1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 21

26 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 844,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.. - HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán.. Rèn kĩ năng nói: Biết đáp lại lời cảm ơn trong giao tiếp thông thường. Rèn kĩ năng viết: Bước đầu biết cách tả một loài chim.. II. Các KNS cơ bả[r]

Trang 1

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức.

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài (vui tươi ở đoạn 1, ngạc nhiên,buồn thảm ở đoạn 2, 3, thương tiếc, trách móc ở đoạn 4)

2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới: khôn tả, véo von, long trọng

- Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn.

Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.

II: Các KNS cơ bản được gd:

- Tranh minh họa bài đọc SGK

- 1 bông hoa cúc hoặc 1 bó hoa cúc tươi

- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc

V/ Các hoạt động dạy học: Tiết 1

A/ Kiểm tra bài cũ:5’

- Gv đọc toàn bài: giọng chậm rãi, tình cảm.

b Luyện đọc và giải nghĩa từ :32

* Đọc câu:

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Gv hướng dẫn HS đọc từ khó

- Hoa mận tàn báo mùa xuân đến

- Khi mùa xuân đến, bầu trời và mọivật tươi đẹp hẳn lên

- Hs theo dõi

- Hs thực hiện.

Trang 2

? Tìm từ trái nghĩa với từ buồn thảm?

- Giải nghĩa thên từ: trắng tinh.

? Trước khi bị bọn trẻ bỏ vào lồng, chim và

hoa sống như thế nào?

- Gọi vài HS nêu ý đoạn 1

- Y/c HS qs tranh minh họa trong SGK để

thấy c/s hạnh phúc những ngày tự do của

sơn ca và bông cúc trắng

- HS đọc đoạn 2, 3:

? Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn

thảm?

? Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối

với chim, đối với hoa?

- HS đọc đoạn 4 và TLCH:

? Hành động của các cậu bé gây ra điều gì

đau lòng?

* Hs nêu tình huống:

? Em muốn nói gì với các cậu bé?

1 Chim và hoa hạnh phúc với cuộc đời tự do:

- Chim tự do bay nhảy, hót véo von,sống trong 1 thế giới rất rộng lớn là

cả bầu trời xanh thẳm Cúc sống tự

do bên bờ rào, giữa đám cỏ dại Nósống tươi tắn và xinh xắn, xòe bộcách trắng và đón ánh nắng mặt trời

2 Hành động vô tình của hai cậu bé:

- Vì chim bị bắt, bị cầm tù tronglồng

- Đối với chim: Hai cậu bé bắt chimnhốt vào lồng nhưng lại không nhớcho chim uống, ăn để chim chết vìđói và khát

- Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cầnthấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầmdao cắt cả đám cỏ bỏ vào lồng sơn

ca

3 Hậu quả đau lòng:

Trang 3

? Các em có nên học tập 2 cậu bé trong câu

chuyện không? Vì sao?

? Cần làm gì để bảo vệ hoa và chim?

*Quyền và bổn phận sống thân ái với thiên

nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

4 Luyện đọc lại: 20’

- GV nhận xét – khen ngợi

5 Củng cố, dặn dò: 3’

? Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn dò: Hãy bảo vệ chim chóc, bảo vệ các

loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm

tươi đẹp Đừng đối xử vô tình với chúng

như các cậu bé trong câu chuyện này

- Sơn ca chết, cúc héo tàn

- Đừng bắt chim, đừng hái hoa /Hãy để cho chim được tự do baylượn, ca hát / Hãy để cho hoa được

tự do tắm nắng mặt trời / Các bạnthật vô tình…

-Hs thi đọc giữa các nhóm

- Đọc theo phân vai

- Hãy để chim được tự do ca hát, baylượn Hãy để cho hoa được tự do tắmnắng mặt trời

*Rút kinh nghiệm: ………

Tiết 101: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài toán

- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- 3 HS lên bảng làm bài phần a), lớp làm

Trang 4

- GV: Khi thay đổi thứ tự 2 thừa số trong

phép nhân thì tích vẫn không thay đổi.

