1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 8 - Tiết 29-30 - Năm học 2008-2009

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 291,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1; 2 cả lớp đọc thầm và nêu chuyện mà -1HS đọc gợi ý 1;2 SGK, cả lớp mình định kể cho lớp và các bạn cùng nghe Chỉ giới thiệu đọc thầm và nêu câu chuyện mà tên người [r]

Trang 1

Thứ hai

TẬP ĐỌC

Lòng dân I.Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc đúng văn bản kịch : ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật

II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài ; Tranh minh họa SGK.

HS: Đọc, tìm hiểu bài.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi:

H Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?

H Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

HĐ 1: Luyện đọc: (10 phút)

-Gọi 1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình huống diễn ra vở

kịch

-GV đọc mẫu toàn bài (thể hiện được giọng từng nhân vật)

-Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau (phân vai và đọc

theo lời từng nhân vật):

*Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 lượt) GV kết hợp

giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) kết hợp giải nghĩa từ:

cai, hổng thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.

*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm và thể hiện đọc nối tiếp

nhau trước lớp (lặp lại 2 lượt)

-Khi HS đọc GV chú ý sửa sai

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(10 phút)

-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm phần đầu đoạn kịch để tìm

hiểu nội dung bài bằng cách phát biểu trả lời các câu hỏi ở

SGK – GV nhận xét chốt lại:

+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

(…bị giặc rượt bắt, chạy vào nhà dì Năm.)

+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?

(…vội đưa cho chú cán bộ 1 chiếc áo khác để thay, cho bọn

giặc không nhận ra, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm,

làm như chú là chồng dì.)

+ Trong đoạn kịch chi tiết nào làm em thích thú nhất?

(VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng khi tên cai

-1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình huống

-Nghe GV đọc

-Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 lượt)

-HS đọc theo nhóm và thể hiện đọc nối tiếp nhau

-2 -3 HS khá giỏi điều khiển lớp tìm hiểu bài – đọc câu hỏi SGK- phát biểu trả lời

Trang 2

xẵng giọng, hỏi lại: Chồng chị à?, dì vẫn khẳng định: Dạ

chồng tui…)

-GV tổ chức HS thảo luận nêu đại ý của bài – GV chốt lại:

Đại ý: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí

để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)

-GV hướng dẫn cho 1 tốp đọc phân vai (dì Năm, An, cán bộ,

lính, cai), HS thứ 6 làm người dẫn chuyện sẽ đọc phần mở

đầu

Chú ý: Giọng cai và lính: hống hách, xấc xược

Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên, đoạn sau: than vãn,

giả vờ, nghẹn ngào, trăng trối

Giọng An: Giọng một đứa trẻ đang khóc

-Tổ chức cho HS từng tốp 6 em đọc phân vai toàn bộ đoạn

kịch

-HS thảo luận nêu đại ý của bài -HS đọc lại đại ý

- Cứ 6 HS 1 tốp đọc theo vai, HS khác nhận xét xem bạn đọc đã thể hiện phù hợp giọng nhân vật chưa

4 Củng cố: - Nêu đại ý đoạn kịch, GV kết hợp giáo dục HS.

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài: “Lòng

dân” (tiếp theo).

- Nhận xét tiết học

TOÁN

Luyện tập I.Mục tiêu:

- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số

II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài

HS: Tìm hiểu bài.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:

Chuyển hỗn số thành phân số và nêu cách thực hiện:

10

3 8

; 7

2 2

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài

- HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập SGK/14.

-Y/c HS đọc các bài tập 1, 2, 3 SGK, nêu yêu cầu của từng bài

HĐ 2: Làm bài tập và chấm sửa bài:

- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm từng bài, HS khác làm vào vở –

GV theo dõi HS làm

-Gọi HS đối chiếu bài của mình nhận xét đúng/sai bài trên bảng

của bạn Sau đó GV chốt lại cách làm từng bài:

Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

2 = 5 = 9 = 12 =

5

3

5

13

9

4 9

49

8

3 8

75

10

7 10 127

-HS đọc các bài tập 1, 2, 3 sgk, nêu yêu cầu của từng bài

-HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Nhận xét bài bạn trên bảng

Trang 3

-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.

