-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1; 2 cả lớp đọc thầm và nêu chuyện mà -1HS đọc gợi ý 1;2 SGK, cả lớp mình định kể cho lớp và các bạn cùng nghe Chỉ giới thiệu đọc thầm và nêu câu chuyện mà tên người [r]
Trang 1Thứ hai
TẬP ĐỌC
Lòng dân I.Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc đúng văn bản kịch : ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật
II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài ; Tranh minh họa SGK.
HS: Đọc, tìm hiểu bài.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi:
H Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
H Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
HĐ 1: Luyện đọc: (10 phút)
-Gọi 1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình huống diễn ra vở
kịch
-GV đọc mẫu toàn bài (thể hiện được giọng từng nhân vật)
-Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau (phân vai và đọc
theo lời từng nhân vật):
*Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 lượt) GV kết hợp
giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) kết hợp giải nghĩa từ:
cai, hổng thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.
*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm và thể hiện đọc nối tiếp
nhau trước lớp (lặp lại 2 lượt)
-Khi HS đọc GV chú ý sửa sai
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(10 phút)
-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm phần đầu đoạn kịch để tìm
hiểu nội dung bài bằng cách phát biểu trả lời các câu hỏi ở
SGK – GV nhận xét chốt lại:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
(…bị giặc rượt bắt, chạy vào nhà dì Năm.)
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
(…vội đưa cho chú cán bộ 1 chiếc áo khác để thay, cho bọn
giặc không nhận ra, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm,
làm như chú là chồng dì.)
+ Trong đoạn kịch chi tiết nào làm em thích thú nhất?
(VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng khi tên cai
-1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình huống
-Nghe GV đọc
-Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 lượt)
-HS đọc theo nhóm và thể hiện đọc nối tiếp nhau
-2 -3 HS khá giỏi điều khiển lớp tìm hiểu bài – đọc câu hỏi SGK- phát biểu trả lời
Trang 2xẵng giọng, hỏi lại: Chồng chị à?, dì vẫn khẳng định: Dạ
chồng tui…)
-GV tổ chức HS thảo luận nêu đại ý của bài – GV chốt lại:
Đại ý: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí
để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)
-GV hướng dẫn cho 1 tốp đọc phân vai (dì Năm, An, cán bộ,
lính, cai), HS thứ 6 làm người dẫn chuyện sẽ đọc phần mở
đầu
Chú ý: Giọng cai và lính: hống hách, xấc xược
Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên, đoạn sau: than vãn,
giả vờ, nghẹn ngào, trăng trối
Giọng An: Giọng một đứa trẻ đang khóc
-Tổ chức cho HS từng tốp 6 em đọc phân vai toàn bộ đoạn
kịch
-HS thảo luận nêu đại ý của bài -HS đọc lại đại ý
- Cứ 6 HS 1 tốp đọc theo vai, HS khác nhận xét xem bạn đọc đã thể hiện phù hợp giọng nhân vật chưa
4 Củng cố: - Nêu đại ý đoạn kịch, GV kết hợp giáo dục HS.
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài: “Lòng
dân” (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học
TOÁN
Luyện tập I.Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài
HS: Tìm hiểu bài.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:
Chuyển hỗn số thành phân số và nêu cách thực hiện:
10
3 8
; 7
2 2
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài
- HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập SGK/14.
-Y/c HS đọc các bài tập 1, 2, 3 SGK, nêu yêu cầu của từng bài
HĐ 2: Làm bài tập và chấm sửa bài:
- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm từng bài, HS khác làm vào vở –
GV theo dõi HS làm
-Gọi HS đối chiếu bài của mình nhận xét đúng/sai bài trên bảng
của bạn Sau đó GV chốt lại cách làm từng bài:
Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:
2 = 5 = 9 = 12 =
5
3
5
13
9
4 9
49
8
3 8
75
10
7 10 127
-HS đọc các bài tập 1, 2, 3 sgk, nêu yêu cầu của từng bài
-HS thứ tự lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Nhận xét bài bạn trên bảng
Trang 3-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.
