Kiến thức: HS Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thư- ơng yêu đùm bọc lẫn nhau giữ[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 15/9/2017
Ngày giảng: Thứ 2, 18/9/2017
TẬP ĐỌC TIẾT 5: THƯ THĂM BẠN
- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc
- Tích hợp GD giới tính và Quyền trẻ em : Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại
* GD Bảo vệ Môi trường:
- Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống conngười Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoạimôi trường thiên nhiên
* GD Học tập và làm theo tâm gương đạo đức HCM
3 Thái độ: HS Bảo vệ môi trường, học tập và làm theo gương bác
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Thể hiện cảm xúc, tư duy sáng tạo
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ, SGK
HS: SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cu
- Bài thơ: Truyện cổ nước mình
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : 3’
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
Hỏi : Tranh vẽ gì ?
Bức thư thăm bạn mà các em được
đọc hôm nay là một hành động thể hiện
sự chia sẻ, cảm thông của một bạn HS ở
tinht Hòa Bình đối với một bạn ở miền
Nam bị trận lũ cướp mất người cha thân
* GV chia đoạn : 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
HS1: Đọc thuộc lòng bài thơHS2 : Đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung của bài
- Một bạn nhỏ đang ngồi viết một bức thư để gửi cho một người bạn
ở vùng bị thiên tai, bão lụt
- Đoạn 1 : Từ đầu …chia buồn với bạn
- Đoạn 2 : tiếp theo … những người bạn mới như mình
Trang 2nhóm trưởng điều khiển nhóm ).
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan
- Em hiểu thế nào là cảm thông?
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương an
ủi bạn Hồng ?
* Lương biết khơi gợi tròng lòng Hồng
niềm tự hào về người cha dũng cảm, xả
than cứu người giữa dòng nước lũ
Lương khuyến khích Hồng dũng cảm
noi gương cha vượt qua nỗi đau
này.Lương làm cho Hồng yên tâm tin
- Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- Các từ: Quách Tuấn Lương,quyên góp, lũ lụt, nỗi đau
Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào / khi ba Hồng đã
ra đi mãi mãi.Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gương dũng cảm của ba / xả han cứu người giữa dòng nước lũ
- Từ khó hiểu : xả thân, quyên góp,khắc phục
- Thi đọc : đoạn 2+ 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ) Đọc 2 – 3 lượt
- Đoạn 1 : Lương chia sẻ nỗi buồn với bạn
- Không, chỉ biết qua báo TNTP
- Chia buồn với Hồng
- Đoạn 2 : * Lương an ủi, động viên bạn
Trang 3rằng bên Hồng luôn có cô bác, bạn bè
xa gần quan tâm, chia sẻ, gúp đỡ
Ghi ý chính đoạn 2
- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 4
SGK: (HS trao đổi theo cặp)
- Nêu tác dụng của dòng mở đầu và
dòng kết thúc bức thư
Ghi ý chính đoạn 3
? Nêu ý chính toàn bài?
Gọi 2 HS nhắc lại và ghi nội dung bài
- Viết giới thiệu những gương người tốt,
việc tốt ủng hộ đồng bào gặp thiên tai
+ Mở đầu: Nêu thời gian, địa điểm,
…+ Kết thúc: lời nhắn, hứa, cảm ơn,
…
Nội dung : Lương thương bạn, chia sẻ cùng bạn khi bạn gặp khó khăn, đau buồn trong cuộc sống
có má, có cô bác và có cả nhữngngười bạn mới như mình
-TOÁN TIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, VBT, Bảng phụ
HS: VBT,SGK
III CAC HO T A ĐÔNG D Y H C CH Y UA O U Ê
1/ Kiểm tra bài cu:5’
Chữa bài tập 2, 3 Sgk
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: 1’
Trực tiếp
2.2 Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu:
12’
- Gv đưa bảng phụ có kẻ các cột hàng, lớp
- Hãy viết số gồm ba trăm triệu, bốn chục
triệu, hai triệu, một trăm nghìn, năm chục
nghìn, bảy nghìn, bốn trăm, một chục, ba đơn
+ Đọc từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta dựa vào
cách đọc số có ba chữ số sau đó thêm tên lớp
đó sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển
+ HS đổi chéo vở kiểm tra
Cc: Đọc, viêt các số đến lớp triệu.
* Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn mẫu
- Học sinh làm bài cá nhân, hai học sinh làm
- 2 học sinh lên bảng làm bài
ở hàng triệu, lớp triệu
Trang 5+ So sánh đối chiếu bài
Cc: Các chữ số ở các hàng, các lớp đã học.
* Bài 3:
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân, hai học sinh làm
+ So sánh đối chiếu bài
Cc: Viết các chữ số ở các hàng, các lớp đã
học.
Bài 4
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
+ Chữ số 7 ở hàng trăm, lớp đơn vị
+ Chữ số 2 ở hàng chục nghìn,lớp nghìn
+ Chữ số 4 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị
* Bài 3: Viết tiếp vào chỗchấm:
a, Số trường THCS: 9873b,Số HS TH : 8350191b,Số GV THPT : 98 714
HS trả lời
-Kĩ thuật CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :Giúp học sinh:
- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu.
- Mẫu một mảnh vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết, 1 mảnh vải 20 x 30 cm
Trang 6- Kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước
III CAC HO T A ĐÔNG D Y VA H C CA O Ơ A B N
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cu (5’)
- Gọi 2 hs làm thao tác xâu chỉ vào kim và
vê nút chỉ
3 Bài mới (26’)* Giới thiệu và ghi bài lên
bảng
Hoạt đông 1: làm việc cả lớp
- Gv giới thiệu mẫu và hướng dẫn cho hs
quan sát
- Nêu tác dụng của vạch dấu trên vải và cắt
theo vạch dấu?
* Kết luận: Cắt vải theo vạch dấu được
thực hiện theo 2 bước: Vạch dấu trên vải
và cắt theo đường vạch dấu
Hoạt đông 2: Làm việc cả lớp
* Mục tiêu: Hướng dẫn thao tác
* Cách tiến hành:
- Vạch dấu trên vải
- Gv đính vải lên bảng yêu cầu hs lên vạch
dấu
- Cắt vải theo đường vạch dấu
Hướng dẫn hs quan sát hình 2a, 2b sgk/10
Gv nhận xét
* Kết luận:
Hoạt đông 3: Làm việc cá nhân.
- Mỗi hs vạch 2 đường dấu thẳng và 2
đường vạch dấu cong
* Kết luận: Vạch thành thạo và cắt chuẩn
4 Củng cố, dặn dò (3’)
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ
học tập và kết quả thực hành của học sinh
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài mới và
- Hs quan sát và nêu cách cắt
- Hs bắt đầu thực hiện
- GV quan sát, uốn nắn những HScòn lúng túng
-Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (t1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :Giúp học sinh:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
Trang 7- Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Kỹ năng tìm hiểu sự hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn ben khi gặp khó khăn trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ Phiếu bài tập
III CAC HO T A ĐÔNG D Y VA H C CA O Ơ A B N
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới :
Giới thiệu bài
HĐ1: Giúp HS tìm hiểu nôi dung câu
chuyện.
Gv kể chuyện: Một học sinh nghèo vượt khó
- Thảo đã gặp khó khăn gì trong cuộc sống và
trong học tập ?
- Trong hoàn cảnh ấy bằng cách nào Thảo vẫn
học tốt?
Gv kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó
khăn trong học tập và trong cuộc sống, song
Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn
lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần
vượt khó của bạn.
- Nếu ở hoàn cảnh khó khăn như Thảo em sẽ
làm gì? Vì sao?
Gv kết luận cách giải quyết tốt nhất
HĐ2: Giúp HS làm các bài tập
Gv yêu cầu HS nêu cách chọn và giải thích lí
do
Gv kết luận : (a), (b), (đ ) là những cách giải
quyết tích cực
- Qua bài học em rút ra được điều gì?