Bài 2: So sánh các hỗn số:

a 3 = ; 2 = Ta có: > , vậy 3 >2

10

9

10

39

10

9 10

29

10

39 10

29

10

9 10 9

Hay :3 > 2 Vì có phần nguyên 3 > 2

10

9

10 9

b 3 = ; 3 = Ta có: > , vậy 3 >3

10

4

10

34

10

9 10

39

10

39 10

34

10

9 10 4

Hay : 3 >3 Vì có phần nguyên bằng nhau, mà >

10

9

10

4

10

9 10 4

c 5 = ; 2 = Ta có: > , vậy 5 > 2

10

1

10

51

10

9 10

29

10

51 10

29

10

1 10 9

Hay: 5 > 2 Vì có phần nguyên 5 > 3

10

1

10 9

d 3 = ; 3 = = Vì = , vậy 3 = 3

10

4

10

34

5

2 5

17 10

34

10

34 10

34

10

4 5 2

Hay: 3 = 3 Vì phần nguyên bằng nhau, mà =

10

4

5

2

10

4 5 2

- Qua cách làm yêu cầu HS nêu cách so sánh hỗn số

Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính:

2

1

3

1

2

3 3

4 6

8

9

6

17

3

2 7

4 3

8 7

11

21

33

56

21 23

3

2

4

1

3

8 4

21

4 3

7 3 2 4

d/ 3 : 2 = : = x =

2

1

4

1

2

7 4

9 2

7 9

4 9 14

-Qua cách làm y/c HS nêu cách cộng, trừ, nhân chia hỗn số

-HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

-HS nêu cách so sánh hỗn số

-HS nêu cách cộng, trừ, nhân chia hỗn số

4 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số, cách so sánh và

cộng, trừ, nhân chia hỗn số

5 Dặn dò:Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” (tiếp theo)

Nhận xét tiết học

_

LỊCH SỬ

Cuộc phản công kinh thành Huế

I Mục tiêu:

- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức :

+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái : Chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất

Thuyết)

+ Đêm mùng 4 rạng sáng mùng 5 – 7 – 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế

+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị

+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp

Trang 4

- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạm Bành – Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê)

- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong,… ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên

II Chuẩn bị: - GV: Nội dung bài ; Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.

- HS: Nội dung bài

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: : GV giới thiệu bối cảnh đất nước ta thời bấy

giờ (phần đầu ở SGk) GV ghi đề bài lên bảng

HĐ 1: Tìm hiểu: Nguyên nhân xảy ra cuộc phản công:

+ Yêu cầu HS đọc thầm phần đầu và trả lời cá nhân câu hỏi:

H: Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh thành

Huế?

(…Biết tin Tôn Thất Thuyết lãnh đạo nghiã quân luyện tập

chống Pháp: Pháp ra lệnh mới ông sang để bắt cóc  Tôn

Thất Thuyết quyết định nổ súng trước để giành thế chủ động.)

HĐ 3 : Tìm hiểu :Diễn biến –ý nghĩa cuộc phản công:

- Yêu cầu HS đọc thầm phần 2 theo nhóm bàn thảo luận trả

lời các nội dung sau:

H: Cuộc phản công diễn ra khi nào? Do ai lãnh đạo?

H:Tôn Thất Thuyết làm gì chuẩn bị chống Pháp ?

H: Cuộc phản công diễn ra như thế nào?

H: Ý nghĩa của cuộc phản công kinh thành Huế

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - GV Lắng nghe, chốt ý:

*Tôn Thất Thuyết: Lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ chức các

đội nghĩa quân ngày đêm luyện tâp, sẵn sàng đánh Pháp

*Cuộc phản công do Tôn Thất Thuyết chỉ huy diễn ra lúc 1

giờ sáng ngày 5-7-1885, quân ta nổ tiếng súng đại bác rầm

trời, lửa cháy rừng rực, các đạo quân tấn công đồn Mang Cá

và toà khâm sứ Bị đánh bất ngơ,ø Pháp bối rối nhưng nhờ có

ưu thế vũ khí Pháp cố thủ đến sáng phản công lại …

*Ý nghĩa: Điều này thể hiện lòng yêu nước của một bộ phận

quan lại trong triều đình Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranh

chống Pháp.