GV: Cần thực hiện từ trái sang phải, làm

phép nhân trước, được kết quả bao nhiêu

rồi cộng hoặc trừ với số còn lại

? Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- 1 HS chữa bài trên bảng, lớp làm VBT

- Chữa bài, nhận xét Đ - S

+ Nêu cách đặt lời giải khác?

GV: Áp dụng bảng nhân 5 để giải toán có

Bài toán

Tóm tắt Mỗi ngày: 5 giờ

5 ngày : giờ?

Bài giải Mỗi tuần lễ Liên học số giờ là:

5 x 5 = 25 ( giờ) Đáp số: 25 giờ

- Các số hơn kém nhau 5 đơn vị

- Các số hơn kém nhau 3 đơn vị

*Rút kinh nghiệm: ………

Trang 5

III Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV kiểm tra bài làm ở nhà của HS

? Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc?

GV: Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

cộng các số đo độ dài của các đoạn thẳng

tạo bởi đường gấp khúc đó.

- Cần lưu ý đơn vị đo.

Bài 2:.

? BT cho biết gì? BT hỏi gì?

? Đoạn đường con ốc sên bò là đường gì?

? Vậy làm thế nào để tính được đoạn đường

SGK-Bài toán:

b) Độ dài đường gấp khúc là :

14 + 9 + 10 = 33 (dm) Đáp số: 33dm

- HS đọc bài toán

- Nêu tóm tắt

- 1HS làm bài trên bảng, lớp làmVBT

Bài giảiCon ốc sên phải bò đoạn đường là:

5 + 2 + 7 = 14 (dm) Đáp số: 14dm

- Nhận biết đường gấp khúc vàcách tính độ dài đường gấp khúc

*Rút kinh nghiệm: ………

Trang 6

Tập đọcTiết 63: VÈ CHIM

I Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp câu vè

- Biết đọc với giọng đọc vui, nhí nhảnh

- Tranh minh họa 1 số loài chim trong bài vè

III Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: 5’

1 Giới thiệu bài: 2’

- Học sinh quan sát tranh minh họa SGK

- Giáo viên giới thiệu và ghi tên bài

2 Luyện đọc: 15’

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc toàn bài

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc câu:

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn HS đọc từ khó

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Vì chim bị bắt, bị nhốt vào tronglồng

- Sơn ca chết, cúc héo tàn

- Vè chim.

- Giọng vui, nhí nhảnh Nhấn giọng

ở các từ ngữ gợi tả, đặc điểm, tên gọicủa các loài chim

- lon ton, linh tinh, liếu điếu, mách

lẻo, lân la.

- VD: Hay chạy lon ton /

Là gà mới nở //…

VD:

- Bé Nam chạy lon ton.

Trang 7

điểm của loài chim?

? Em thích con chim nào nhất trong bài?

- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài

vè, sưu tầm 1 số bài vè dân gian

- Cậu Thái nói chuyện rất tếu.

- Thủy mách lẻo với bà chuyện của

Lụa

- Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu,

tu hú…

- Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách,

bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú,

bác cú mèo

- Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, haynói linh tinh, hay nghịch hay tếu,chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt, lân la,

- VD: Em thích gà con mới nở vìtrông nó như hòn tơ vàng…

- Lấy đuôi làm chổi

Là anh chó xồm Hay ăn vụng cơm

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng viết chữ:

- Biết viết chữ R hoa theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng Ríu rít chim ca theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều

nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng:

Trang 8

- Mẫu chữ R đặt trong khung.

- Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng trên dòng kẻ li

III Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: 5’

? Nhắc lại cụm từ ứng dụng của bài

trước?