Bài 2: So sánh các hỗn số:
a 3 = ; 2 = Ta có: > , vậy 3 >2
10
9
10
39
10
9 10
29
10
39 10
29
10
9 10 9
Hay :3 > 2 Vì có phần nguyên 3 > 2
10
9
10 9
b 3 = ; 3 = Ta có: > , vậy 3 >3
10
4
10
34
10
9 10
39
10
39 10
34
10
9 10 4
Hay : 3 >3 Vì có phần nguyên bằng nhau, mà >
10
9
10
4
10
9 10 4
c 5 = ; 2 = Ta có: > , vậy 5 > 2
10
1
10
51
10
9 10
29
10
51 10
29
10
1 10 9
Hay: 5 > 2 Vì có phần nguyên 5 > 3
10
1
10 9
d 3 = ; 3 = = Vì = , vậy 3 = 3
10
4
10
34
5
2 5
17 10
34
10
34 10
34
10
4 5 2
Hay: 3 = 3 Vì phần nguyên bằng nhau, mà =
10
4
5
2
10
4 5 2
- Qua cách làm yêu cầu HS nêu cách so sánh hỗn số
Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính:
2
1
3
1
2
3 3
4 6
8
9
6
17
3
2 7
4 3
8 7
11
21
33
56
21 23
3
2
4
1
3
8 4
21
4 3
7 3 2 4
d/ 3 : 2 = : = x =
2
1
4
1
2
7 4
9 2
7 9
4 9 14
-Qua cách làm y/c HS nêu cách cộng, trừ, nhân chia hỗn số
-HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số
-HS nêu cách so sánh hỗn số
-HS nêu cách cộng, trừ, nhân chia hỗn số
4 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số, cách so sánh và
cộng, trừ, nhân chia hỗn số
5 Dặn dò:Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” (tiếp theo)
Nhận xét tiết học
_
LỊCH SỬ
Cuộc phản công kinh thành Huế
I Mục tiêu:
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức :
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái : Chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất
Thuyết)
+ Đêm mùng 4 rạng sáng mùng 5 – 7 – 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị
+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp
Trang 4- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạm Bành – Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê)
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong,… ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên
II Chuẩn bị: - GV: Nội dung bài ; Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.
- HS: Nội dung bài
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: : GV giới thiệu bối cảnh đất nước ta thời bấy
giờ (phần đầu ở SGk) GV ghi đề bài lên bảng
HĐ 1: Tìm hiểu: Nguyên nhân xảy ra cuộc phản công:
+ Yêu cầu HS đọc thầm phần đầu và trả lời cá nhân câu hỏi:
H: Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh thành
Huế?
(…Biết tin Tôn Thất Thuyết lãnh đạo nghiã quân luyện tập
chống Pháp: Pháp ra lệnh mới ông sang để bắt cóc Tôn
Thất Thuyết quyết định nổ súng trước để giành thế chủ động.)
HĐ 3 : Tìm hiểu :Diễn biến –ý nghĩa cuộc phản công:
- Yêu cầu HS đọc thầm phần 2 theo nhóm bàn thảo luận trả
lời các nội dung sau:
H: Cuộc phản công diễn ra khi nào? Do ai lãnh đạo?
H:Tôn Thất Thuyết làm gì chuẩn bị chống Pháp ?
H: Cuộc phản công diễn ra như thế nào?
H: Ý nghĩa của cuộc phản công kinh thành Huế
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - GV Lắng nghe, chốt ý:
*Tôn Thất Thuyết: Lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ chức các
đội nghĩa quân ngày đêm luyện tâp, sẵn sàng đánh Pháp
*Cuộc phản công do Tôn Thất Thuyết chỉ huy diễn ra lúc 1
giờ sáng ngày 5-7-1885, quân ta nổ tiếng súng đại bác rầm
trời, lửa cháy rừng rực, các đạo quân tấn công đồn Mang Cá
và toà khâm sứ Bị đánh bất ngơ,ø Pháp bối rối nhưng nhờ có
ưu thế vũ khí Pháp cố thủ đến sáng phản công lại …
*Ý nghĩa: Điều này thể hiện lòng yêu nước của một bộ phận
quan lại trong triều đình Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranh
chống Pháp.
