chính (đứng
trước) và tiếng phụ (đứng sau) bổ sung nghĩa
cho tiếng chính thì đó là từ ghép chính phụ
* Cho ví dụ khác : - Các em cho biết các
từ ghép “quần áo”, “trầm bổng” đâu là
chính, đâu là phụ ?
( không phân ra được ) Vậy các từ ở ví dụ c,d chúng ta không thể
phân ra được tiếng phụ, tiếng chính Các
tiếng đều bình đẳng với nhau về mặt ngữ
pháp Những từ ghép như vậy người ta gọi là
từ ghép đẳng lập
- Như vậy các em thấy có mấy loại từ ghép ?
- Em nào có thể nhắc lại cho cô thế nào là
từ ghép chính phụ?
( cho học sinh lấy thêm ví dụ )
- Thế nào là từ ghép đẳng lập ? lấy ví dụ
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nghĩa của các từ
ghép
- Học sinh so sánh nghĩa của từ “bà”ø và từ “bà ngoại”?
ra cha hoặc mẹ
Bà ngọai : Người đàn bà sinh
ra mẹ
Qua đó ta rút ra kết luận nghĩa của
từ :“bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “bà” tức
là nghĩa của tiếng phụ hẹp hơn tiếng chính
- Cô có một từ ghép đẳng lập : Quần và
áo nói chung
Như vậy nghĩa của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó
Họat động 4 : Học sinh làm bài tập.
Bài tập 2 : Tạo từ ghép C – P
Học sinh lên bảng làm - Bút chì,- Ăn bám-
Thước kẻ -Trắng xóa - Mưa rào - Vui
tai
- Làm quen - Nhát gan
II Nghĩa của từ ghép : SGK
Luyẹân tập Bài tập 1 : phân lọai từ ghép Bài tập 4 : Giải thích cách
dùng từ ghép :Có thể nói 1 cuốn sách, 1cuốn vở vì sách và vở là danh từchỉ sự vật tồn tại dưới dạng cáthể, có thể đếm được
Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp, chỉ chung cả 2 loại nên không thể nói 1 quyển sách vở được
4 Củng cố :- Giáo viên cho học sinh đọc phần đọc thêm Sgk 16/17
5 Dặn dò : - Học thuộc ghi nhớ
Trang 8- Xem trước tiết tiếp theo : Liên Kết Trong Văn Bản
* RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
I Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh thấy :
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liênkết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt : Hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản cótính liên kết
II Các bước lên lớp :
- Vậy liên kết trong văn bản phải như thế nào? Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay
H
oạt động 1 : Giáo viên cho học sinh
đọc câu 1/17
- Theo em đọc mấy dòng ấy
EN-Ri-Cô đã có thể hiểu rõ bố muốn
nói gì chưa ? ( chưa )
- Chúng ta biết rằng lời nói sẽ
không thể hiểu rõ khi các câu văn sai
ngữ pháp nhưng trường hợp này có
phải như thế không ?
( không )
- Vậy En-Ri-Cô chưa hiểu rõ
thì đó là vì lý do gì ?
Học sinh thảo luận
+ (1) Vì các câu văn viết còn
khó hiểu
+ (2) Vì có câu văn mục đích
chưa thật rõ ràng
+ (3) Vì giữa các câu chưa có sự
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
1 Tính liên kết của văn bản
- “Trước mặt cô giáo … Thôi trong 1 tg con đừng hôn bố”
Các câu chưa nối liền nhau một cách tựnhiên hợp lý chưa liên kết
2 Phương tiện liên kết :
- “ trước mặt cô giáo đừng hôn bố”
chưa có sự gắn bó chặt chẽ giữa các
Trang 9liên kết
Như vậy, chỉ có câu văn chính xác,
rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa
đảm bảo làm nên văn bản Không thể
có văn bản khi các câu, các đoại văn
bản không nối liền nhau Sự nối liền
nhau đó chính là sự liên kết (VD1 :
liên kết về nội dung )
- Qua đó em thấy vì sao văn bản cần
có tính liên kết?
Học sinh đọc ghi nhớ ( mục 1
Sgk )
Hoạt động 2 : So sánh những câu văn
(b ) với nguyên văn bài viết “ Cổng
Trường Mở Ra ” và cho biết người viết
đã chép thiếu hoặc sai những từ ngữ
cụ thể nào?
- Thiếu : “ còn bây giờ ”
- Sai : “ Gương mặt thanh thoát
của con ” viết lại thành “ gương mặt
thanh thoát của đứa trẻ ”
- Vậy em thấy bên nào có sự liên
kết, bên nào không có sự liên kết?
- Tại sao chỉ sai sót mấy chữ mà câu
văn trở nên rời rạc ?
Như vậy, không có mấy chữ “còn
bây giờ” thì người ta hiểu giấc ngủ
đến với con” là giâc ngủ của một ngày
kia còn xa lắm
tương lai Và như vậy ý 2 câu sẽ
mâu thuẫn với nhau khiến người
đọc khó hiểu :
Không ngủ được >< giấc ngủ
đến dễ dàng
Câu trên đang dùng từ “con” (ngôi 2)
lại chuyển sang “đứa trẻ”û (ngôi 3)
thành ra câu trên là của người mẹ, còn
câu sau là của tác giả Các câu, các
đoạn chưa gắn bó với nhau chặt chẽ
và trở nên khó hiểu Từ đó chúng ta
thấy bên cạnh sự liên kết về nội dung
ý nghĩa, văn bản cần có sự liên kết về
câu cần liên kết về nội dung
- Một ngày kia … (còn bây giờ)
phép nghịch đối tương phản
- Giấc ngủ đến với (con)
- Gương mặt (con) phép lặp
cần có sự liên kết về mặt hình thức (sử dụng những phương tiện liên kết)
* Ghi nhớ : Sgk /18
III Luyện tập :
Bài tập 1 : Sắp xếp các câu văn theo thứ
tự hợp lý (1) (4) (2) (5) (3)
Bài tập 2 : Giữa các câu văn ấy chưa liên
kết với nhau vì vhúng không nói về cùngmột nội dung
Bài tập 3 : Điền từ thích hợp để tạo các
câu văn liên kết với nhau
… của bà và nhớ … bà trồng cây,cháu chạy lon ton … Bà bảo … bà sẽ dànhquả to nhất cho cháu, thế là bà ôm cháuvào lòng, hôn một cái thật kêu
Trang 10phương diện hình thức ngôn ngữ
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ (mục
2) chép ghi nhớ vào tập
4 Củng cố : - Thế nào là liên kết trong văn bản?
- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải thực hiện như thế nào ?
5 Dặn dò : - Học ghi nhớ
- làm các bài tập còn lại
- Soạn bài tiếp theo
* RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
2 Cảm thơng, chia sẻ với những ngời khơng may mắn rơi vào hồn cảnh đáng thơng
Đề cao quyền trẻ em, trách nhiệm của bố mẹ với con cái Biết quý trọng mơi trường giađình
3 Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện theo ngơi kể 1 số ít Cảm thụ nghệ thuật kể chuyện tựnhiên
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những cảm xúc của em về tình cảm của ngời mẹ sau khi học xong văn bản "Mẹtơi"?
C - Bài mới
- Giới thiệu : Trong cuộc sống, ngoài việc cho trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹcòn làm cho trẻ con đầy đủ, hoàn thiện hơn về đời sống tinh thần đem lại co trẻ sức mạnh đểvượt qua vô vàn khó khăn, khổ não ở đời Cho dù rất hồn nhiên, ngây thơ, nhưng trẻ vẫn cảmnhận, vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về cuộc sống của gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào
Trang 11hoàn cảnh gia đình bất hạnh, các em cũng biết đau đớn, xót xa, nhất là chia tay với nhữngngười thân yêu để được sang cuộc sống khác.
- Để hiểu rõ hoàn cảnh éo le, ngang trái của cuộc đời đã tác động tuổi thơ của các em như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”
- đọc phân biệt rõ nhân
vật, thể hiện diễn tâm
- Đây là truyện ngắn đoạt giải nhf trong cuộc thi viết
" Thơ văn viết về quyền trẻ em" do tổ chức Ratda Béc-nơ tổ chức
Thể loại tự sự (kể chuyện) nhng xen lẫn miêu tả vàbộc lộ cảm xúc
- Truyện đợc kể theo ngơi thứ nhất số ít
- Sử dụng ngơi kể này câu chuyện trở nên chân thậthơn, dễ tin tởng hơn bởi nhân vật trong truyện thamgia vào câu chuyện và chứng kiến các diễn biến Tạogiọng nhẹ nhàng, dễ bộc lộ cảm xúc
- Ngơi thứ nhất là ngời em (Thủy), hoặc ngơi thứ ba(ngời khác kể)
+ Các chi tiết chính cần cĩ:
- Tâm trạng và tình cảm của hai anh em trong đêm
tr-ớc lúc chia tay
- Nhớ lại nhứng kỉ niệm đã qua
- Thành đa Thủy đến lớp chia tay bạn bè và cơ giáo
- Hai anh em chia tay nhau bất ngờ+ Các từ: Ráo hoảnh, nức nở
- Bố mẹ li hơn, hai anh em Thành và Thủy phải chiatay nhau dù khơng hề muốn
- Mặc dù tên văn bản là "cuộc chia tay của nhữngcon búp bê" nhng nội dung văn bản lại kể về cuộc
Trang 12giữa tên văn bản và
câu chuyện không?
