1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Hình học 6 tiết 11 tuần 13

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 61,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động cá nhân - Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ. - Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/ 11/ 2019 Tiết 11 Ngày giảng: / 11/ 2019

VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Học sinh nắm trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị dài)

(m > 0)

- Học sinh nắm được trên tia Ox có OM = a , ON = b, nếu 0 < a <b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

2 Kĩ năng :

- Học sinh biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Học sinh biết cách vẽ các đoạn thẳng trên tia

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

5 Phát triển năng lực

- - Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực tính toán, năng lực tư duy sáng tạo

II Chuẩn bị của GV và HS:

1.Giáo viên: Thước thẳng, máy tính, compa.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, compa.

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, trực quan, quan sát, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học - Giáo dục :

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS1: Trên tia Ox, hãy vẽ đoạn thẳng OM có độ dài 2 cm

Trang 2

HS2: Khi nào AM + MB = AB?

Đáp án:

Điểm M nằm giữa hai điểm A và B

ó AM + MB = AB

Gv: Nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Vẽ đoạn thẳng trên tia.

- Thời gian: 16 phút

- Mục tiêu:

+ Học sinh nắm được trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn

vị dài) (m > 0)

+ Học sinh biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, quan sát, trực quan, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ

GV: Phần kiểm tra bài cũ chính là VD 1,bạn đã

vẽ trên tia Ox đoạn thẳng OM khi biết độ dài

của nó Vậy các bước vẽ như thế nào và dùng

những dụng cụ gì để vẽ?

GV: Có 2 cách vẽ đoạn thẳng OM = 2cm

trên tia Ox , cách 1 dùng thước thẳng và cách 2

dùng com pa

GV: Hướng dẫn HS cách 1

* Cách 1: Bằng thước thẳng

- Đặt cạnh thước trên tia Ox sao cho vạch số 0

của thước trùng với gốc O của tia

- Vạch số 2 cm của thước sẽ cho ta điểm M

- Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng cần phải vẽ

HS: Chú ý và thực hiện theo trên giấy nháp

* Cách 2: Bằng Compa

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia.

Ví dụ 1:

Trên tia Ox, vẽ đoạn thẳng OM

có độ dài bằng 2 cm

Cách vẽ:

Cách 1: Bằng thước thẳng

- Đặt cạnh thước trên tia Ox sao cho vạch số 0 của thước trùng với gốc O của tia

- Vạch số 2 cm của thước sẽ cho ta điểm M

- Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng cần phải vẽ

Trang 3

2 cm

- Đặt compa sao cho một mút nhọn trùng với số

0 của thước, mút kia trùng với vạch số 2 của

thước

- Giữ độ mở của compa không đổi, đặt compa

sao cho một mũi nhọn trùng với gốc O của tia

Ox, mũi kia nằm trên tia sẽ cho ta mút M

GV :Trên tia Ox ta có thể vẽ được bao nhiêu

điểm M để OM = 2 cm

HS : Trên tia Ox ta vẽ được một và chỉ một

điểm M để OM = 2 cm

GV:Trên tia Ox xác định được bao nhiêu điểm

M sao cho OM = a (đơn vị dài)?, a>0

HS: Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và

chỉ một điểm M sao cho OM = a ( Đơn vị độ

dài).

GV : Nhận xét

Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ

một điểm M sao cho OM = a ( Đơn vị độ dài).

GV:Nêu cách vẽ một đoạn thẳng AB có độ dài

a cho trước?

HS: Cách 1: Bằng thước thẳng

- Đặt cạnh thước trên tia Ox sao cho vạch số 0

của thước trùng với gốc O của tia

- Vạch số 2 cm của thước sẽ cho ta điểm M

- Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng cần phải vẽ

GV: Yêu cầu học sinh làm ví dụ 2:

Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao

cho CD = AB

GV: Đầu bài cho gì? Và yêu cầu gì?

HS: - Cho đoạn thẳng AB

- Yêu cầu vẽ đoạn thẳng CD, sao cho

Cách 2: Bằng Compa

Nhận xét :

Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM = a ( Đơn vị độ dài).

Trang 4

CD = AB

GV: Hoạt động theo cá nhân đọc cách vẽ bằng

compa sgk/123?