+ Yêu cầu HS đọc thầm phần cuối và trả lời cá nhân câu hỏi:
H: Sau cuộc phản công thất bại Tôn Thất Thuyết đã có quyết
định gì mới? ( Đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên Quảng
Trị Tại đây Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi
thảo chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân giúp vua đánh Pháp.)
H: Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ?
(…Từ đó phong trào chống Pháp nổ lên mạnh mẽ khắp cả nước
-HS nghe và nhắc lại đề bài
-HS đọc thầm phần đầu và trả lời cá nhân, HS khác bổ sung
-Nhận phiếu ghi câu hỏi thảo luận, đọc thầm nội dung SGK và thảo luận theo nhóm bàn trả lời nội dung GV y/c
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS đọc thầm phần cuối và trả lời cá nhân, HS khác bổ sung
-HS trả lời cá nhân, HS khác bổ sung
Trang 5kéo dài đến cuối thế kỉ XIX tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa: Ba
Đình, Bãi Sậy, Hương khê.)
HĐ 3: Rút ra bài học
-GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài học - rút ra
ghi nhớ (như phần in đậm trong SGK)
-HS đọc phần bài học SGK
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS nêu bài học
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX”.
_
ĐẠO ĐỨC
Có trách nhiệm với việc làm của mình (tiết 1)
Truyện kể: Chuyện của bạn Đức
I Mục tiêu:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Ghi chú : Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác,…
* KNS :
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nĩi hoặc hành động, khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa).
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vơ trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).
II Chuẩn bị:
-GV: Nội dung bài ; Câu hỏi thảo luận chép vào bảng phụ Các nhóm chuẩn bị trò chơi
“Phân vai”
-HS: Đọc, tìm hiểu truyện
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận xét đánh giá.
H: Là học sinh lớp 5 em cần làm gì?
H: Là HS lớp 5 em còn điển nào chưa xứng đáng?
3.Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng
HĐ1: Tìm hiểu ND câu chuyện: Chuyện của bạn Đức
-Gọi 1 HS đọc ND câu chuyện: Chuyện của bạn Đức
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thảo luận cả lớp theo các
câu hỏi sau:
+Đức đã gây ra chuyện gì?
+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
bổ sung
+Đức đá bóng vô tình làm bà Doan ngã nhưng Đức vờ không
-1 HS đọc Lớp theo dõi
-HS quan sát và thảo luận theo nhóm hai em
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi
Trang 6có chuyện gì xảy ra và đi về nhà.
+Sau khi gây ra chuyện về nhà ngồi ăn cơm Đứcđã hiểu ra rằng
việc làm của mình gây ra bà Doan ngã nhưng giả vờ không biết
như vậy là không được nên Đức rất băn khoăn…
- GV kết luận : Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có
Đức với Hợp biết Nhưng trong lòng Đức tự thấy có trách nhiệm
về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù hợp
nhất… Theo em, Đức nên nên giải quyết việc này thế nào cho
tốt?
- Giới thiệu bài, Ghi đề lên bảng
HĐ 2: Rút ghi nhớ (3-4 phút)
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ với các nội dung
sau:
+ Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra điều gì cần ghi nhớ?.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên tổng kết các ý kiến,
chốt ý
Ghi nhớ : Mỗi người cần phải suy nghĩ trước khi hành động và
chịu trách nhiệm về việc làm của mình
HĐ3 : Làm bài tập 1 sách giáo khoa.(10 phút)
- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 1 ở SGK
-Yêu cầu HS trình bày - GV kết luận: a, b, d, g là những biểu
hiện của người sống có trách nhiệm; c, đ, e không phải là những
biểu hiện của người sống có trách nhiệm
Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận lỗi, sửa lỗi, làm
việc gì thì làm đến nơi đến chốn là những biểu hiện của người
sống có trách nhiệm Đó là những điều chúng ta cần học tập.
HĐ4 : Bày tỏ thái độ.(10 phút)
- Y/c 1 cán sự lớp lên bảng thực hiện điều khiển lớp hoàn thành
BT 3: (Tán thành hay không tán thành những ý kiến)
-GV kết luận: Tán thành ý kiến a, đ Không tán thành ý kiến b,
c, d.