HĐ3 : Biết những biểu hiện sự vượt khó
- GV liên hệ thực tế , giáo dục học sinh
Hoạt động tiếp nối
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
HS tham gia trao đổi,chất vấn
HS hoạt động nhóm đôiĐại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
- HS làm bài tập 1/ trang 7 sgk
( Phiếu bài tập )
1HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập
Hs làm việc cá nhân nêu cách chọn và giải thích lí do
Thực hiện các hoạt động ở mục thực hành
-Ngày soạn: 16/9/2017
Ngày giảng: Thứ 3, 19/9/2017
TOÁN TIẾT 12: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
Trang 82 Kĩ năng: HS Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí trong mỗi số.
3 Thái độ: HS say mê toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 như SGK Viết sẵn các bài tập 2, 3 vào vở bài tập
HS : VBT, SGK, BT cần làm 1,2,3 (a,b,c),4( a,b)
III CAC HO T A ĐÔNG D Y- H C:A O
A Kiểm tra: 4’ Hỏi HS :
- Nêu lại cách đọc số có nhiều chữ
số?
- Đọc lại các số ở bài tập 2
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Ôn lại triệu và lớp triệu 12’
- Cho HS nêu lại các hàng, các lớp
+ Hướng dẫn HS chữa bài
Bài 2: Viết từng số lên bảng, gọi
từng HS đọc số
Bài 3 a, b, c: Cho HS viết số vào
vở, sau đó thống nhất kết quả
Bài 4 a, b: Viết cả 3 số lên bảng,
cho 3 HS xung phong lên thi giải
nhanh, tìm giá trị của chữ số 5 và
nêu tên hàng của nó
- Tự làm bài tập, viết số vào vở Thống nhất kết quả chữa bài theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện trò chơi thi giải nhanh bài
4
- Cả lớp cổ vũ, sau đó nhận xét, tìm người thắng cuộc, tuyên dương
- HS nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 5 : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU:
Trang 91 Kiến thức : HS Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên
từ, còn từ duìng để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không, còn từ bao giờcũng có nghĩa
2 Kĩ năng :HS Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
3 Thái độ: HS Yêu tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của môn TV
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ, từ điển
HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A/ Kiểm tra bài cu:5’
- Gv nhận xét
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu
2 Phần nhận xét.
- HS nêu yêu cầu phần nhận xét
? Phần 1 của bài yêu cầu gì?
? Lấy ví dụ từ gồm 1 tiếng, từ gồm nhiều
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm bàn làm bài tập
- Đại diện nhóm trình bầy
+ Cấu tạo câu
Rất /công bằng/, rất/ thông minh/
Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình/, đa mang/
Nhờ, bạn, lại, có,
chí, nhiều, năm,
liền, Hanh, là
Giúp đỡ, họchành, họcsinh, tiêntiến
Trang 10- HS nêu yêu cầu.
- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi thi tiếp
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nối tiếp đặt câu
Vd: Em rất vui khi được điểm tốt./ Nhân dân ta vốn có truyền thống đoàn kết từ ngàn đời
- 2 hs trả lời
-KỂ CHUYỆN TIẾT 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thư-ơng yêu đùm bọc lẫn nhau giữa người với người Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Tích hợp GD giới và quyền trẻ em: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng
*Học tập và làm theo tập gương đạo đức của HCM : Tình thương bao la của Bác
Hồ đối với nhân dân nói chung
2 Kĩ năng: HS Rèn kĩ năng nghe, kể câu chuyện đã nghe đã đọc và trao đổi ý nghĩacâu chuyện Hs chăm chú nghe lời bạn kể và nhận xét đúng lời bạn kể
3 Thái độ: HS Lắng nghe, chia sẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Sgk, bảng phụ ghi gợi ý
HS: VBT,SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu hs kể lại câu chuyện: Nàng Tiên
- 2 hs đọc yêu cầu bài
- Thương yêu, quí trọng, quan tâm,
- Cảm thông chia sẻ với mọi ời,
ngư Yêu thiên nhiên, chăm chút từng
Trang 11- Em hãy lấy ví dụ về truyện nói về lòng
nhân hậu ?
GV: Câu chuyện Chiếc rễ đa tròn kể về
tấm lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương
- Gv yêu cầu hs chia nhóm 4 để kể
- Gv đi lại quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ hs
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề
+ Kể đầy đủ nội dung, hấp dẫn, sáng tạo
+ Câu chuyện ở ngoài Sgk
- Gv nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò 5’
- Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện em vừa kể ?