+ Có 3 cuộc chia tay:
- Chia búp bê: từ đầu đến "hiếu thảo nh vậy"
- Chia tay lớp học: tiếp đến "trùm lên cảnh vật"
- Chia tay hai anh em: đến hết+ Minh họa cho sự việc anh em chia đồ chơi, chiabúp bê
II Tìm hiểu văn bản
1 Cuộc chia búp bê
- Là những thứ đồ chơi gắn lièn với tuổi thơ của haianh em, là những kỉ niệm không thể quên của cả haianh em
- Con Vệ sĩ và con Em nhỏ luôn ở bên nhau Con Vệ
sĩ thân thiết và bảo vệ Thành trong từng giấc ngủ
- Bố mẹ li hôn, anh em phải chia tay nhau, mỗi đứamột nơi, búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ
- cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc
- nớc mắt cứ tuôn ra nh suối, ớt đầm cả gối và haicánh tay áo
+ Tâm trạng đau đớn, buồn khổ xót xa trong nỗi bấtlực
+ Thành: lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt ra haiphía
+ Thủy: tru tréo lên, gianạ dữ
Trang 13Tìm các chi tiết cho
thấy hình ảnh ấy?
? Tác giả đã sử dụng
biẹn pháp gì khi miêu
tả chi tiết này?
? Nhận xét về tâm
trạng của nhân vật?
? Cuộc chia búp bê
diến ra nh thế nào?
? Tâm trạng của Thủy
thay đổi nh thế nào?
Tìm những từ ngữ cho
thấy điều đĩ?
? Thể hiện sự quan sát,
miêu tả tâm lý nhân
vật nh thế nào?
? Hình ảnh hai con
búp bê mang ý nghĩa
gì?
Nhng vì sao Thành và
Thủy khơng thể đem
chia búp bê đợc?
? Vì sao 2 em phải
chia búp bê?
+ Thành: đặt con Vệ sĩ cạnh con Em nhỏ + Thủy: vui vẻ
- Tâm trạng của Thủy thay đổi từ "giận dữ" sang "vui vẻ" vì Thủy khơng muốn con Vệ sĩ và con Em nhỏ
xa nhau, khơng chấp nhận chia búp bê Thủy trở lại vui vẻ khi hai con búp bê lại ở cạnh nhau
- Ngây thơ và hồn nhiên của trẻ con đợc tác giả cảm nhận và miêu tả chân thật Buồn vui đối với trẻ cũng chỉ đến trong giây lát
- Hai con búp bê luơn ở cạnh nhau và khơng bao giờ chấp nhận sự xa cách là biểu tợng cho tình cảm keo sơn, bền chặt khơng cĩ gì chia cắt đợc tình cảm của hai anh em Thành và Thủy Chúng cũng hồn nhiên,
vơ t, tình cảm nh Thành và Thủy
- Búp bê gắn với hình ảnh gia đình sum họp, đầm
ấm, cho sự gắn bĩ của hai anh em
- Búp bê cũng là những kỉ niệm đẹp của hai anh em, của tuổi thơ
- Búp bê là hình ảnh trung thực của hai anh em Thành và Thủy
D - Củng cố: Nhận xét về tâm trạng của nhân vật?
E - Hướng dẫn học bài:
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
Tiết 6
VB Cuộc chia tay của những con búp bê
Trang 14
I - Mục đích yêu cầu
1 Giúp học sinh hiểu đợc tình cảm anh em sâu nặng, nỗi bất hạnh của những đứa trẻ
có hoàn cảnh gia đình li tán
2 Cảm thơng, chia sẻ với những ngời không may mắn rơi vào hoàn cảnh đáng thơng
Đề cao quyền trẻ em, trách nhiệm của bố mẹ với con cái.Biết quý trọng môi trường gia
B - Kiểm tra bài cũ:
? Búp bê tợng trng cho hình ảnh nào? Tại sao chúng phải chia tay?
C - Bài mới
? Cuộc chia tay diễn ra ở
đâu, trong hoàn cảnh nào?
? Tại sao khi đến trờng và
? Khi biết Thủy không
đ-II Tìm hiểu văn bản
1 Cuộc chia búp bê
2 Cuộc chia tay với lớp học
- Thành đa Thủy đến trờng để chia tay các bạn và côgiáo
+ Trờng học là nơi ghi khắc những kỉ niệm đẹp đẽ củathầy cô, bạn bè, niềm vui, nỗi buồn trong học tập
- Thủy sắp phải chia xa mãi mãi mái trờng và không biết
có bao giờ đợc gặp lại bạn bè, thầy cô Mặt khác Thủykhông còn đợc đi học nữa vì hoàn cảnh
+ Cô giáo: ôm chặt lấy Thủy và nói "cô biết rồi, cô ơng em lắm"
th Các bạn trong lớp sững sờ và khóc thút thít-> Diễn tả sự đồng cảm, xót thơng cho Thủy của cô giáo
và các bạn-> Thể hiện tình cảm bạn bè, tình cảm cô trò đầm ấm,trong sáng
Trang 15ợc tiếp tục đi học, cô giáo
cuộc chia tay của Thủy
với cô giáo và các bạn
? Hình ảnh của Thủy hiện
ra qua những chi tiết nào
khi chứng kiến giờ phút
? Cảm xúc của hai em khi
chứng kiến cảnh chia tay
- Học sinh cảm nhận
3 Cuộc chia tay của hai anh em
- Xe tải, chuẩn bị cho sự ra đi của Thủy và hai anh emsắp phải chia tay
+ Mặt tái xanh nh tàu lá
- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê
- Khóc nức lên cầm tay anh dặn dò
- Đặt con Em nhỏ quàng tay con Vệ sĩ-> Thủy là một em bé có tấm lòng trong sáng, nhạycảm, thắm thiết tình nghĩa giữa hai anh em Thủy phảigánh chịu nỗi đau đớn chia xa - nỗi đau đáng ra khôngbao giờ xảy đến
+ Tình yêu, những kỉ niệm tuổi thơ+ Lời nhắn nhủ không đợc chia rẽ hai anh em+ Lời nhắn nhủ mỗi gia đình và toàn xã hội hãy hiểu vàháy vì hạnh phúc của tuổi thơ
- Bất ngờ: đứng nh chôn chân xuống đất không nói đợc
gì trông theo bóng nhỏ liêu xiêu của em
Trang 16nh thếnào?
? Em học tập đợc gì từ
cách kể chuyện của tác
giả?
? Ảnh hưởng của mơi
trường gia đình đến trẻ?
? Văn bản kể về những
cuộc chia tay, theo em
những cuộc chia tay ấy cĩ
bình thờng hkơng?
? Tác giả muốn gửi thơng
điệp gì qua câu chuyện
này?
? Theo em cĩ cách nào
tránh đợc nỗi đau của
Thành và Thủy khơng?
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Cách kể chuyện bằng ngơi thứ nhất số ít, chân thật và cảm động
- Các trình tự sự việc đợc kể phù hợp với diễn biến tâm
lý của trẻ em
2 Nội dung
- Khơng bình thờng, những ngời tham gia vào cuộc chia tay khơng cĩ lỗi và đĩ là những cuộc chia tay khơng đnág cĩ
- Khơng thể đẩy trẻ em vào hồn cảnh bất hạnh, chia lìa Hãy chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em
- Bố mẹ Thành và Thủy khơng chia tay nhau, gia đình hạnh phúc, đồn tụ
D - Củng cố: ? Tác giả muốn gửi thơng điệp gì qua câu chuyện này?
E - Hướng dẫn học bài:
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
Tiết 7 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I Mục đích – yêu cầu : Giúp học sinh hiểu :
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Bước đầu hiểu được thế nào là 1 bố cục rành mạch và hợp lý, phân biệt được một số bố cục rành mạch, hợp lý với một số bố cục không rành mạch, hợp lý và xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lý cho bài làm
II các bước lên lớp :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Trang 17- Thế nào là liên kết trong văn bản ?
- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết thì chúng ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào ? cho ví dụ minh họa
3.Bài mới
Giới thiệu : Trong những năm học trước, các em đã sớm được làm quen với công việc xâydựng dàn bài Mà dàn bài lại chính là kết quả, là hình thức kể chuyện của bố cục Vì thế, bốcục trong văn bản không phải là một vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiêntrên thực tế vẫn có nhiều học sinh không quan tâm đến bố cục và rất ngại phải xây dựng bốcục trong lúc làm bài Vì thế bài học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của bốcục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được những bố cục rành mạch và hợp lý chocác bài làm
- Em phải viết 1 lá đơn xin gia nhập
đội, hãy cho biết trong đơn ấy, em
phải ghi những nội dung gì ?
- Những nội dung trên được
xắp sếp theo trật tự như thế
nào?
( Những nội dung ấy được sắp
xếp theo trật tự trước sau một cách
hợp lý, chặt chẽ rõ ràng )
- Em có thể tùy thích ghi nội
dung nào trước cũng được
không? Ví dụ có thể viết lý do
vào đội trước rồi mới khai tên
em là gì? (không )
- Từ đó em thấy bố cục của
văn bản cần đạt yêu cầu gì để
người đọc có thể hiểu được văn
bản? ( học sinh đọc ghi nhớ ngang
gạch đầu dòng T1 của khỏan 2 )
- Rành mạch có phải là yêu
cầu duy nhất đối với bố cục không?
( mời học sinh đọc văn bản 2b
Sgk / 23 )
- Văn bản được nêu trong ví dụ
gồm mấy đoạn? ( 2 đoạn )
- Nội dung của đọan văn ấy
I Bài học
1 Bố cục :
- Tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ
- Nguyện vọng gia nhập đội
- Lời hứa Bố cục : Xắp sếp các thứ tự thành một trình tự rành mạch, hợp lý
2 Yêu cầu đối với bố cục trong văn bản
Bài tập 2 : Nhận xét và giải thích bố cục
truyện “cuộc chia tay của những con búp bê”
Bố cục :
Trang 18có tương đối thống nhất không?
(Tương đối thống nhất như
văn bản kể trong ngữ văn 6)
+ Đoạn đầu nói đến một anh
tính hay khoe, đang muốn khoe
nhưng chưa được
+ Đoạn hai : Anh đã khoe
được
- Vậy kể chuyện theo cách này
có quá thiếu rành mạch hay không?
( không đến nỗi quá lộn xộn thiếu
rành mạch )
- Nhưng cách kể ấy có nêu bật
được ý nghĩa phê phán và làm cho
ta buồn cười hay không? ( Không vì
làm mất đi yếu tố bất ngờ khiến
cho tiếng cười không bật ra được và
câu chuyện không thể tập trung vào
nhân vật chính được ) Từ đây em
rút ra bài học gì về bố cục trong
văn bản? ( ghi nhớ )
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn
học sinh làm bài tập
- Mở bài : “ Mẹ tôi … khóc nhiều ”
giới thiệu hoàn cảnh bất hạnh của hai anh em Thành và Thủy
- Thân bài : “ Đêm qua … đi thôi con ”
cảnh chia đồ chơi của 2 anh em và cảnh chia tay của bé thủy với lớp học
- Kết bài : Phần còn lại cuộc chia tay
đầy xúc động của 2 anh em
Bố cục của truyện rành mạch, hợp lý
* Đoạn “ gia đình tôi khá giả…” không được đưa lên đầu truyện cho đúng với trật tự thời gian, tuyệt nhiên không phải là sơ xuất của tác giả mà đó là dụng ý sắp xếp của người viết truyện làm cho câu chuyện hấp dẫn ngay từ dòng đầu tiên để tạo cảm xúc,
làm cho người đọc chú ý ngay từ dòng đầu
Bài tập 3 : Học sinh đọc và thảo luận.
Chưa rành mạch và hợp lý vì các điểm 1,2,3 mới kể lại việc học tốt chứ chưa trình bày kinh nghiệm để học tốt Điểm 4 không phải nói về kinh nghiệm học tập mà lại nói về thành tích
4 Dặn dò : - Đọc phần đọc thêm / 31
4 Học ghi nhớ
5 Xem và chuẩn bị cho tiết 2 bài “ mạch lạc trong văn bản”
Rút kinh nghiệm
giờdạy
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
Tuần 2 Ngữ Văn Tiết 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I Yêu cầu : Giúp học sinh - Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cầu thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh - Chú ý đến sự mạch lạc II Các bước lên lớp :
1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ
Trang 19- Qua tiết học trước em rút ra được bài học gì về bố cục trong văn bản ?
- Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lý? Cho ví dụ minh họa
3.Bài mới :
- Giới thiệu : Ở lớp 6 các em đã được giới thiệu về 6 kiểu văn
bản với những phương thức biểu đạt tương ứng Ta thấy dù là kiểu văn
bản nào thì nó cũng đòi hỏi 1 bố cục chặt chẽ, rành mạch và hợp ký.
Ngoài bố cục ra, văn bản cũng cần phải mạch lạc để người đọc, người
nghe thấy dễ hiểu và hứng thú Tiết học ngày hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em tìm hiểu mạch lạc trong văn bản.trong các bài tập làm văn.
Hoạt động 1 : Học sinh đọc phần
1 Sgk
- Em hiểu “ mạch lạc ” nghĩa là gì ?
- Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp
nối của các câu, các ý theo 1 trình tự hợp
lý Em có tán thành ý kiến đó không? vì
sao? ( Vì các câu, các ý ấy thống nhất
xoay quanh một ý chung tán
thành )
- Hướng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi trong sgk
? 2a toàn bộ sự việc xoay quanh vấn
đề 2 anh em Thành và Thủy buộc phải
xa nhau, nhưng các em nhất định không
để cho tình cảm anh em mình chia lìa
Trong đó có sự chia tay và “Những con
bú bê” là sự kiện chính, Thành và Thủy
là nhân vật chính của truyện
Văn bản không hề thiếu mạch
lạc
? 2b Các sự việc nêu trên đã liên kết
xoay quanh 1 chủ đề thốngnhất Đó là sự
mạch lạc trong văn bản
? 2c các đọan văn ấy được nối với
nhau theo một quan hệ tác giả
Vậy cần những điều kiện nào
để văn bản có tính mạch lạc?
( Học sinh đọc ghi nhớ ,sách giáo
khoa
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng
I Tìm hiểu bài
1 Mạch lạc trong văn bản
- Mạch lạc có tính chất thông suốt, liên tục, không đứt đoạn
Không làm mất đi sự liên kết, chặt chẽ giữa các phần, các đoạn trong văn bản
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc :
* Ghi nhớ : Sgk
II Luyện tập.
Bài thơ được xây dựng theo bố cục 3 phần
a Mở bài : 2 dòng đầu
b Thân bài : Phú nộng…bội thu
c Kết bài : Đoạn còn lại
Bố cục rành mạch và hợp lý
- Ý tứ chỉ đạo xuyên suốt đoạn căn Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông giữangày mùa
+ Câu đầu : Giới thiệu bao quát về sắc vàng trong TG ( mùa đông, giữa ngày mùa) và không gian (làng quê)
+ Sau đó tác giả nêu lên những biểu hiện của sắc vàng trong thời gian và không gian đó
+ Hai câu cuối : Nhận xét cảm xúc về màuvàng đó
Một tình tự với 3 phần nhất quán và rõ ràngnhư thế đã làm cho mạch lạc thông suốt và bố
Trang 20dẫn làm bài tập.
Bài tập 1 : Lão nông và các con.
Bài tập 2 : Văn bản của nhà
văn Tô Hoài
cục của đoạn văn trở nên mạch lạc
4 Củng cố : - Như thế nào là 1 bố cục rành mạch vàhợp lý
- Em hãy cho ví dụ minh họa về tính mạch lạch trong văn bản?
5 Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ, soạn bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I Mục đích – yêu cầu :
Giúp học sinh hiểu :
- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tính chất giáo dục
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là liên kết trong văn bản ?
3 Bài mới :
- Giới thiệu : Mỗi con người đều sinh ra từ những chiếc nôi gia đình, lớn lên trong
vòng tay yêu thương của cha, mẹ, sự đùm bọc yêu thương của anh em ruột thịt Mái ấm gia
đình dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa vẫn là nơi ta tránh nắng, tránh mưa, là nơi ta tìm niềm an
ủi, động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình Chính nhờ lớn lên trong tình yêu
gia đình như 1 nguồn mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao, dân ca mà tiết
học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1 : Tìm hiểu định nghĩa ca dao – dân ca I Thế nào là dân ca, ca
Trang 21- Học sinh đọc chú thích sgk
- Em hiểu ca dao, dân ca là gì?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 4 bài ca
dao
- Lời của từng bài ca dao là lời của ai nói với ai?
