1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 8 môn Đại số - Tuần 6 - Tiết 11 - Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 91,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được đa thức thành nhân tử.. - Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử.[r]

Trang 1

Tuần:6 Tiết: 11 Ngày soạn: 12/09/2009

§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ.

I Mục Tiêu:

- Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

- Học sinh nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được đa thức thành nhân tử

- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn Bị:

- GV: giáo án, bảng phụ.

- HS:Phiếu học tập, SGK

III Tiến Trình Dạy Học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Một học sinh trình bày bài tập 43

3 Nội dung bài dạy:

- Xét đa thức:

x2 - 3x + xy - 3y

? Các hạng tử có nhân tử

chung không?

? Vấn đề, có nhân tử chung

cho từng nhóm nào đó

không?

? Nếu đặt nhân tử chung

cho từng nhóm: x2 - 3x và

xy - 3y thì các em có nhận

xét gì?

Vậy x2 - 3x + xy - 3y= ?

x2 - 3x + xy - 3y

= x(x - 3) + y(x - 3)

= (x - 3)(x + y)

Như vậy đã phân tích đa

thức x2 - 3x + xy - 3y ra

nhân tử bằng phương pháp

nhóm hạng tử

Ghi bảng hoàn chỉnh

- Phân tích đa thức sau ra

nhân tử :

2xy + 3z + 6y + xz

? Nhóm các hạng tử phải

như thế nào để xuất hiện

nhân tử chung?

? Có em nào nhóm cách

- Không có nhân tử chung cho tất cả các hạng tử

- Nhóm hợp lý, có nhân tử chung của mỗi nhóm

- Xuất hiện nhân tử x - 3 chung cho cả hai hóm

- Đặt nhân tử chung

- Các nhóm nhỏ thực hiện

Học sinh ghi

x2 - 3x + xy - 3y

= x(x - 3) + y(x - 3)

= (x - 3)(x + y)

- Hai học sinh thực hiện ở bảng:

HS1: (2xy + 6y) + (3z + xz) = 2y(x + 3) + z(3 + x) = (x + 3)(2y + z)

HS2:

(2xy + xz) + (3z + 6y)

1 Ví dụ:

Ví dụ1: Phân tích đa thức thành

nhân tử

x2 - 3x + xy - 3y

Giải:

x2 - 3x + xy - 3y

= x(x - 3) + y(x - 3)

= (x - 3)(x + y)

Ví dụ2: Phân tích đa thức thành

nhân tử 2xy + 3z + 6y + xz

= (2xy + 6y) + (3z + xz)

= 2y(x + 3) + z(3 + x)

= (x + 3)(2y + z)

Trang 2

- Hai học sinh làm ở bảng

bằng hai cách nhóm khác

nhau

- Cả lớp làm trong giấy

nháp

- GV nhận xét, kết luận vấn

đề

- Nêu ?1 yêu cầu hs thực

hiên

- Nêu ?2 , Các nhóm phân

tích đa thức x4 - 9x3 + x2 -

9x thành nhântử, sau đó

phán đoán về lời giải của

các bạn mà SGK nêu

- Sử dụng bảng phụ ghi ?2

- Giáo viên kết luận sau khi

phân tích

= x(2y + z)3(2y + z) = (2y + z)(x + 3) HS: Nhận xét bài làm của bạn ở bảng

- Một học sinh thực hiện ở bảng

- Phân tích đa thức

x4 - 9x3 + x2 - 9x thành nhân tử

- Nhận xét kết quả các nhóm

- Học sinh nhận xét phân tích tiến trình bài làm

2 Áp dụng

?1 Tính nhanh 15.64+25.100+36.15+60.100

=(15.64+36.15)+(25.100+60.100)

=15.(64+36) + 100(25 + 60)

=100(15 + 85)

=100.100

=10000

?2 Phân tích đa thức x4 - 9x3 + x2

- 9x thành nhântử:

x4 - 9x3 + x2 - 9x

= x(x3 - 9x2 + x - 9)

= x(x3 - 9x2) + (x - 9)

=………

= x(x - 9)(x2 +1) 4 Củng cố: - Bài tập 47 5 Hướng dẫn về nhà: - Bài tập 48, 49, 50 SGK IV Rút Kinh Nghiệm Và Bổ Sung:

Trang 3

Tuần:6 Tiết: 12 Ngày soạn: 12/09/2009

§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ.(tt)

I Mục Tiêu:

- Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

- Học sinh nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được đa thức thành nhân tử

- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn Bị:

- Giáo án, bảng phụ.

- Phiếu học tập, SGK

III Tiến Trình Dạy Học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bài 48a

3 Nội dung bài dạy:

- Bài 48: Phân tích các đa thức sau

thành nhân tử

a) x2 – 4x – y2 + 4

b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2

c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2

Bài 49: Tính nhanh

a) 37,5 6,5 – 7,5 3,4 – 6,6 7,5

+ 3,5 37,5

Hs: thực hiện

a) x2 – 4x – y2 + 4

= (x2 – 4x + 4) – y2

= (x – 2)2 – y2

= (x – 2 + y).(x – 2 – y) b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2

= 3(x2 + 2xy + y2 – z2)

= 3[(x + y)2 - z2]

= 3(x + y +z).(x + y – z) c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2

= ( x2 – 2xy + y2) – ( z2 – 2zt + t2)

= (x – y)2 – (z – t)2

= (x – y + z – t).(x – y – z + t)

Hs thực hiện:

a) 37,5 6,5 – 7,5 3,4 – 6,6 7,5 + 3,5 37,5

= (37,5 6,5 + 3,5 37,5) – (7,5 3,4 + 6,6 7,5)

= 37,5.(6,5 + 3,5) – 7,5.(3,4 + 6,6)

= 37,5 10 – 7,5 10

= 375 – 75 = 300

Trang 4

b) 452 + 402 – 152 + 80 45

Bài 50: Tìm x, biết:

a) x.(x – 2) + x – 2 = 0

b) 5x.(x – 3) – x + 3 = 0

b) 452 + 402 – 152 + 80 45

= (452 + 402 + 80 45) - 152

= (45 + 40)2 – 152

= (45 + 40 + 15).(45 + 40 – 15)

= 100 70 = 7000

- Hs thực hiện:

a) x.(x – 2) + x – 2 = 0 (x – 2).(x – 1) = 0 Suy ra: x – 2 = 0 hoặc x – 1 = 0 Vậy: x = 2 hoặc x = 1

b) 5x.(x – 3) – x + 3 = 0 5x.(x – 3) – (x – 3) = 0 (x – 3).(5x – 1) = 0 Suy ra: x – 3 = 0 hoặc 5x – 1 = 0 Vậy: x = 3 hoặc x = 1/5

4 Củng cố:

5 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã làm

- Chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút Kinh Nghiệm Và Bổ Sung:

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w