1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

giáo án tuần 8

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 64,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện việc chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông?. II?[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 20 / 10 / 2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017

TOÁN Tiết 36: GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Biết thực hiện bài toán giảm 1 số đi nhiều lần

- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị

2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài toán về giảm 1 số đi nhiều lần

3 Thái độ: - Tự tin, yêu thích môn toán.

1- Giới thiệu bài.(1') trực tiếp

2- Hd giảm 1 số đi nhiều lần.(10')

- Giáo viên nêu bài toán: SGK

+ Hàng trên có mấy con gà?

+ Số hàng dưới so với hàng trên như tn?

- Yc hs vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Hd hs vẽ sơ đồ tóm tắt và cách giải bài

toán

Bài 3 1 HS đọc đề.

? Bài toán cho biết gì.- Bài toán hỏi gì?

+ Khi muốn giảm một số đi nhiều lần ta

làm như tn?

Bài 4:HS tự vẽ doạn thẳng.

-HS tự chấm 1 điểm sao cho độ dài của

đoạn thẳng đó giảm đi 5 lần

- HS làm bài vào vở bài tập

- Học sinh đọc.- Phân tích bài toán

- Lấy số đó chia cho số lần

- HS tự làm.- HS kiểm tra chéo kq

- Hs nêu

Trang 2

+ Muốn giảm một số được nhiều lần ta làm

như tn?

- Nhận xét giờ học

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài 15: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ trong bài cũng như nội dung của bài

- Cần biết quan tâm, chia sẻ nỗi buồn, niềm vui với mọi người thì cuộc sống củamỗi người sẽ tươi đẹp hơn

2 kĩ năng:

- Đọc đúng: lùi dần, sôi nổi, lễ phép, nặng nhọc, ốm nặng lắm, lòng tốt, ríurít, Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy đượctoàn bài, biết phân biệt lời dẫn truyện và lời các nhân vật

- Kể lại được câu chuyện theo lời của một bạn nhỏ trong bài Giọng kể tự nhiênphù hợp với diễn biến câu chuyện Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ:

- Yêu quý môn tiếng việt

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài

- Xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ ghi chép một số đoạn trong bài có câu kể và câu nói của nhân vậtIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A - Bài cũ.(5')

+ Đọc thuộc lòng bài "Bận" và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B - Bài mới.

1 - Luyện đọc.(15')

a) GV đọc toàn bài

- GV cho hs quan sát tranh minh hoạ

b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:

(+) Đọc từng câu:- GV chú ý phát âm từ

khó, dễ lẫn: lùi dần, sôi nổi, lễ phép, nặng

nhọc,ốm nặng lắm

(+) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Bài chia làm mấy đoạn? Nêu rõ từng

đoạn? - hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn, GV

nhắc hs ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

+ GV kết hợp giải nghĩa từ: Sếu, u sầu, nghẹn

ngào - Đặt câu với từ nghẹn ngào

Trang 3

- Đọc từng đoạn trong nhóm: - GV yêu cầu

hs đọc theo nhóm 4

- Cho hs thi đọc giữa các nhóm

2 - Tìm hiểu bài.(15')

+ Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng ở đâu?

+ Trên đường về các bạn gặp chuyện gì?

+ Vì sao các bạn lại dừng cả lại?

+ Theo em vì sao không quen biết ông cụ

mà các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng cho ông

cụ nhiều như vậy?

+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn ông cụ

thấy nhẹ lòng hơn?

- Yêu cầu hs đọc câu hỏi 5, thảo luận để trả

lời câu hỏi này?

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

( Phần 1)

3- Luyện đọc lại.(7')

- Hướng dẫn hs luyện đọc lại

+ Luyện nhấn giọng ở 1số từ trong đoạn

+ Luyện đọc theo vai

+ Tổ chức thi đọc nhóm theo vai: Người

dẫn chuyện, ông cụ, bốn bạn nhỏ

Kể chuyện.(20')

- Nêu yêu cầu của bài?