+ Bài 1 : Mẹ ru con
+ Bài 2 : Người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ
Quê mẹ
+ Bài 3 : Con cháu nói với ông bà
+ Bài 4 :Ông bà cô bác nói với cháu, hoặc cha mẹ nói
với con
- Gọi học sinh đọc bài 1
- Tính chất bài 1 muốn diễn tả là tính chất gì?
- Hãy chỉ ra cái hay của hình ảnh, âm điệu, ngôn
ngữ của bài ca dao này
a Hình ảnh : Bài ca dao lấy cái to lớn, vĩnh hằng của
thiên nhiên làm hình ảnh so sánh với công cha, nghĩa mẹ 2
hình ảnh núi, biển được nhắc lại 2 lần có ý nghĩa biểu
tượng của văn hóa phương Đông, so sánh chatrời,
mebiển, chanúi, međất Chỉ những hình ảnh to lớn ấy
mới diễn tả nổi công ơn sinh thành của cha mẹ Núi ngất
trời, biển mêng mông không thể nào đo được, cũng như
công cha, nghĩa mẹ đối với con Với những hình ảnh so
sánh ấy bài ca dao không phải là lời giáo huấn về chữ
“hiếu” khô khan nữa mà trở nên cụ thể, sinh động hơn
b Về âm điệu : Là lời nhắn gửi về bổn phận làn con được
thể hiện trong lời ru, câu hát Lời ru nghe gần gũi, ấm áp,
thiêng liêng Do đó âm điệu bài ca dao này là âm điệu tâm
tình, thành kính, sâu lắng
c Ngôn ngữ : Giản dị mà sâu sắc.
- Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha, nghĩa
mẹ như thế?
* Bài 2 : Học sinh đọc- Em có suy nghĩ gì về từ “ chiều
chiều”
- Thời gian không phải là một buổi chiều mà là
nhiều buổi chiều Buổi chiều gợi lên nỗi nhớ Chiều hôm là
thời điểm trở về đoàn tụ với gia đình Vậy mà người con
gái lấy chồng xa vẫn bơ vơ nơi xứ lạ quê người
- “Ngõ sau” là nơi vằng lặng heo hút Vào thời điểm
chiều hôm ngõ sau càng thêm vắng lặng Không gian ấy chỉ
dao
Học Sgk /55
II Tìm hiểu văn bản :
1 Nội dung Bài 1 : Công lao biển
trời của cha mẹ, trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ
- Biện pháp ẩn dụ ngõ sau
Bài 3 : Diễn tả nỗi nhớ, sự
biết ơn đối với ông bà
- “Ngó lên” thái độ kínhtrọng đối với ông bà
Trang 22sự cô đơn của nhân vật, số hận của người phụ nữ trong gia
đình dưới chế độ phong kiến
- Người con gái “trông về quê mẹ” nhưng biết bao giờ
mới được về? Đó là nỗi đau, buồn tủi của người con phải xa
cách cha mẹ, không được sớm hôm đỡ đần cha mẹ lúc ốm
- Hãy cho biết nghệ thuật được sử dụng trong bài ca
dao? (Ẩn dụ ngõ sau nghĩ đến cảnh vật cô đơn của
nhân vật )
* Bài 3 : Đọc bài ca dao :
- Bài ca dao này nói lên điều gì ?
Diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà
- Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào?
( bằng hình thức gì) ( Được diễn tả bằng hình thức so sánh
Kiểu so sánh này khá phổ biến trong ca dao: “bao nhiêu…
bấy nhiêu”
- Nêu cái hay của cách diễn tả đó? (so sánh mức độ
ngày càng tăng)
+ “ngó lên” thể hiện sự tôn trong,tôn kính
+ “Nuột lạc mái nhà” nối kết bền chặt, không tách
rời những sự vật, cũng như tính chất huyết thống và công
lao gầy dựng ngôi nhà, gầy dưng gia đình của ông bà đối
với con cháu
+ Hình thức so sánh mức độ “bao nhiêu…bấy
nhiêu” gợi nỗi nhớ da diết khôn nguôi
- Âm điệu của thể thơ lục bát rất phù hợp, hỗ trợ cho
sự diễn tả tính chất trong bài ca dao
* Bài 4 : Đọc bài ca dao :
- Tình cảm gì được thể hiện trong bài ca dao này?
(Tình cảm anh em thân thương, ruột thịt )
- Được diễn tả như thế nào ?
(Quan hệ “anh em” khác “quan hệ người xa”)
* Chú ý : “cùng”, “chung”, một” Anh em tuy 2 nhưng
lại là một vì cùng một mẹ cha sinh ra, cùng chung sống
sướng khổ trong một ngôi nhà
Quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh: tay,
- So sánh mức độ : bao nhiêu…bấy nhiêu
Bài 4 : Tình cảm anh em
thân thương, ruột thịt
- So sánh bằng hình ảnh
2 Nghệ thuật :
-2 Thơ lục bát-3 So sánh ẩn dụ đốixứng
-4 Sâu lắng, tình cảm
III Ghi nhớ : Sgk /36
IV Luyện tập:
Bài tập 1 :
-4 Tình cảm được diễn tảtrong 4 bài ca dao là tìnhcảm gia đình
Nhận xét :+ Bài 1 : Cônglao cha mẹ, trách nhiệm làmcon
+ Bài 2 : Nhớ thương mẹ khilấy chồng xa quê
+ Bài 3 : Yêu kính ông bà+ Bài 4 : Tình anh em ruộtthịt
Bài tập 2 : Tìm một số bài
Trang 23chân xương thịt, người con thể hiện sự gắn bó thiêng
liêng của 2 anh em
- Bài ca dao trên nhắc nhở chúng ta điều gì ? ( Anh em
phải hòa thuận để cha mẹ vui lòng, phải biết nương tựa lẫn
nhau)
- Nêu nội dung bài ca dao này ?
ca dao tương tự ( học sinh vềsưu tầm)
4 Củng cố: - Qua 4 bài ca dao vừa học em rút được gì cho bản thân?
5 Dặn dò : Học bài và soạn trước bài mới
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Ngày soạn:
……….Ngày dạy:………
Tiết 10 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU
QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I Mục đích – yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người Biết sưu tầm
ca dao về mơi trường
- Thuộc những bài ca trong văn bản và biết thêm một số bài ca trong hệ thống củachúng
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Khái niệm về ca dao, dân ca đọc 4 bài ca dao đã học và đọc thêm các bài ca dao khác có
cùng chủ đề
- Đọc ghi nhớ sgk /38 và cho biết những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 4 bài
ca dao đó
3 Bài mới :
- Giới thiệu : Hôm nay, trong tiết học này cô và các em sẽ tìm hiểu “những câu hát về tình yêu, quê hương, đất nước, con người”
Hoạt động 1 : Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
Hoa ït động 2 : Hướng dẫn học sinh trả lời, thảo
luận các câu hỏi
1./ - Khi đọc xong câu hát thứ nhất em thấy các
tác giả dân gian đã gợi ra các địa danh,phong cảnh
nào? Em hiểu gì về các địa danh phong cảnh ấy?
I Tìm hiểu văn bản
Bài 1 :
- Thể thơ lục bát biến thể
- Hát đối đáp (ca dao đối đáp)
Trang 24- Nhận xét về bài trên, em đồng ý với ý kiến nào
dưới đây? ( ý kiến b + c )
- Tại sao em lại đồng ý với ý kiến b?
(Những từ ngữ: ở đâu? Sông nào nêu lên sự
thắc mắc của các chàng trai )
+ Cách xưng hô : Chàng ơi, nàng ơi
+ Một loạt dấu chấm hỏi thể hiện cho 1 loạt
kiểu câu nghi vấn đòi hỏi người nghe phải trả lời
những thắc mắc, những yêu cầu của người nói
- Em hãy nêu những dẫn chứng để yêu cầu ý
kiến (C) là đúng?