+ Yêu cầu HS đọc thầm phần cuối và trả lời cá nhân câu hỏi:

H: Sau cuộc phản công thất bại Tôn Thất Thuyết đã có quyết

định gì mới? ( Đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên Quảng

Trị Tại đây Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi

thảo chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân giúp vua đánh Pháp.)

H: Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ?

(…Từ đó phong trào chống Pháp nổ lên mạnh mẽ khắp cả nước

-HS nghe và nhắc lại đề bài

-HS đọc thầm phần đầu và trả lời cá nhân, HS khác bổ sung

-Nhận phiếu ghi câu hỏi thảo luận, đọc thầm nội dung SGK và thảo luận theo nhóm bàn trả lời nội dung GV y/c

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS đọc thầm phần cuối và trả lời cá nhân, HS khác bổ sung

-HS trả lời cá nhân, HS khác bổ sung

Trang 5

kéo dài đến cuối thế kỉ XIX tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa: Ba

Đình, Bãi Sậy, Hương khê.)

HĐ 3: Rút ra bài học

-GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài học - rút ra

ghi nhớ (như phần in đậm trong SGK)

-HS đọc phần bài học SGK

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV cho HS nêu bài học

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX”.

_

ĐẠO ĐỨC

Có trách nhiệm với việc làm của mình (tiết 1)

Truyện kể: Chuyện của bạn Đức

I Mục tiêu:

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- Ghi chú : Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác,…

* KNS :

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nĩi hoặc hành động, khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa).

- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vơ trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).

II Chuẩn bị:

-GV: Nội dung bài ; Câu hỏi thảo luận chép vào bảng phụ Các nhóm chuẩn bị trò chơi

“Phân vai”

-HS: Đọc, tìm hiểu truyện

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận xét đánh giá.

H: Là học sinh lớp 5 em cần làm gì?

H: Là HS lớp 5 em còn điển nào chưa xứng đáng?

3.Bài mới:

- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng

HĐ1: Tìm hiểu ND câu chuyện: Chuyện của bạn Đức

-Gọi 1 HS đọc ND câu chuyện: Chuyện của bạn Đức

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thảo luận cả lớp theo các

câu hỏi sau:

+Đức đã gây ra chuyện gì?

+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế nào?

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

bổ sung

+Đức đá bóng vô tình làm bà Doan ngã nhưng Đức vờ không

-1 HS đọc Lớp theo dõi

-HS quan sát và thảo luận theo nhóm hai em

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi

Trang 6

có chuyện gì xảy ra và đi về nhà.

+Sau khi gây ra chuyện về nhà ngồi ăn cơm Đứcđã hiểu ra rằng

việc làm của mình gây ra bà Doan ngã nhưng giả vờ không biết

như vậy là không được nên Đức rất băn khoăn…

- GV kết luận : Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có

Đức với Hợp biết Nhưng trong lòng Đức tự thấy có trách nhiệm

về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù hợp

nhất… Theo em, Đức nên nên giải quyết việc này thế nào cho

tốt?

- Giới thiệu bài, Ghi đề lên bảng

HĐ 2: Rút ghi nhớ (3-4 phút)

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ với các nội dung

sau:

+ Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra điều gì cần ghi nhớ?.

- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên tổng kết các ý kiến,

chốt ý

Ghi nhớ : Mỗi người cần phải suy nghĩ trước khi hành động và

chịu trách nhiệm về việc làm của mình

HĐ3 : Làm bài tập 1 sách giáo khoa.(10 phút)

- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 1 ở SGK

-Yêu cầu HS trình bày - GV kết luận: a, b, d, g là những biểu

hiện của người sống có trách nhiệm; c, đ, e không phải là những

biểu hiện của người sống có trách nhiệm

Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận lỗi, sửa lỗi, làm

việc gì thì làm đến nơi đến chốn là những biểu hiện của người

sống có trách nhiệm Đó là những điều chúng ta cần học tập.

HĐ4 : Bày tỏ thái độ.(10 phút)

- Y/c 1 cán sự lớp lên bảng thực hiện điều khiển lớp hoàn thành

BT 3: (Tán thành hay không tán thành những ý kiến)

-GV kết luận: Tán thành ý kiến a, đ Không tán thành ý kiến b,

c, d.