+ Khi kể lại câu chuyện theo lời của bạn

nhỏ, cần xưng hô như thế nào?

- Hướng dẫn kề từng đoạn

+Yêu cầu hs nối tiếp nhau kể từng đoạn

theo lời của một bạn nhỏ

- Hướng dẫn kể theo nhóm đôi

- Tổ chức kể trước lớp: + Kể cá nhân

+ Kể theo vai

C- Củng cố - Dặn dò: ( 2')

- Câu chuyện trên rút ra bài học gì?

-GD: trong cs chúng ta cần phải biết quan

tâm, chia sẻ giúp đỡ mọi người xung quanh

ta Biết quan tâm giúp đỡ và chia sẻ nỗi

buồn , niềm vui với mọi người thì cuộc

sống của mỗi người mới tươi đẹp

+ Nhận xét giờ học

- Hs luyện đọc theo nhóm

- Chơi bóng dưới lòng đường

- Gặp một cụ già ngồi ở vệ cỏ ven đường

- Trông thấy cụ già có vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu, muốn giúp đỡ ông cụ

- Vì bà lão bị ốm nặng, rất khó qua khỏi

- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ

- Ông cảm thấy ấm lòng vì tình cảm của các bạn nhỏ

- Ông thấy được an ủi vì các bạn nhỏ quan tâm tới ông

- Hs thảo luận, báo cáo kết quả

+ Những đứa trẻ tốt bụng

+ Chia sẻ

- Cần quan tâm, giúp đỡ nhau

- Đọc yêu cầu của bài

- tôi, mình, em,

- Hs khá - giỏi kể nối tiếp bốn đoạn

- Kể truyện theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm kể trước lớp

- Hs kể lại câu chuyện trong lời một bạn nhỏ theo vai

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

Trang 4

Ngày soạn: 20 / 10 / 2017

Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2017

TOÁN Tiết 37: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Củng cố về gấp 1 số lên nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều lần

- Áp dụng gấp 1 số lên nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều lần để giải các bài toán cóliên quan Vẽ đoạn thẳng theo độ dài cho trước

- Vở bài tập, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:(5')

- Tự nghĩ 1 bài toán về giảm 1 số đi nhiều

lần Giải vào giấy

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu hs làm bài vào vở

- Hướng dẫn hs tìm hiểu đề toán Bài tập

thuộc dạng toán gì?

Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu.

- Trong hình vẽ có bao nhiêu quả cam?

- Tìm 1/5 số quả cam đó có bao nhiêu quả?

Bài 4: HS tự đo rồi viết số đo độ dài

- giảm một số đi nhiều lần

- Đọc yêu cầu của bài

Trang 5

-GV tóm tắt nội dung bài học

- NX tiết học giao BTVN

CHÍNH TẢ (nghe- viết) Bài 15: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ.(5')

- Học sinh viết: nhoẻn cười, trống rỗng,

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn phải viết

hoa?

+Những dấu câu nào được dùng trong

đoạn văn

- Yêu cầu hs tìm các từ dễ viết sai và

hướng dẫn luyện viết

- Giáo viên đọc bài chính tả

+ Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau

- Hs viết từ vào bảng con

- Học sinh đọc lại bài

- Cuộc nói chuyện giữa cụ già và các bạn nhỏ

- 3 câu

- Các chữ đầu câu

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng

- Hs tự tìm và luyện viết vào bảng

con: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt.

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi

- Học sinh làm vào vở bài tập

a giặt – rát – dọc

b buồn – buồng - chuông

- 1 học sinh lên bảng chữa bài

Trang 6

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 15: VỆ SINH THẦN KINH

- Kể tên được 1 số thức ăn, đồ uống nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với

cơ quan thần kinh

- kỹ năng tìm hiểu và ứng xử thông tin, phân tích so sánh

* GDBVMT: HS biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không

khí

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Các hình trong sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A - Kiểm tra bài cũ.(5')

- Nêu vai trò của não trong hoạt động thần

kinh? Cho ví dụ

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B- Bài mới.