- Vì sao chàng trai,cô gái lại hỏi đáp về những
địa danh với những đặc điểm như vậy? (thảo luận )
+ Người hỏi phải biết chọn nét tiêu biểu của từng
địa danh để hỏi
+ Người đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng ý người
hỏi
Hỏi đáp như vậy là để thể hiện, chia sẻ sự hiểu
biết cũng như niềm tự hào, tình yêu đất nước
- Em có nhận xét gì về người hỏi và người đáp?(Cả 2 cùng có
chung sự hiểu biết, cùng chung tình cảm Đó là cơ sở
và đó là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau Qua
đó ta thấy họ là những người lịch lãm, tế nhị )
2./- Khi nào thì người ta nói “rủ nhau” (khi người
rủ và người được rủ có quan hệ thân thiết, gần gũi
Họ có chung mối quan tâm và cùng muốn làm một
việc gì đó Ở đây “rủ nhau” xem cảnh kiếm Hồ tức
người rủ và người được rủ đều muốn đi xem Hồ
Gươm, 1 thắng cảnh thiên nhiên ở giữa lòng thủ đô
Hà Nội, đồng thời cũng là 1 di tích lịch sử văn hóa)
Nhận xét của em về cách tả của bài này?
( Bài ca ngợi nhiều hơn tả Chỉ tả bằng cách
nhắc đến Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài
Nghiên, tháp Bút Đó là những địa danh, cảnh trí tiêu
biểu nhất của hồ hoàn kiếm)
Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều đó
Gợi lên 1 hồ Gươm, 1 Thăng Long đẹp, giàu
truyền thống lịch sử, văn hóa Cảnh đa dạng, có hồ,
cầu, chùa, đài, tháp Tất cả tạo thành 1 không gian
thiên tạo và nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng Địa
danh gợi lên âm vang lịch sử về câu truyện truyền
Niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất nước
Bài 2 :
Câu hát giàu âm điệunhắn nhủ tâm tình Có nhiềutừ lặp lại gợi nhiều hơn tả
Địa danh và cảnh trí gợi lên tình yêu, niềm tự hào về đất nước, nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục giữ gìn và xây dựng non nước
Trang 25thuyết “sự tích Hồ Gươm” với những cuộc khởi nghĩa
chống quân Minh lâu dài, gian khổ vẻ vang của quân
Lam Sơn Lê Lợi (tức vua Lê Thái Tổ sau này) Chính
những địa danh, cảnh trí được nhắc đến gợi tình yêu,
niềm tự hào về Hồ Gươm về Thăng Long và đất
nước Vì vậy mọi người háo hức rủ nhau đến thăm
- Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài ca “hỏi ai
gây dựng nên non nước này” ?
Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm
tình Đây cũng là dòng thơ xúc động, sâu lắng nhất
trực tiếp tác động vào tình cảm người đọc, người
nghe
- Câu hỏi khẳng định và nhắc nhở về công lao
xây dựng non nước của cha ông nhiều thế hệ
- Câu hỏi nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục
giữ gìn và xây dựng non nước cho xứng đáng với
truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc
3./ - Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế ?
Bài ca phác họa đường vào xứ Huế: Cảnh rất
đẹp, có non xanh, nước biếc màu sắc toàn là màu
gợi vẻ đẹp nên thơ, tươi mát, sống động Non xanh
nước biếc càng đẹp hơn khi ví với “tranh họa đồ”
Bài ca dù có nhiều chi tiết tả cảnh nhưng vẫn gợi
nhiều hơn tả
Em hãy phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những
tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gởi “Ai vô
xứ Huế thì vô”
Đại từ “Ai” có thể là số ít hoặc số nhiều, có thể
nhắn người mà tác giả bài ca trực tiếp nhắn gửi hoặc
hướng tới người chưa quen biết Lời mời, lời nhắn gởi
đó, một mặt thể hịên tình yêu, lòng tự hào đối với
cảnh đẹp xứ Huế, mặt khác muốn chia sẻ với mọi
người về cảnh đẹp và tình yêu, lòng tự hào đó
4./ - Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ
ngữ?
( Mỗi dòng thơ dài 1,2 tiếng sự dài, rộng , to
lớn của cánh đồng Các điệp từ, đảo từ nhìn về phía
nào cũng thấy mênh mông, rộng lớn của cánh đồng
đẹp, trù phú, đầy sức sống )
- Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng thơ cuối
- Nghệ thuật so sánh “như chẽn lúa đòng đòng”
và “ngọn nắng hồng ban mai” bằng trẻ trung phơi
Bài 3 :
- Gợi nhiều hơn tả, nhiều định ngữ, cách so sánh truyền thống, đại từ “Ai”
Ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế và lới mời, lời nhắn gởi chân thành nhất của tác giả hướng tới mọi người
Bài 4 :
Dòng thơ được kéo dài, sử dụng các biện pháp nghệ thuật điệp từ, đảo từ, và (đối xứng), so sánh
Ngợi ca cánh đồng và vẻđẹp mảnh mai nhiều duyênthầm của cô gái Đó cũng làcách bày tỏ tình cảm với côgái của chàng trai
Trang 26phới và sức sống đang xuân Nhưng chính bàn tay con
người nhỏ bé đó đã làm ra cánh đồng trù phú kia
Ở hai dòng thơ đầu ta chỉ mới thấy cánh đồng bao
la, chưa thấy cái hồn của toàn cảnh Đến 2 dòng cuối,
hồn của cảnh đã hiện ra Đó chính là con người, là cô
thôn nữ mảnh mai nhiều duyên ngầm và đầy sức
sống trước cánh đồng do chính bàn tay lao động của
cô tạo nên
?sưu tầm ca dao về mơi trường?
II Ghi nhớ : Sgk /40
1 Nghệ thuật: So sánh, đối, thể
lục bát
2 Nội dung: tình yêu quê hương, đất nước, con người
4 Củng cố : - Học sinh làm phần luyện tập
- Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca
- Tính chất chung thể hiện trong 4 bài ca là gì ?
5 Dặn dò : - Học ghi nhớ + ca dao
- Sưu tầm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề
Chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
I Mục đích – yêu cầu :
Giúp học sinh
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy : Từ láy toàn phần và từ láybộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ
láy
II Lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày cấu tạo, trật tự xắp xếp và ý nghĩa của từ ghép C - P, cho ví dụminh họa
- So sánh sự khác nhau của 2 lọai từ ghép C – P và từ ghép Đ – L
3 Bài mới
Giới thiệu : Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là những từ phức có sự
hòa phối âm thanh Với tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó
vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa từ để các em sử dụng tốt từ láy
Hoạt động 1: Tìmhiểu về cấu tạo của các loại từ láy.
Giáo viên ghi lên bảng
I Các lọai từ láy : có 2 loại
1 Từ láy toàn bộ
Trang 27Ví dụ a : Đường vô xứ nghệ quanh quanh
Non xanh nước … như tranh họa đồ
b : Vậy mà giờ đây, anh em tôi sắp phải xa nhau Có thể xa nhau mãi mãi
- Em có nhận xét gì về âm thanh của 2 từ láy
trên ?
Từ láy “quanh quanh”, “mãi mãi” là từ láy có 2
tiếng hoàn toàn giống nhau về mặt âm thanh tiếng
gốc “quanh”, “mãi” được láy lại hoàn toàn gọi là
láy nguyên vẹn tiếng gốc
Giáo viên ghi tiếp 2 ví dụ lên bảng
Ví dụ c : Cặp mắt đen của em tôi lúc này buồn thăm
thẳm, 2 bờ mi đã mọng lên vì khóc nhiều
d: Thủy chẳng quan tâm gì đến chuyện đó,
mắt nó cứ ráo hoảnh nhìn vào khỏang không, thỉnh
thoảng lại cứ nức lên khe khẽ
- Tại sao không nói thảêm thẳm, khẽ khẽ mà lại
nói thăm thẳm, khe khẽ ?
Đây là (trường hợp) hiện tượng biến đổi thanh
điệu ở tiếng thứ nhất do quy luật hòa phối âm thanh,
những từ trên thực chất là những từ được cấu tạo theo
lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để cho dễ xuôi tai nên có
sự biến đổi về âm cuối và thanh điệu
- Giáo viên đưa thêm ví dụ
Đẹp đẹp đèm đẹp,
nhạt nhạt nhàn nhạt
Qua những ví dụ trên ta thấy những từ láy
nguyên vẹn tiếng gốc hoặc có sự biến đổi thanh điệu
hoặc phụ âm cuối (để có sự hài hòa về vần và thanh
điệu) thì người ta gọi đó là từ láy toàn bộ
Cho học sinh đọc ghi nhớ 1 sgk
Giáo viên ghi ví dụ lên bảng
VD : Tôi mếu máo trả lời và đứng chôn chân
xuống đất nhìn theo cái bóng bé nhỏ, liêu xiêu của em
tôi trèo lên xe
- Trong các từ “Mếu máo”, “Liêu xiêu” tiếng
nào là tiếng gốc, tiếng nào láy lại tiếng gốc? (mếu,
xiêu)
- ( Trong từ láy 1 bộ phận thì 1 tiếng gốc có nghĩa
Ví dụ : Mãi mãi
Thăm thẳmKhe khẽĐẹp đẹp đèm đẹpNhạt nhạt nhàn nhạt
2 Từ láy bộ phận
Ví dụ : Lặng lẽ
Mếu máoLiêu xiêu
Trang 28và 1 tiếng láy lại tiếng gốc )
- Các tiếng trong từ “liêu xiêu” giống nhau ở bộ
phận âm thanh nào ? Giống phần vần “iêu”
“mếu máo” phụ âm phần đầu “m”
* Nếu cô lược bỏ đi các tiếng láy thì tiếng gốc có
rõ ràng không ? Vì sao ?