- GV yêu cầu một vài HS giải thích tại sao tán thành hoặc phản

đối ý kiến đó

nhận xét, bổ sung

-Học sinh lắng nghe Đưa ra các tình huống (Đức cần phải rút kinh nghiệm lần sau phải có trách nhiệm với việc làm của mình)

-HS thảo luận theo nhóm 4

em rút ra ghi nhớ

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

-1 HS đọc và nêu

-Học sinh hoạt động cá nhân đọc và trả lời câu hỏi

-HS trình bày trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét

-Lớp thực hiện bằng cách đồng ý hay không đồng ý với những ý kiến bạn đưa ra

-HS giải thích

4 Củng cố – Dặn dò: (1phút)

Thứ ba

CHÍNH TẢ

Thư gửi các học sinh (Nhớ – viết)

I Mục đích, yêu cầu:

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính

- HS khá, giỏi nêu được qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II Chuẩn bị: GV: Chép bài tập 2 vào bảng phụ và phiếu bài tập.

Trang 7

HS: Vở chính tả, SGK.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi HS trả lời:

a) Nhắc lại cấu tạo phần vần của tiếng ? Lấy ví dụ?

b) Tìm cấu tạo phần vần trong tiếng: quang, mưu, luồn?

-GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu tiết học

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.

-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài: Thư gửi các học sinh (ở SGK/5,

từ “Sau 80 năm giời nô lệ… ở công học tập của các em”)

- Nếu có HS chưa thuộc bài GV tổ chức cho HS ôn lại bằng

cách đọc cá nhân, đồng thanh

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp các từ:

cường quốc, kiến thiết.

- GV nhận xét bài HS viết

HĐ2: Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.

-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài; lưu ý các

chữ khó, chữ số và cách trình bày đoạn văn

-GV yêu cầu HS nhớ lại đoạn văn và viết bài vào vở

-HS tự soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa

-Y/c HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

- GV chấm bài của tổ, n/xét cách trình bày và sửa sai

HĐ3: Làm bài tập chính tả.

-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập

-GV tổ chức cho các em làm bài cá nhân vào phiếu bài tập, 1

em lên bảng làm vào bảng phụ

-GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:

Âm đệm Âm chính Âm cuối

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài, trả lời GV nhận xét và cho HS

nhắc lại: Dấu thanh đặt ở âm chính (dấu nặng đặt bên dưới,

các dấu khác đặt trên)

- 2 HS đọc thuộc lòng, lớp đọc thầm

-HS chưa thuộc ôn lại bài

-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

- HS đọc thầm bài chính tả

-HS viết bài vào vở

-HS soát bài phát hiện lỗi sai và sửa

-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập

- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn

-HS quan sát vị trí dấu thanh ở các tiếng và trả lời, HS khác bổ sung Sau dó nhắc lại ý GV chốt

4 Củng cố – Dặn dò:

Trang 8

-HS nêu lại cấu tạo phần vần của tiếng và vị trí Dấu thanh trong tiếng.

-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị: “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ”.

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt

_

TOÁN

Luyện tập chung I.Mục tiêu:

- Phân số thành phân số thập phân

- Hỗn số thành phân số

- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo

- Làm BT1, 2 (2 hỗn số đầu); 3; 4

II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài ; Phiếu bài tập bài 3.

HS: Tìm hiểu bài.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: GV gọi 2 hS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:

a) b)

3

1 2 7

5

3 

9

7 2 : 8

1 9

-GV nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học

HĐ 1: Làm bài tập1.

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài

-Yêu cầu HS làm bài và GV nhận xét chốt lại cách làm:

Bài 1: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân:

= = = =

70

14

7

:

70

7

:

14

10

2

25

11

4 25

4 11

 100 44

300

75

3

:

300

3

:

75

100

25

500

23

2 500

2 23

 1000 46

-Y/c HS nhắc lại cách nhận biết một phân số thập phân

HĐ 2: Làm bài tập 2.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài vào vở, 1 em

lên bảng làm

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm và chốt lại:

Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

8 = 5 =

4

23 4 = 2 =

5

2

5

42

4

3

7

3 7

31

10

1 10 21

-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

HĐ 3: Làm bài tập 3.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu

-HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài

-2 em thứ tự lên bảng làm lớp làm vào vở

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS nhắc lại cách nhận biết một phân số tp