1 - Giới thiệu bài.(1')

2-Hđ 1:(10' Nêu được một số việc nên làm

và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

- Yc hs quan sát các hình trong sgk, cho biết:

+ Các nhân vật trong mỗi hình đang làm gì?

+ Những việc làm đó có lợi hay có hại đối

với cơ quan thần kinh

Kết luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng

phải thư giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh

được nghỉ ngơi

3 Hđ 2:(10') Phát hiện những trạng thái

tâm lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan t/k.

- Yêu cầu hs tập diễn đạt vẻ mặt của người

có trạng thái tâm lí như trong sách gk

- Tổ chức thảo luận nếu 1 người luôn ở trạng

- Hs nêu

1 HS lên thực hiện như H1 SGK.-Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 1a, 1b và đọc mục bạn cần biết ở trang 28 SGK để TLCH

-ĐD nhóm T/bày KQ tl của N/mình Mỗi nhóm chỉ trình bày phần trả lời 1 câu hỏi, các nhóm nx-HS lắng nghe

- Học sinh lên trình diễn vẻ mặt củatừng người ở mỗi trạng thái tâm lí

Trang 7

thái tâm lí như vậy thì có lợi hay có hại đối

với cơ quan thần kinh

Kết luận: Vui vẻ là trạng thái tâm lí có lợi

cho thần kinh

4- Hđ3:(8') Kể được tên 1 số thức ăn, đồ

uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với

cơ quan thần kinh.

- Yêu cầu quan sát hình 9 cho biết: Chỉ và

nói tên những thức ăn, đồ uống gây hại cho

cơ quan thần kinh

+ Trong số các thứ gây hại đối với cơ quan

thần kinh những thứ nào tuyệt đối phải tránh

xa kể cả trẻ em và người lớn

+ Kể thêm những tác hại do ma túy gây ra

đối với sức khoẻ

* GDBVMT: Các con cần làm gì để bảo vệ

cơ quan thần kinh?

- Kết luận: Cần luyện tập, sống vui vẻ, ăn

uống đủ chất, điều độ để bảo vệ cơ quan thần

kinh Tránh xa ma tuý để bảo vệ sức khoẻ

C - Củng cố - dặn dò:(1')

- một số việc nên làm và không nên làm để

giữ vệ sinh thần kinh

-Kể một số thức ăn đồ uống có hại cho cơ

quan thần

kinh NX tiết học, nhắc hs ghi nhớ nội dung bài

- Báo cáo kết quả thảo luận

- Hc thảo luận theo nhóm đôi và trảlời

- Viết tên riêng ( Gò Công) bằng cỡ chữ nhỏ

- Viết câu ứng dụng đúng kĩ thuật

Trang 8

1 Luyện viết chữ hoa(5’)

- Tìm các chữ hoa có trong bài ?

+ GV treo chữ mẫu

- Y/c HS nhắc lại qui trình viết

- GV viết chữ mẫu, kết hợp viết chữ

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

- Anh em trong nhà phải thương yêu nhau

- HS viết vào vở

Ngày soạn: 22 / 10 / 2017

Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2017

TẬP ĐỌC Bài 16: TIẾNG RU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Đọc đúng: làm mật, lúa chín, lửa tàn, núi cao, nước, Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp

thơ, cuối mỗi dòng thơ và giữa các cụm từ Hiểu nghĩa của một số từ ngữ trong bài

và nội dung bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng tình cảm thân thiết Học thuộc lòng bài thơ

- Thấy được con người sống giữa cộng đồng phải đoàn kết yêu thương anh em, bạn

bè, đồng chí

3 Thái độ: - Biết đoàn kết yêu thương anh em, bạn bè.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài thơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ.(5')

Trang 9

- Đọc bài và trả lời câu hỏi liên quan đến

nội dung bài "Các em nhỏ và cụ già"

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B- Bài mới.