Không còn rõ nghĩa chứng tỏ rằng nghĩa của
từ láy bộ phận khác với nghĩa của tiếng gốc
Em thấy từ láy bộ phận giữa các tiếng có sự
giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
( đưa phần chốt lại này lên trước câu hỏi * )
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nghĩa của từ láy
- Nghĩa của các từ láy “ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
gâu” được tạo thành do những điểm gì về âm thanh
* Trả lời câu hỏi 2/ sgk /42
- Các từ láy lí nhí, ti ti, ti hí… có chung khuôn
vần “i” thường được gợi tả những âm thanh, hình dáng
nhỏ bé
- Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh… có
chung khuôn vần“ấp” thường gợi tả những hình ảnh,
động tác lên xuống một cách liên tiếp
Qua các ví dụ trên em thấy nghĩa của từ láy
được tạo thành nhờ đặc điểm gì ?
- Giáo viên ghi lên bảng Khẽ khe khẽ
nhảm nhẹ
thẳm thăm thẳm nhấn mạnh
- Trong 2 từ láy trên từ nào có nghĩa giảm nhẹ,
từ nào có nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Ghi nhớ 1 : Sgk /42
II Nghĩa của từ láy :
* Ghi nhớ 2 : Sgk /42
III Luyện tập
Bài tập 1 Tìm trong văn bản
“Cuộc chia tay của những conbúp bê” từ doạn “mẹ tôi … nặngnề thế này” Tìm các từ láytrong đoạn văn đó và xếp chúngtheo bảng phân loại
Từ láy toàn bộbần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp
Từ láy bộ phậnnức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ,rực rỡ, ríu ran, nặng nề
Bài tập 2 : Điền các tiếng láy
vào sau hoặc trước các tiếng gốctạo thanh từ láy
Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối,khang khác, thâm thấp, chênhchếch, anh ách
Bài tập 3 : Chọn từ thích hợp
điền vào chỗ trống
a nhẹ nhàng
a1 : xấu xa
a2 : tantành
b nhẹ nhõm
b1 : xấu xí
b2 : tan tác
4 Củng cố : - Học sinh đọc ghi nhớ sgk
5 Dặn dò : - Học thuộc ghi nhớ, Làm các bài tập còn lại
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Trang 29
Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….
Tiết 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I Mục đích – yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn
- Củng cố lại những kiến thức và những kỹ năng đã được học về liênkết, bố cục và mạch lạc trong văn bản
II Lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi sgk
- Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn
bản ? ( Lấy việc viết thư cho người nào đó
làm văn bản )
- Để tạo lập văn bản ( ví dụ như viết thư )
trước tiên ta phải xác định rõ 4 vấn đề gì ?
- Nếu bỏ qua 1 trong 4 vấn đề đó có
tạo ra được văn bản không ? ( không
được )
- Sau khi đã xác định được 4 vấn đề đó cần
phải làm những việc gì để viết được văn
bản ?
- Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành
văn bản thì đã tạo được một văn bản chưa ?
Hãy cho biết việc viết thành văn bản ấy cần
đạt những yêu cầu gì ?
Như vậy để tạo lập 1 văn bản ta cần phải
lần lượt thực hiện các bước gì ?
Hoạt động 2 : làm bài tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
a -Nếu bạn chỉ toàn kể lại việc mình đã
học thế nào và đã đạt được thành tích gì
trong học tập thì chưa đủ Bạn cần nói được
từ thực tế ấy rút ra kinh nghiệm gì để giúp
các bạn khác học tập tốt hơn
b - Trong trường hợp này bạn ấy đã
I Các bước tạo lập văn bản :
- Khi con người muốn thông tin một vấn đề gì đó thì người ta mới tạo lập VB
- Viết cho ai ?
- Viết để làm gì ?
- Viết về cái gì ?
- Viết như thế nào ?
- Cần tìm ý và sắp xếp ý để có 1 bố cục rành mạch, hợp lý thể hiện đúng định hướng trên
-5 Đúng chính tả-6 Đúng ngữ pháp-7 Dùnh từ chính xác-8 Sát với bố cục-9 Có tính liên kết-10 Có mạch lạc-11 Kể chuyện hấp dẫn-12 Lời văn trong sáng
* Ghi nhớ : Sgk
II Luyện tập
Bài tập 2 : sgk / 46
Trang 30không xác định đúng đối tượng giao tiếp Bài
báo cáo phải trình bày với học sinh chứ
không phải thầy cô Bạn ấy phải nói “thưa
các bạn” và phài xưng “tôi”
4 Củng cố : Học sinh đọc bài thêm sgk
5 Dặn dò : Học bài, làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Tuần 3 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 ( Ở NHÀ )
Đề bài : Em hãy kể cho mẹ nghe một câu chuện lý thú ( hoặc cảm động, hoặc buồn
cười … ) mà em đã gặp trong trường học
Đúng một tuần thu bài
* RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
:
I Mục đích – yêu cầu :
- Giúp học sinh nắm được những nội dung, ý nghĩa và 1 số nghệ thuật tiêu biểu
( hình ảnh, ngôn ngữ ) của nhữngbài ca dao thuộc chủ đề than thân
- Học sinh thuộc những bài ca dao của chủ đề này
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc tình yêu quê hương, đất nước, conngười ?
3 Bài mới :
- Giới thiệu : Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, ca dao - dân ca là một bộ phận rất quan trọng, nó chính là tấm gương phản ánh tâm hồn của nhân dân, là sự gắn bó
chặt chẽ giữa thơ và nhạc dân gian Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong
các quan hệ gia đình, là những bài ca về tình yêu quê hương , đất nước, con người mà nó còn là tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay mà các em sẽ được tìm hiểu qua tiết học hôm nay
Hoạt động 1 : Giáo viên đọc sau đó hướng dẫn học sinh I Tìm hiểu văn bản
Trang 31đọc lại
Hoạt động 2 :
1./ - Học sinh đọc bài ca dao 1
- Bài ca dao là lời hứa của ai, nói vcề điều gì? (của
người lao động kể về cuộc đồi số phận của cò )
- Trong bài ca dao này có mấy lần tác giả nhắc
đến hình ảnh con cò ? (2 lần )
- Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đó gợi cho em
liên tưởng đến điều gì ?
+ Thân cò : Gợi hình ảnh số phận lẻ loi cô độc, đầy
ngang trái
+ Gầy cò con : Gợi hình dáng bé nhỏ, gầy guộc, yếu
đuối
Bài ca dao gợi nhiều hơn tả, hình ảnh số phận cò thật
tội nghiệp, đáng thương
- Thân phận cò được diễn đạt như thế nào trong bài ca
dao này ?
- Nhận xét của em về cách sử dụng hình ảnh trong bài
ca dao này ? ( hình ảnh đối lập )
- Nó đối lập như thế nói lên điều gì?
( diễn tả cuộc đời, thân phận của nó )
- Ngoài bài ca dao này chúng ta còn bắt gặp hình ảnh
của cò qua những bài ca dao nào nữa ?
- Tác giả mượn hình ảnh con cò để nói để nói về tầng
lớp nào ? Qua đó em hiểu được số phận của người nông
dân xưa như thế nào ? ( lận đận, vất vả )
- Em hiểu gì về từ “ai” ? từ “ai” muồn chỉ ai? tầng
lớp nào? ( giai cấp thống trị phong kiến )
2./ - Học sinh đọc bài ca dao 2
- Bài ca dao được bắt đầu từ những từ nào? Em hiểu
thế nào về từ “thương thay”? (Vừa thương vừa đồng cảm,
thương cho người cũng như cho chính mình vì mình cũng ở
trong cảnh ngộ như vậy)- Bài ca dao này bày tỏ niềm
thương cảm đến đối tượng nào? (tằm nhả tơ, lũ
kiến tìm mồi, hạc bay mỏi cánh, cuốc kêu ra máu)
- Những hình ảnh đó gợi lên cho em liên tưởng đến ai
? (những người lao động với nhiều nỗi thống khổ khác
nhau )
+ (1) Thương cho thân phận bị bòn rút sức lực của
người nông dân
Bài 1 :
Thân co X øLận đậnNước non >< một mình
Lên thác >< xuống ghềnh
Bể đầy >< ao cạn
Hình ảnh đối lập
Cuộc đời lận đận vất vảcủa người nông dân
Bài 2
Thương thayCon tằm … nhả tơ
Lũ kiến … tìm mồiHạc
… bay mỏi cánh
Cuốc … kêu ra máu
Ẩn dụ nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái
Trang 32+ (2) Thương cho mỗi khổ chunbg của những thân phận
nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó
+ (3) Thương cuộc đời phiêu bạt lận đận và nhừng cố
gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ
+ (4) Thương thân phận thấp cổ bé họng, nỗi đau oan
trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ của người lao
động
- Nghệ thuật gì được sử dụng trong bài ca dao này?