-HS đọc bài, xác định y/c và làm bài vào vở, 1 em lên bảng -Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

-HS đọc bài, xác định y/c -HS theo nhóm 2 em làm vào phiếu,1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ

-Nhận xét bài bạn trên bảng

Trang 9

-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS theo nhóm 2 em làm vào

phiếu, 1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ

-GV theo dõi HS làm, n/x bài HS làm, chấm bài và chốt lại:

Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a 1dm = m b 1g = kg c 1phút = giờ

10

1

1000

1

60 1

3dm = m 8g = kg 6 phút = giờ

10

3

1000

8

60 6

9dm = m 25g = kg 12 phút = giờ

10

9

1000

25

60 12

HĐ 4: Làm bài tập 4.

-Y/cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài theo mẫu

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm, chấm bài và chốt lại

Bài 4: Viết các số đo độ dài (theo mẫu)

10

7

10

7

10

3

10 3

100

37

100

37

100

53

100 53

HĐ 5: Làm bài tập 5

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm, chấm bài và chốt lại

(Có thể Cho HS dùng cách chuyển đổi các đơn vị đo)

-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài vào vở, 2 em thứ tự lên bảng làm theo mẫu

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài 1 em lên bảng làm lớp làm vào vở

-Nhận xét bài bạn trên bảng

4 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.

5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị: “Luyện tập chung” (tiếp theo).

Nhận xét tiết học

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: nhân dân

I Mục đích, yêu cầu:

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm được một

số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2); hiểu ý nghĩa từ

đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với từ có tiếng đồng vừa tìm

được (BT3)

- HS khá, giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2; đặt câu với các từ tìm được (BT3c)

II Chuẩn bị:

-GV: Nội dung bài ; Phiếu bài tập (bài 1 và 2), bảng phụ ghi lời giải của bài 3b, vài trang

từ điển liên quan đến bài học

-HS: Đọc, tìm hiểu bài

III.Các hoạt động dạy học:

1 Oån định:

Trang 10

2 Bài cũ: GV gọi một số em đọc đoạn văn miêu tả có dùng từ ngữ miêu tả đã cho (bài 3

SGK/22) đã được viết lại hoàn chỉnh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

HĐ 1: Làm bài tập 1.

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 1

-GV giải nghĩa từ tiểu thương: người buôn bán nhỏ.

-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm vào phiếu GV

phát cho từng cặp HS

-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả Cả lớp và GV

nhận xét tính điểm cao cho cặp làm bài đúng nhất, trình bày

kết quả làm bài rõ ràng, dõng dạc

-GV chốt lại cách làm, yêu cầu cả lớp chữa bài trong vở theo

lời giải đúng:

a Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí

b Nông dân: thợ cấy, thợ cày

c Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản

d Quân nhân: đại uý, trung sĩ

e Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư

g Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học

HĐ 2: Làm bài tập 2.

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2

-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên

cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét và giáo viên

nhận xét, kết luận:

-HS đọc yêu cầu của bài 1 -HS nghe

- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm vào phiếu theo nhóm đôi

-Đại diện một số cặp trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS đọc yêu cầu của bài 2 -HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến

+Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ

+Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.

+Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.

+Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài là tiền).

+Uống nước nhớ nguồn: biết ơn người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình.

-Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trên

HĐ3: Làm bài tập 3.

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 3, cả lớp đọc thầm lại truyện

Con Rồng cháu Tiên, suy nghĩ, trả lời câu hỏi 3a.

-GV nhận xét và chốt lại: Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng

bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Aâu Cơ.

-GV phát phiếu, một vài trang từ điển phô tô cho các nhóm HS

làm bài, trả lời câu hỏi 3b

-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả Cả lớp và GV

nhận xét tính điểm cao cho cặp tìm được nhiều từ đúng nhất,

trình bày kết quả làm bài rõ ràng, dõng dạc – GV kết hợp cho

HS giải nghiã một số từ cần thiết

VD: Từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng): đồng

hương (người cùng quê), đồng môn (người cùng học một thầy,

-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trên

-HS đọc yêu cầu của bài 3, cả

lớp đọc thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu

hỏi 3a

- HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w