- Gv nhận xét giờ học, tuyên
dương những học sinh kể chuyện tốt
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe.Chuẩn bị bài sau
- Hs xung phong lên kể chuyện
- Dưới lớp yêu cầu bạn trả lời câu hỏi về ý nghĩa chuyện,
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Khoa học TIẾT 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học, học sinh có thể:
- Kể tên 1 số t/ăn chứa nhiều chất đạm và 1 số t/ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
Trang 12A Kiểm tra bài cu: 5’
- Yêu cầu hs kể tên 1 vài thức ăn chứa
nhiều chất bột đường và nguồn gốc của
- Nói tên và vai trò của những thức ăn
chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp:
- Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm ở
trong hình tr 12?
+ Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
đạm mà các em ăn hàng nghày hoặc các
em thích ăn
+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức
ăn chứa nhiều chất đạm?
- Tương tự, gv đặt câu hỏi với thức ăn
chứa nhiều chất béo
* Kết luận: Bạn cần biết.
Hoạt đông 2: Xác định nguồn gốc của
các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
* Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ
động vật hoặc thực vật
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm
hoặc chất béo mà em thường ăn?
- Gv nhận xét tiết học
- 2 hs lên bảng trả lời
- Hs làm việc theo cặp+Các thức ăn có nhiều chất đạm: trứng,cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, gà, tôm, ốc…+ Thức ăn có nhiều chất béo: dầu ăn,
- Hs làm việc với phiếu học tập
- 1 số hs trình bày kết quả làm việctrước lớp
- 2 hs trả lời
Trang 13- Về nhà ăn nhiều thức ăn chứa nhiều
1 Kiến thức: HS Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
2 Kĩ năng: HS Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
3 Thái độ: HS Yêu môn học
* Tích hợp GD giới và quyền trẻ em: Nguyên tắc lợi ích tốt nhất dành cho mọi người đặc biệt là trẻ em
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp bài Thư thăm
bạn + trả lời câu hỏi 1, 2 Sgk
- Gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : trực tiếp
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
Hỏi : Tranh vẽ gì ?
Truyện “ Người ăn xin” là truyện của
nhà văn Nga Tuốc – ghê – nhép Câu
chuyện ca ngời cậu bé có tấm lòng nhân
hậu giúp chúng ta hiểu hơn nối lòng của
+ HD đoạn văn dài cần ngắt, nghỉ, nhấn
- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- Vẽ một người ăn xin khốn khổ đang nắm tay một cậu bé
- Đoạn 1 :Từ đầu cứu giúp
- Đoạn 2 : tiếp theo cho ông cả.
- Đoạn 3 : Phần còn lại.
- Các từ : lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm
Trang 14nhóm trưởng điều khiển nhóm ).
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông
lão ăn xin như thế nào?
Ghi ý chính đoạn 2
- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3
SGK:
- Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng
ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho
lão rồi ” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão
cái gì ?
- Theo em cậu bé đã nhận được gì từ ông
lão ăn xin ?
Ghi ý chính đoạn 3
* Cậu bé và ông lão ăn xin – hai con
người ,hai cảnh ngộ khác nhau nhưng
vẫn đồng cảm , chia sẻ tình cảm cho nhau
+ Chao ôi! Cảnh ngèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia/ thành xấu xí biết nhường nào! + Tội lục tìm hết túi nọ túi kia, / không có tiền / không có đồng hồ ,/ không có cả một chiếc khăn tay + Khi ấy,/ tôi chợt hiểu rằng : cả tôi nữa/ tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
- Từ khó hiểu : lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm.
- Đoạn 1 : Ông lão ăn xin thật đáng thương
- Ông lão già lọm khom, đôi mắt
đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt,
- Đoạn 2 : T/C của cậu bé xót thương ông lão ăn xin
+ Hành động: rất muốn cho ông lão một cái gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão
- Đoạn 3 :Cậu bé nhận được sự đồng cảm của ông lão.
- Ông lão nhận được tình thương,
sự đồng cảm của cậu bé