(lặp kết cấu)
- Nhận xét về âm điệu của bài ca dao ?
( Tâm tình, Thủ thỉ, vừa độc thoại, vừa đối
thoại )
3./ - Học sinh đọc bài ca dao 3.
- Bài ca dao này nói về thân phận của ai? Hình
ảnh so sánh của bài này có gì đặc biệt?
(trái bần gợiđến cảnh đời nghèo buồn khổ, buồn đau,
đắng cay)
- Qua đó em thấy cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến như thế nào ?
- Em hiểu như thế nào là những câu hát than thân ?
- Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân muốn nói
Cuộc đời của người phụ nữ lênh đênh, chìm nổi, đau khổtrong xã hội xưa
II.Tổng kết:
Ghi nhớ : Sgk 1,Nghệ thuật: So sánh,
nĩi quá, ẩn dụ
2 Nội dung: tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay
II
I Luyện tập :
- Đọc phần đọc thêm sgk
4 Củng cố : - Đọc lại tòan bộ các bài ca dao thuộc chủ đề “than thân”
5 Dặn dò : - Học thuộc lòng các bài ca dao
- Sưu tầm những bài ca dao có cùng chủ đề
- Soạn bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
I Mục đích – yêu cầu :
- Giúp học sinh nắm được những nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêubiểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm trong bài học
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản
II Các bước lên lớp :
Trang 331 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Em hày nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật
của các bài ca dao thuộc chủ đề “than thân” Đọc những bài ca dao có nội dung than thân
3 Bài mới :
- Giới thiệu : Hôm nay cô và các em cùng tìm hiệu văn bản “những câu hát châm biếm”
Hoạt động 1 : Đọc ( giáo viên đọc mẫu )
- Học sinh đọc to Thể hiện sự châm biếm
+ Bài 1 : Đọc hỏi nhanh
+ Bài 2 : Đọc chậm rãi tạo sự hồi
hộp
* Học sinh đọc bài ca dao 1 - Đọc 2 câu đầu
của bài ca dao, em thấy hình ảnh nào được nhắc
đến trong những câu hát than thân ?( cái cò )
Những cảnh diễn tả khác hay giống nhau ?
(khác nhau)
Ở bài này hình ảnh cái cò được nhắc đén không
phải để diễn tả thân phận mà chỉ là hình thức họa
vần chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật
- Cho học sinh giải thích từ khó
- Qua cánh xưng hô trong bài ca dao, em thấy đó
là lời của ai nói với ai? Nói vì ai và nói để làm gì ?
- Bức chân dung của người chú được người cháu
giới thiệu như thế nào? Sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? (liệt kê)
- Em có nhận xét gì về “hay”? Mỉa mai Hay là
“giỏi”, “thích” ở đây ý nói người chú giỏi rượu chè
ngủ trưa … thói xấu chế giễu
- Trong cuộc sống người ta thường hay ước những
điều tốt đẹp Nhưng người chú ở trong bài này uớc
gì? Vì sao người chú lại ước như vậy?
Rõ ràng người chú không chỉ có nhiều tật xấu
thể hiện qua hành động mà còn thể hiện qua suy
nghĩ tư tưởng
* Học sinh đọc bài 2 :
- Đây là lời của ai? Đối tượng đi xem bói ở
đây là ai ?
- Tại sao tác giả lại chọn người đi xem bói
là nữ ?
- Lời thầy phán bao gồm những gì ? có nhận xét
I Tìm hiểu văn bản :
Bài 1 :
- … Hay tửu hay tăm
- hay nước chè đặc, hay nắm ngủ trưa
- Ước … ngày mưa
- Ước … đêm thừa trống canh
Lặp từ, liệt kê, nói ngược châm biếm hạng người nghiện ngập lười lao động
Bài 2 :
- Số co â: chẳng giàu thì nghèo
- Sinh con … chẳng gái thì trai
nói dựa, nói nước đôi
châm biếm phê phán những hiện tượng mê tín dị đoan
Bài 3 :
- Nghệ thuật ẩn dụ cảnh tượng không phù hợp với cảnh đám ma Cảnh đánh chén vui vẻ trong tang lễ Bài ca dao phê phán, châm biếm thủ tục ma chay trong xã hội cũ
Bài 4:
- Nghệ thuật phóng đại Thái
Trang 34gì về lời của thầy (có cũng hnư không vì đó là
những lời lẽ đương nhiên )
- Bài ca phê phán hiện tượng gì trong xã hội ?
(mê tín )
- Hiện tượng đó ngày nay còn tồn tại hay không?
Cho VD
* Gọi học sinh đọc bài 3
- Mỗi con vật trong 3 bài tượng trưng cho ai?
Hạng người nào trong xã hội ? cò người nông
dân
- Cà cuống kẻ tai to mặt lớn
- Chào mào, chim ri cai lệ
- Chim chích anh mã
- Cảnh tượng có phù hợp trong việc lễ đám
ma hay không?
Cảnh tượng không phù hợp với cảnh đám ma
Cảnh đánh chén diễn ra trong cảnh mất mát, tang
tóc Nội dung phê phán trở nên kín đáo
* Học sinh đọc bài 4
- Chân dung cậu sai được miêu tả như thế nào ?
sử dụng nghệ thuật gì ?
- Bài ca dao thể hiện thái độ gì đối với cậu cai ?
- Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ những gì ?
độ mỉa mai pha chút thương hại của người dân đối với cậu cai
* Ghi nhớ :Sgk
II Luyện tập
Bài tập 1 : Cả 4 bài cao dao đều
có nội dung châm biếm
Bài tập 2 : Giống nhau cười dân
gian là đều tạo cho người đọc một trân cười vui, thoải mái hoặcgiễu cợt những thói hư tật xấu trong xã hội
4 Củng cố: -Đọc diễn cảm các bài ca dao
5 Dặn dò : - Học thuộc lòng văn bản,xem trước bài “đại từ “ và luyện tập, tạo lập văn bản
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
I Mục đích – yêu cầu :
Giúp học sinh
1 Nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ
2 Ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giả thuyết
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp
Trang 352 Kiểm tra bài cũ :
3 Cho biết từ láy có mấy lại ? cho ví dụ ( - làm bài tập 5)
3 Bài mới :
- Giới thiệu : Trong khi nói hoặc viết, ta thường dùng những từ như : tôi, tao, tớ, mày, nó, họ
… để xưng hô hoặc dùng : đây, đó, nọ, kia … ai, gì, sao, thế để trỏ, để hỏi Như vậy là vô hình chung ta đã sử dụng 1 số đại từ tiếng việt để giao tiếp Vậy đại từ là gì ? Đại từ có chức
năng, nhiệm vụ và cách sử dung ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm lời giải đáp qua tiết học này
Hoạt động 1 : Giáo
viên gọi học sinh đọc ví
dụ sgk
Sau đó ghi ví dụ lên bảng,
yêu cầu học sinh trả lời
Hoạt động 2 : Tìm
hiểu bài
- Từ “nó” ở đoạn văn
thứ 1 trỏ ai? (em tôi
người)
- Từ “nó” ở đoạn văn thứ
2 trỏ con vật gì? (con gà
vật)
- Từ “ai” trong bài ca
dao dùng để làm gì? (để
hỏi)
Các từ trong các ví dụ
trên không gọi tên của sự vật
mà chỉ dùng để trỏ (để hỏi)
các sự vật, hoạt động, tính
chất mà thôi Như vậy trỏ tức
là không trưc tiếp gọi tên sự
vật, hoạt động, tính chất mà
dùng 1 công cụ khác (tức là
đại từ) để chỉ ra các sự vật
họat động tính chất được nói
đến Vậy em hiểu thế nào là
đại từ ?
- Nhìn vào 3 ví dụ trên,
hãy cho biết đại từ “nó”, “ai”
giữ vai trò ngữ pháp gì trong
câu ?