1- Giới thiệu bài.(1')

2- Luyện đọc.(12')

- Giáo viên đọc mẫu

+ Bài thơ thuộc thể loại gì? Gồm mấy

khổ, mỗi khổ có mấy câu?

- Hướng dẫn hs đọc nối tiếp từng câu kết

hợp hướng dẫn luyện đọc từ phát âm sai

+ Yc hs nêu lại những từ các bạn đọc sai?

Gv hướng dẫn luyện đọc các từ khó

- Yêu cầu hs luyện đọc từng khổ thơ

-Giải nghĩa từ: đồng chí, nhân gian, bồi,

- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài

- Yêu cầu hs đọc toàn bộ bài thơ

Để đọc đúng bài thơ cần đọc như thế nào?

3- Tìm hiểu bài.(12')

+ Đọc thầm khổ 1 và cho biết: Con ong,

con cá, con chim yêu những gì? Vì sao?

+ 1 HS đọc khổ 2

?Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu

thơ trong khổ 2?

+ Khổ 3: HS đọc thầm

+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển

không chê sông nhỏ?

+ Đọc và trả lời câu hỏi 4?

+ Vậy bài thơ khuyên chúng ta điều gì?

- Học sinh đọc bài "Các em nhỏ và cụ già"

- Cả lớp đọc thầm

- thể thơ lục bát Gồm ba khổ thơ, mỗi khổ có sáu hoặc tám câu thơ

- Học sinh đọc nối tiếp câu => luyện đọc từ phát âm sai

- Học sinh luyện đọc từ.(cá nhân)

- Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ

- Học sinh đặt câu với từ "đồng chí"

- Ngắt nghỉ hơi chính xác giọng tình cảm, thiết tha

- Một người đâu phải nhân gian/Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi Nhiều người mới làm nên nhân loại/Sống cơ đơn một mình, con người giống một đốm lửa nhỏ không toả sáng, cháy lan

ra sẽ tàn lụi

- Vì núi nhờ có đất bồi mà cao, biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy

- Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em

- Con người sông giữa cộng đồng

Trang 10

4- Hd học thuộc lòng bài thơ.(7')

GV đọc diễn cảm cả bài thơ

-HDHS đọc khổ thơ 1 giọng tình cảm

thiết tha nghỉ hơi hợp lý

-HDHS đọc thuộc từng khổ thơ sau đó

thuộc cả bài HS thi (nâng cao)

Gv nx Tuyên dương người chiến thắng

C.Củng cố –dặn dò: 5’

- Bài thơ muốn nói gì?

- Về nhà đọc bài cho người thân nghe

-Học thuộc cả bài

* Chuẩn bị bài tiếp theo ôn tập

phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.

Lớp lắng nghe-Mỗi nhóm thi đọc

-Lớp theo dõi lắng nghe-HS đọc cá nhân thuộc cả bài

(bình chọn người chiến thắng)

- Hs trả lời

- HS thực hiện ở nhà

TOÁN Tiết 38: TÌM SỐ BỊ CHIA

I MỤC TÊU

1.Kiến thức

- Biết tìm số chia chưa biết Củng cố tên gọi và quan hệ giữa các thành phần trongphép chia

2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tìm số chia chưa biết.

3 Thái độ: - Hứng thú, tự giác trong học toán.

+ Mỗi hàng có mấy hình vuông?

- Giáo viên nên bài toán: Có 6 ô vuông,

chia đều thành 2 nhóm Hỏi mỗi nhóm

Trang 11

mỗi nhóm?

+ Nêu tên gọi thành phần và kết quả của

phép chia?

+ Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 6 ô vuông

chia được? hàng ? nêu phép tính?

+ 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3

6 và 3 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3

Vậy số chia trong phép chia bằng số bị

chia chia cho thương

- Nêu phép tính 30 : x = 5

+ Nêu tên gọi của x?

- Yêu cầu học sinh tìm thành phần x?

+ Vậy muốn tìm số bị chia làm như tn?

