1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

hình học 8 t32

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 62,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*ĐVĐ: Giờ trước chúng ta đã vận dụng các tính chất của diện tích đa giác và công thức tính diện tích hình chữ nhật để tìm ra công thức tính diện tích tam giác vuông.. Tiết này ta tiếp t[r]

Trang 1

Ngày soạn: /12/2019 Tiết 31

Ngày giảng: /12/2019

DIỆN TÍCH TAM GIÁC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

-HS nắm vững công thức tính diện tích tam giác, chứng minh được công thức tính diện tích tam giác

- Hiểu được để c/m các công thức đó cần phải vận dụng các t/c của diện tích

2 Kỹ năng:

-Biết vận dụng công thức diện tích tam giác để chứng minh một số hệ thức 3 3 3.Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

- Trung thực, đoàn kết, hợp tác, có trách nhiệm với công việc được giao.

4 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

5 Phát triển năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Máy chiếu (Bảng phụ H127 - 130) Thước, com pa, ê ke Kéo, tam giác bằng

bìa cắt sẵn

- HS: Thước, com pa, đo độ, ê ke Kéo, tam giác bìa

III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp gợi mở, hs hoạt động cá nhân, phát hiện và giải quyết vấn đề, thực hành, hợp tác nhóm nhỏ, khái quát hoá

- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra: (6’)

1 HS trả lời

- Muốn tính dịên tích tam giác vuông, ta làm như thế nào? Áp dụng: Tính diện tích tam giác ABC trong trường hợp sau:

B

A

C

h

a

Trang 2

*Đáp án: Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông.

S =

1

2h a (h,a là hai cạnh góc vuông)

*ĐVĐ: Giờ trước chúng ta đã vận dụng các tính chất của diện tích đa giác và công

thức tính diện tích hình chữ nhật để tìm ra công thức tính diện tích tam giác vuông Tiết này ta tiếp tục vận dụng cấc tính chất đó để tính diện tích của tam giác bất kỳ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lý diện tích tam giác và cách chứng minh.(20’)

- Mục tiêu: Chứng minh công thức tính diện tích tam giác, rèn kĩ năng tư duy lôgíc

- Hình thức : Dạy học theo tình huống

-Phương pháp: Gợi mở, hs hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

? Ở cấp I chúng ta đã được biết công

thức tính diện tích tam giác Em hãy

nhắc lại công thức đó

-HS nêu công thức tính

-GV: Công thức này chính là nội dung

định lý mà chúng ta sẽ cùng nhau chứng

minh

-GV Để chứng minh định lí này chúng

ta cùng đi làm btoán sau :Cho tam giác

ABC có BC = a, đường cao AH = h

Chứng minh:

?Em hãy ghi giả thiết và kết luận của bài

toán

Slide 3 :

?Có mấy trường hợp xảy ra đối với

tam giác ABC?

? Em hãy cho biết điểm H có thể xảy ra

những trường hợp nào?

-HS vẽ hình ( 3 trường hợp )

1 Định lý:

Bài toán: Cho tam giác ABC có BC = a,

đường cao AH = h Chứng minh:

GT ABC có BC = a, AH = h

AH BC

KL

S =

1

2BC.AH =

1

2a.h

Chứng minh:

* Trường hợp 1: H B

1 2

S BC AH

(dt tam giác vuông)

S =

1

2a.h

Trang 3

GV: Ta phải CM đúng với cả 3 trường

hợp

*HĐ1.2: Chứng minh công thức tính

diện tích tam giác.

* Trường hợp 1:

H B

*Trường hợp 2:

H nằm giữa B & C

* Trường hợp 3:

Điểm H ở ngoài đoạn BC:

?ABC được vẽ trong trường hợp nào

thì diện tích của nó luôn bằng nửa tích

của một cạnh với chiều cao tương ứng

với cạnh đó

* Trường hợp 2: H nằm giữa B & C

- Theo T/c của S đa giác ta có:

SABC = SABH + SACH (1) Mà: SABH =

1

2AH.BH (2)

SACH =

1

2AH.HC

Từ (1) &(2) có:

SABC =

1

2 AH.(BH + HC) =

1

2AH.BC

* Trường hợp 3: Điểm H ở ngoài đoạn

thẳng BC:

Ta có: SABH =SABC + SAHC

 SABC = SABH - SAHC (1) Theo kết quả chứng minh trên ta có:

SABH =

1

2 AH.BH

SAHC =

1

2 AH HC (2)

Từ (1)và(2)

 SABC =

1

2 AH.BH -

1

2 AH.HC =

1

2 AH.(BH - HC) =

1

2 AH BC ( đpcm)

* Định lý: Diện tích tam giác bằng nửa

tích của một cạnh với chiều cao tương ứng cạnh đó

Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập (10’)

- Mục đích: Chứng minh công thức tính diện tích tam giác qua thực hành cắt, dán thực hành, rèn kĩ năng tư duy lôgíc

- Hình thức : Dạy học theo tình huống

HB

A

C

S =

1

2a.h

Trang 4

- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát hoá, quan sát, thực hành, hoạt động nhóm.

- Kĩ thuật : chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

- GV: Chiếu hình trên máy chiếu hoặc

bảng phụ Cho HS thực hiện theo các

nhóm

- HS tiến hành: Cắt tam giác thành ba

mảnh để ghép lại thành hình chữ nhật

- HS xem gợi ý hình 127 sgk

-Các nhóm lần lượt dùng giấy, keo dán,

bút dạ, kéo cắt, ghép hình trên bảng

- Thông qua hoạt động GDHS trung thực,

đoàn kết, hợp tác, có trách nhiệm với

công việc được giao.

2) Áp dụng giải bài tập

4- Củng cố: (5’)

- Làm bài tập 16 ( 128-130)/sgk

- GV treo bảng vẽ hình 128, 129, 130:

- HS giải thích vì sao diện tích của tam giác được tô đậm bằng nửa diện tích hình

chữ nhật tương ứng (Chung chiều cao, có cạnh đáy bằng nhau)

- Làm bài tập 17 ( 128-130)/sgk:

Δ AOB vuông ở O nên: SAOB =

1

2OA.OB (1)

Δ AOB có OM AB nên: SAOB =

1

2 AB.OM (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AB.OM = OA.OB

5- Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Học bài theo SGK, nắm chắc công thức tính diện tích tam giác

- Làm các bài tập 18, 19 sgk-121

V RÚT KINH NGHIỆM:

a h

A

M

?

?

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:07

w