- Ngoài ra em còn biết
đại từ còn giữ chức vụ gì
nữa ? nếu có hãy cho ví dụ
I Thế nào là đại từ :
1 Khái niệm :
ví dụ
- gia đình tôi… nó lại kéo tay nữa
- chợt con gà trống… nó dõng dạc nhất xóm
- Ai làm cò con Đại từ
2 Vai trò ngữ pháp :
Nó lại kéo tay nữa
CN VN
- Tiếng nó dõng dạc nhất xóm
Người học giỏi nhất lớp là nó
* Ghi nhớ : ( Học sgk )
II Các loại đại từ :
1 Đại từ dùng để hỏi :
Trỏ người, sự vật (…)
- Trỏ số lượng (bấy, bấy nhiêu )
- Trỏ không gian, thời gian (đây, đó,bây giờ)
- Trỏ hoạt động, tính chất sự vật
* Ghi nhớ 2 : Sgk
2 Đại từ dùng để hỏi :
- Hỏi về người, vật (ai, gì)
Trang 36 Như vậy đại từ giữ vai
trò ngữ pháp gì trong câu
- Nhìn vào đại từ của 3
ví dụ trên em nào có thể cho
biết đại từ gồm có mấy loại?
trỏ
- Các đại từ : tôi, tao, tớ,
chúng tôi, chúng mày, nó,
hắn, họ dùng để trỏ gì ?
- Các đại từ : bấy, bấy
nhiêu trỏ gì ?
- Còn các đại từ : đây, đó,
kia, ấy, này, nọ, bây giờ, bấy
giờ được dùng để trỏ gì ?
- Đại từ vậy, thế trỏ
gì ?
Tóm lại các đại từ dể
trỏ dùng để trỏ gì
- Các đại từ ai, gì … hỏi
về gì ?
- Đại từ bao nhiêu, bấy
nhiêu hỏi về gì ?
- Các đại từ đâu, bao
giờ ?
- Còn các đại từ sao, thế
nào… theo em nó được hỏi
về gì ?
Vậy đại từ để hỏi dùng
như thế nào ?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn
học sinh làm bài tập
- Hỏi về số lượng(bao nhiêu, bấy nhiêu)
- Hỏi về không gian, thời gian
- Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc (sao, thế nào …)
* Ghi nhớ : Sgk
III Luyện tập Bài tập 1.a.
Ngôi sốSố ítSố nhiều
1Tôi, tao, tớChúng tôi, chúng tao, chúng tớ
2MàyChúng mày
3Hắn, họHọ, chúng nó
B - Đại từ “mình” trong câu (1) ngôi
Bài 3 : - Tất cả chúng ta, ai cũng phải học
- Bao nhiêu … tấc vàng bấy nhiêu
4 Củng cố : Học sinh đọc lại 3 khung ghi nhớ trong sgk
5 Dặn dò : - Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn tất các bài học
- Xem phần đọc thêm và bài tiếp “Luyện tập tạo lập văn bản”
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Trang 37
Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….
I Mục đích – yêu cầu :
Hướng dẫn học sinh tự tạo lập văn bản
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Ở năm học trước em đã học những loại văn bản nào ? Mỗi
loại cho 1 văn bản để minh họa
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Ôn lại các bước tạo lập văn bản.
- Em nào hãy nhắc lại các bước tạo lập văn
bản
Hoạt động 2 :
- Chúng ta đã chuẩn bị bài ở nhà rồi, bây
giờ chúng ta bắt đầu thực hành bài viết trên lớp
Gợi ý :
- Phần đầu thư
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm, viết thư
+ Lời xưng hô với người nhận thư
+ Lý do viết thư
- Nội dung của bức thư
+ Hỏi thăm tình hình sức khỏe của bạn cùng
gia quyến
+ Ca ngợi tổ quốc bạn+ Giới thiệu về đất nước mình+ Con người Việt Nam
+ Truyền thống lịch sử
+ Danh lam thắng cảnh+ Đặc sắc về văn hóa và
phong tục tập quán
- Cuối thư:
+ Lời chào, lời chúc sức khỏe
+ Lời mời bạn đến thăm đất nước Việt
- Diễn đạt các ý đã ghi trên bố cục
- Kiểm tra văn bản
Đề bài : Em hãy viết thư chomột người bạn để hiểu về đất nước mình
( Tối đa 1.500 chữ)
Đề 2 : ( Về nhà làm)
Kể lại một buổi lễ đặc sắc(Buổi lễ khai trường ở trường em)
Trang 384 Củng cố : - Học sinh nhắc lại một lần nữa các bước tạo lập văn bản
5 Dặn dò : - Đọc phần đọc thêm sgk
- Soạn bài tiếp theo “Sông Núi Nước Nam”
* RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 39Ngày soạn:……….Ngày dạy:……….
PHÒ GIÁ VỀ KINH
( Tụng giá hoàng kinh sư )
I Mục đích – yêu cầu :
Giúp học sinh
- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc
- Bước đầu hiểu được thể thơ : Đường luật thất ngôn tứ tuyệt
II Các bước lên lớp :
Hoạt động 1 : Giáo viên cho học sinh đọc bài
thơ một cách dõng dạc nhằm gây không khí trang
nghiêm
- Đọc chú thích
Hoạt động 2 : Dựa vào chú thích (1) nói qua vấn
đề tác giả bài thơ và sự xuất hiện bài thơ Giáo
viên cần nói thêm : Bài thơ từng được gọi là “thơ
thần” tức là do thần sáng tác Đây là 1 cách thần
linh hóa tác phẩm văn học với động cơ nêu cao ý
nghĩa thiêng liêng của nó
Hoạt động 3 : Giáo viên giới thiệu : Ở nước ta trong thời kỳ trung đại có
nền thơ rất phong phú Thơ trung đại được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm
và nhiều thể thơ như : Thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú lục bát,
song thất lục bát
- Theo em bài “Sông Núi Nước Nam” thuộc
thể thơ nào ?
Đây là thơ Đường luật (thểâ thơ đặt ra từ thời
nhà Đường 618 - 907) phải theo niêm luật nhất
định
Thất ngôn tứ tuyệt
I Giới thiệu thể thơ đường luật thời trung đại và tác giả
Sgk /65
II Tìm hiểu văn bản
‘Nam quốc…thiên thư”, Nước Nam là của người Nam ở, Sách trời đã định sẵn rõ ràng
- “ Như hà … bại hư”
- Kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâm phạm thì chuốc lấy thất bại
Bản tuyên ngôn đầu tiên
Trang 40- Vì sao em nhận biết thể thơ trên ?
+ Vì số câu, chữ
+ Cách hợp vần : Thể thơ này các câu 1,2,4
hoặc 2,4 thì vần với nhau ở chữ cuối củ, thư, hư
Hoạt động 4 : Tìm hiểu bài thơ
- Bài thơ nói về vấn đề gì ?
Bài thơ được coi là tuyên ngôn độc lập đầu
tiên của dân tộc
- Vậy em hiểu thế nào là tuyên ngôn độc lập ?
Là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước
càng khẳng định không có thế lực nào được xâm
phạm
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài thơ
- Đây là 1 bài thơ thiên về sự biểu ý (nghị luận)
- Vậy sự biểu ý dó đươc biểu hiện bằng bố cục
như thế nào?
- Bố cục chia làm 2 ý :
* Ý 1 : Hai câu đầu: Nước Nam là vua Nam ở
Điều đó được sách
trời định sẵn rõ ràng
* Ý 2 : Hai câu sau : Kẻ thù không được xâm
phạm Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất
bại thảm hại
- Em hãy nhận xét về bố cục và ý của bài thơ !
+ Bố cục mạch lạc rõ ràng, bài thơ chia làm 2 ý
rõ rệt
+ Cách biệu ý của bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý
tưởng bảo vệ độc lập, kiên quyết cống ngoại xâm
- Ngoài biểu ý bài thơ có biểu cảm không ?
(có)
Giải thích : Ở đây, cảm xúc mãnh liệt, sắt đá
đã tồn tại bằng cách ẩn bên trong ý tưởng Người
đọc phải biết nghiền ngẫm thì mới thấy được cảm
xúc yêu Nước mãnh liệt thể hiện trong đó Do đó
cảm xúc trữ tình đã nén kín trong ý tưởng
Như vậy, nội dung bản tuyên ngôn đôïc lập
trong bài thơ “Sông Núi Nước Nam” là gì ?
* Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
thể hiện chân lý lớn lao, thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam
III Ghi nhớ : SgK
- Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta, nêu cao chân lý lớn lao,thiêng liêng nhất, vĩnh viễn nhất, Nước Nam lả của người Việt nam không ai được xâm phạm, xâm phạm sẽ bị thất bại
IV Luyện tập