- GV yêu cầu một vài HS giải thích tại sao tán thành hoặc phản
đối ý kiến đó
nhận xét, bổ sung
-Học sinh lắng nghe Đưa ra các tình huống (Đức cần phải rút kinh nghiệm lần sau phải có trách nhiệm với việc làm của mình)
-HS thảo luận theo nhóm 4
em rút ra ghi nhớ
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc và nêu
-Học sinh hoạt động cá nhân đọc và trả lời câu hỏi
-HS trình bày trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét
-Lớp thực hiện bằng cách đồng ý hay không đồng ý với những ý kiến bạn đưa ra
-HS giải thích
4 Củng cố – Dặn dò: (1phút)
Thứ ba
CHÍNH TẢ
Thư gửi các học sinh (Nhớ – viết)
I Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính
- HS khá, giỏi nêu được qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II Chuẩn bị: GV: Chép bài tập 2 vào bảng phụ và phiếu bài tập.
Trang 7HS: Vở chính tả, SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi HS trả lời:
a) Nhắc lại cấu tạo phần vần của tiếng ? Lấy ví dụ?
b) Tìm cấu tạo phần vần trong tiếng: quang, mưu, luồn?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu tiết học
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài: Thư gửi các học sinh (ở SGK/5,
từ “Sau 80 năm giời nô lệ… ở công học tập của các em”)
- Nếu có HS chưa thuộc bài GV tổ chức cho HS ôn lại bằng
cách đọc cá nhân, đồng thanh
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp các từ:
cường quốc, kiến thiết.
- GV nhận xét bài HS viết
HĐ2: Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài; lưu ý các
chữ khó, chữ số và cách trình bày đoạn văn
-GV yêu cầu HS nhớ lại đoạn văn và viết bài vào vở
-HS tự soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-Y/c HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ, n/xét cách trình bày và sửa sai
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập
-GV tổ chức cho các em làm bài cá nhân vào phiếu bài tập, 1
em lên bảng làm vào bảng phụ
-GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:
Âm đệm Âm chính Âm cuối
…
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, trả lời GV nhận xét và cho HS
nhắc lại: Dấu thanh đặt ở âm chính (dấu nặng đặt bên dưới,
các dấu khác đặt trên)
- 2 HS đọc thuộc lòng, lớp đọc thầm
-HS chưa thuộc ôn lại bài
-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- HS đọc thầm bài chính tả
-HS viết bài vào vở
-HS soát bài phát hiện lỗi sai và sửa
-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bài bạn
-HS quan sát vị trí dấu thanh ở các tiếng và trả lời, HS khác bổ sung Sau dó nhắc lại ý GV chốt
4 Củng cố – Dặn dò:
Trang 8-HS nêu lại cấu tạo phần vần của tiếng và vị trí Dấu thanh trong tiếng.
-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị: “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ”.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt
_
TOÁN
Luyện tập chung I.Mục tiêu:
- Phân số thành phân số thập phân
- Hỗn số thành phân số
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
- Làm BT1, 2 (2 hỗn số đầu); 3; 4
II Chuẩn bị: GV: Nội dung bài ; Phiếu bài tập bài 3.
HS: Tìm hiểu bài.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV gọi 2 hS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:
Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:
a) b)
3
1 2 7
5
3
9
7 2 : 8
1 9
-GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học
HĐ 1: Làm bài tập1.
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS làm bài và GV nhận xét chốt lại cách làm:
Bài 1: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân:
= = = =
70
14
7
:
70
7
:
14
10
2
25
11
4 25
4 11
100 44
300
75
3
:
300
3
:
75
100
25
500
23
2 500
2 23
1000 46
-Y/c HS nhắc lại cách nhận biết một phân số thập phân
HĐ 2: Làm bài tập 2.
-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài vào vở, 1 em
lên bảng làm
-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm và chốt lại:
Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:
8 = 5 =
4
23 4 = 2 =
5
2
5
42
4
3
7
3 7
31
10
1 10 21
-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số
HĐ 3: Làm bài tập 3.