HS: Lên bảng vẽ

GV: Y/c hs nhận xét

*Cách vẽ:

GV: Chiếu cách 1: Vẽ đoạn thẳng CD bằng

compa và nêu các bước vẽ

B1: Vẽ 1 tia Cy bất kì

B2: Dùng compa đo đoạn thẳng AB (Đặt com

pa sao cho mũi nhọn trùng với điểm A, mũi kia

trùng với điểm B)

B3:Giữ độ mở của compa không đổi, đặt compa

sao cho mũi nhọn trùng với điểm C, mũi nhọn

còn lại nằm trên tia Cy cho ta điểm D

- Đoạn thẳng CD là đoạn thẳng cần vẽ

* Cách 2: Bằng thước thẳng

GV: Chiếu cách 2: Vẽ đoạn thẳng CD bằng

thước thẳng và nêu các bước vẽ

- Vẽ một tia Cy bất kỳ

- Dùng thước thẳng đo đoạn thẳng AB( Cách

đặt thước các em đã nắm được) AB = 2cm

- Trên tia Cy ta đã biết mút C của đoạn thẳng

CD ta xác định điểm D sao cho CD = AB

- Đoạn thẳng CD là đoạn thẳng cần vẽ

HS : Chú ý thực hiện theo

Ví dụ 2.

Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB

Cách vẽ:

* Cách 1: Dùng compa

*Cách 2: Bằng thước thẳng

Hoạt động 2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: + Học sinh nắm được trên tia Ox có OM = a , ON = b, nếu 0 < a <b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

+ Học sinh biết cách vẽ các đoạn thẳng trên tia

- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, quan sát, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

GV:Yêu cầu học sinh làm ví dụ:

Trên tia Ox, hãy vẽ hai đoạn thẳng OM

và ON biết OM = 2 cm, ON = 3 cm

Trong ba điểm O, M, N, điểm nào nằm

giữa hai điểm còn lại ?

GV: VD cho biết điều gì? Yêu cầu ta

phải làm gì?

HS: - Cho biết tia Ox

- Yêu cầu:

+Vẽ đoạn thẳng OM=2cm, ON = 3cm

+ Hỏi : Trong 3 điểm O,M, N điểm nào

nằm giữa 2 điểm còn lại?

GV: Chiếu cách vẽ OM= 2cm,

ON = 3cm

? Nhìn hình và cho biết điểm nào nằm

giữa 2 điểm còn lại?

HS: Điểm M nằm giữa hai điểm O và N

trên tia Ox

GV: Điểm M nằm giữa điểm O và điểm

N (vì 2cm < 3cm)

? Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu 0 <

a < b thì điểm nào nằm giữa hai điểm

còn lại?

GV: Nhận xét

Trên tia Ox có OM = a , ON =b, nếu

0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm

O và N

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia.

Ví dụ:

Trên tia Ox, hãy vẽ hai đoạn thẳng

OM và ON biết OM = 2 cm, ON = 3 cm Trong ba điểm O, M, N, điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?

Giải

Điểm M nằm giữa hai điểm O và N trên tia Ox

*Nhận xét.

Giả sử trên tia Ox có OM = a , ON =b, nếu

0 < a <b thì điểm M nằm giữa hai điểm

O và N

4 Củng cố: (7 phút)

Quan sát hình vẽ và trả lời:

HS: Khi 0 < a < b

GV chiếu các dấu hiệu nhận biết điểm M nằm giữa 2 điểm O và N

Trang 6

O M N

1 Nếu OM + MN = ON thì M nằm giữa O và N

2 Nếu M, N cùng thuộc tia Ox và OM < ON thì M nằm giữa O và N

Bài tập 53 (sgk/124): GV chiếu đề bài

Trên tia Ox vẽ các đoạn thẳng OM = 3 cm; ON = 6cm

Tính độ dài đoạn thẳng MN So sánh OM và MN

HS: Đọc đề bài

GV: Nêu yêu cầu bài

HS: Cho M, N thuộc tia Ox, OM = 3cm, ON = 6cm Tính : MN So sánh OM và MN GV: Vẽ hình và hướng dẫn hs làm

* Hai điểm M, N cùng thuộc tia Ox và OM < ON (vì 3cm < 6cm) nên M nằm giữa O

và N

=> OM + MN = ON

Thay OM = 3cm, ON = 6cm, ta có

3 + MN = 6

NM = 6 – 3 NM= 3( cm)

Vậy MN = OM = 3 (cm)

Bài tập 55 (sgk/124) GV hướng dẫn HS cùng vẽ hình

x

Vì OA < OB nên A nằm giữa O và B, suy ra : OA + AB = OB

Thay OA = 2 cm, OB = 5 cm, ta có : 2 + AB = 5

Suy ra : AB = 3 cm

Tương tự : BC = 3 cm

Vậy AB = BC (= 3 cm)

5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học kĩ nội dung bài theo SGK và vở ghi

- Bài tập về nhà B54, 55 , 56 , 57 , 59 SGK trang 124

- Xem trước nội dung bài: Trung điểm của đoạn thẳng

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:30

w