+ Tự nghĩ 1 phép chia khác có số bị chia

chưa biết => làm vào nháp

3- Thực hành.(20’)

Bài 1: GV cho hs làm miệng

Bài 2: GV cho HS làm bài.

-Thưởng trò chơi.(Ai nhanh nhất )

-GV treo b/phụ chia lớp thành 2 đội Đội

AN TOÀN GIAO THÔNG.

Trang 12

Bài 6: AN TOÀN KHI ĐI Ô TÔ,XE BUÝT.

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS biết nơi chờ xe buýt Ghi nhớ những quy định khi lên xuống xe

2.Kĩ năng:

- Biết mô tả, nhận biết hành vi an toàn và không an toàn khi ngồi trên xe

- Biết thực hiện đúng các hành vi an toàn khi đi xe

3.Thái độ:

-Có thói quên thực hiện hành vi AT trên các phương tiện giao thông công cộng

* Nội dung:

- Chỉ lên xuống xe khi xe đã dừng hẳn

- Ngồi trên xe phải ngồi ngay ngắn, đúng quy định Phải đợi xe trên vỉa hè hoặc nhà chờ

- Không qua đường ngay khi vừa xuống xe

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: tranh , phiếu ghi tình huống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1: An toàn lên xuống xe buýt.

a- Mt: Biết nơi đứng chờ xe buýt, cách lên xuống

xe an toàn

b- Cách tiến hành:

- Em nào được đi xe buýt?

-Xe buýt đỗ ở đâu để đón khách?

- ở đó có đặc đIểm gì để nhận ra?

- GT biển:434

Nêu đặc điểm, nội dung của biển báo?

Khi lên xuống xe phải lên xuống như thế nào cho

an toàn?

*KL: Chờ xe dừng hẳn mới lên xuống.Bám vịn

chắc chắn vào thành xe mới lên hoặc xuống,

không chen lấn, xô đẩy.Khi xuống xe không được

qua đường ngay

HĐ2: Hành vi an toàn khi ngoài trên xe.

a-Mt:Nhớ được những hành vi AT giải thích được

vì sao phải thực hiện những hành vi đó

b- Cách tiến hành:

- Chia nhóm - Giao việc:

Nêu những hành vi AT khi ngồi trên ô tô, xe

buýt?

*KL:Ngồi ngay ngắn không thò đầu, thò tay ra

ngoài cửa sổ.Phải bám vịn vào ghế hoặc tay vịn

- Đây là biển : Bến xe buýt

- Chờ xe dừng hẳn mới lên xuống.Bám vịn chắc chắn vào thành xe mới lên hoặc xuống

- Cử nhóm trưởng

- HS thảo luận

- Đại diện báo cáo kết quả

Trang 13

khi xe chuyển bánh Khi ngồi không xô đẩy,

không đi lại, đùa nghịch

-Khi đi ô tô, xe buýt em cần thực hiện các hành vi

nào để đảm bảo AT cho mình và cho người khác?

Thực hiện tốt luật ATGT

Thực hành các hành vi an toàn khi đi ô tô, xe buýt

- Hs nêu

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 16: VỆ SINH THẦN KINH ( tiếp)

- Có ý thức thực hiện thời gian biểu

* GDBVMT: HS biết một số việc làm có lợi và có hại cho sức khoẻ.

A - Kiểm tra bài cũ.(5’)

- Nêu những việc nên làm và không nên

làm để bảo vệ cơ quan thần kinh?

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B - Bài mới.

1 - Giới thiệu bài.(1’)

2 - Hđ1(10’): Giấc ngủ và vai trò của

sức khoẻ đối với giấc ngủ.

- Hs thảo luận theo nhóm các câu hỏi:

+ Các thành viên trong nhóm đi ngủ và

thức dạy lúc mấy giờ

+ Theo em 1 ngày mỗi người nên ngủ

mấy tiếng, từ mấy giờ đến mấy giờ?

Ngày đăng: 03/02/2021, 09:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w