-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu
-HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài
-2 em thứ tự lên bảng làm lớp làm vào vở
-Nhận xét bài bạn trên bảng
-HS nhắc lại cách nhận biết một phân số tp
-HS đọc bài, xác định y/c và làm bài vào vở, 1 em lên bảng -Nhận xét bài bạn trên bảng
-HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số
-HS đọc bài, xác định y/c -HS theo nhóm 2 em làm vào phiếu,1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ
-Nhận xét bài bạn trên bảng
Trang 9-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS theo nhóm 2 em làm vào
phiếu, 1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ
-GV theo dõi HS làm, n/x bài HS làm, chấm bài và chốt lại:
Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
a 1dm = m b 1g = kg c 1phút = giờ
10
1
1000
1
60 1
3dm = m 8g = kg 6 phút = giờ
10
3
1000
8
60 6
9dm = m 25g = kg 12 phút = giờ
10
9
1000
25
60 12
HĐ 4: Làm bài tập 4.
-Y/cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài theo mẫu
-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm, chấm bài và chốt lại
Bài 4: Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
10
7
10
7
10
3
10 3
100
37
100
37
100
53
100 53
HĐ 5: Làm bài tập 5
-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài
-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm, chấm bài và chốt lại
(Có thể Cho HS dùng cách chuyển đổi các đơn vị đo)
-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài vào vở, 2 em thứ tự lên bảng làm theo mẫu
-Nhận xét bài bạn trên bảng
-HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài 1 em lên bảng làm lớp làm vào vở
-Nhận xét bài bạn trên bảng
4 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị: “Luyện tập chung” (tiếp theo).
Nhận xét tiết học
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: nhân dân
I Mục đích, yêu cầu:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm được một
số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2); hiểu ý nghĩa từ
đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với từ có tiếng đồng vừa tìm
được (BT3)
- HS khá, giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2; đặt câu với các từ tìm được (BT3c)
II Chuẩn bị:
-GV: Nội dung bài ; Phiếu bài tập (bài 1 và 2), bảng phụ ghi lời giải của bài 3b, vài trang
từ điển liên quan đến bài học
-HS: Đọc, tìm hiểu bài
III.Các hoạt động dạy học:
1 Oån định:
Trang 102 Bài cũ: GV gọi một số em đọc đoạn văn miêu tả có dùng từ ngữ miêu tả đã cho (bài 3
SGK/22) đã được viết lại hoàn chỉnh
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
HĐ 1: Làm bài tập 1.
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 1
-GV giải nghĩa từ tiểu thương: người buôn bán nhỏ.
-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm vào phiếu GV
phát cho từng cặp HS
-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả Cả lớp và GV
nhận xét tính điểm cao cho cặp làm bài đúng nhất, trình bày
kết quả làm bài rõ ràng, dõng dạc
-GV chốt lại cách làm, yêu cầu cả lớp chữa bài trong vở theo
lời giải đúng:
a Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản
d Quân nhân: đại uý, trung sĩ
e Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư
g Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
HĐ 2: Làm bài tập 2.
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2
-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên
cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét và giáo viên
nhận xét, kết luận:
-HS đọc yêu cầu của bài 1 -HS nghe
- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm vào phiếu theo nhóm đôi
-Đại diện một số cặp trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS đọc yêu cầu của bài 2 -HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
+Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ
+Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.
+Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.
+Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài là tiền).
+Uống nước nhớ nguồn: biết ơn người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình.
-Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trên
HĐ3: Làm bài tập 3.
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 3, cả lớp đọc thầm lại truyện
Con Rồng cháu Tiên, suy nghĩ, trả lời câu hỏi 3a.
-GV nhận xét và chốt lại: Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Aâu Cơ.
-GV phát phiếu, một vài trang từ điển phô tô cho các nhóm HS
làm bài, trả lời câu hỏi 3b
-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả Cả lớp và GV
nhận xét tính điểm cao cho cặp tìm được nhiều từ đúng nhất,
trình bày kết quả làm bài rõ ràng, dõng dạc – GV kết hợp cho
HS giải nghiã một số từ cần thiết
VD: Từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng): đồng
hương (người cùng quê), đồng môn (người cùng học một thầy,
-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trên
-HS đọc yêu cầu của bài 3, cả
lớp đọc thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu
hỏi 3a
- HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b