- 2 HS viết vào bảng lớp, cả lớp viết vào

bảng con chữ đầu tiên của câu ứng dụng

- HSNX – GVNX, khen ngợi

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:2’

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Hướng dẫn viết chữ hoa: 6’

a Hướng dẫn HS qs và nxt chữ R

- Cấu tạo của chữ hoa R?

- Cách viết?

- GV viết mẫu trên bảng, vừa viết vừa

nói lại cách viết

b Hướng dẫn HS viết bảng con:

- HS luyện viết chữ R hoa 2, 3 lượt

- Nêu độ cao của các chữ cái?

? Các dấu thanh đặt ở đâu?

? Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng?

- GV viết mẫu chữ Ríu rít trên dòng kẻ

Nhắc HS lưu ý: nét 1 của chữ i nối vào

cuối nét 2 của chữ R

b HS luyện viết bảng con:

- Quê hương tươi đẹp

Q Quê

R - Chữ R cỡ nhỡ cao 5 li, gồm 2 nét

cơ bản, 1 nét giống của chữ B và P, nét

2 là kết hợp của 2 nét cơ bản nét congtrên và nét móc ngược phải nối vàonhau tạo vòng xoắn giữa thân chữ.+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK6 viết nét mócngược trái, dừng bút trên ĐK2

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 liabút lên ĐK5, viết tiếp nét cong trên,cuối nét lượn vào giữa thân chữ, tạovòng xoắn nhỏ giữa ĐK3 và 4 rồi viếtnét móc ngược, dừng bút ĐK2

R

- Ríu rít chim ca.

- Tả tiếng chim hót trong trẻo, vui vẻ,nối liền nhau không dứt

- Cụm từ gồm 4 tiếng Đó là nhữngtiếng Ríu, rít, chim, ca

- Độ cao của các con chữ:

+ Cao 2,5 li: R, h+ Cao 1,5 li: t+ Cao 1,25 li: r+ Cao 1 li: các chữ còn lại

Trang 9

- HS viết bảng con chữ Ríu rít.

- GV nhận xét đúng sai

4 Hướng dẫn HS viết vào vở :15’

- GV nêu yêu cầu viết:

Bồi dưỡng Tiếng Việt

Tiết 16: Ôn tập tả ngắn về loài chim

* Bài 1: Đánh số thứ tự vào trước mỗi

câu văn để tạo thành 1 đoạn văn hoàn

chỉnh

- Yêu cầu hs đọc đề

- Yêu cầu hs làm bài

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn hoàn

Trang 10

lòng tốt của chim thiên đường.

- Gv gợi ý cho HS cách viết

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Gv gợi ý hs viết bài

- Yêu cầu hs viết bài vào vở

- GV nhận xét và sửa bài, khen ngợi

- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở sau đó

trình bày miệng dưới lớp

-GV nhận xét

Bài 2: Tính (5p)

- Gv HS nêu yêu cầu bài

- Dưới lớp làm vào vở

- Gọi HS đọc bài dưới lớp, nhận xét bài

trên bảng Đổi cheó vở kiểm tra bài

nhau

- HS lên bảng làm

- Hs nhận xét bài trên bảng

- HS đọc-HS làm và nêu kết quả

Trang 11

-GV nhận xét

Bài 3: Tính (8p)

- Gv HS nêu yêu cầu bài

- Dưới lớp làm vào vở

- Gọi HS đọc bài dưới lớp, nhận xét bài

trên bảng Đổi cheó vở kiểm tra bài

nhau

-GV nhận xét

*Bài 4 : Giải bài toán ( 8p)

- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Gv hỏi bài toán cho biết gì ? bài toán

- Gv gọi HS dưới lớp đọc bài, nhận xét

- Gv gọi Hs nhận xét bài trên bảng

- Cần nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau

- Nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tôn trọng người khác

2 HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày

3 HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

II Các kĩ năng sống cơ bản được gd:

- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

Trang 12

III Các phương pháp, kĩ thuật dh tích cực có thể sd:

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai

- Trò chơi

IV Chuẩn bị: - Tranh tình huống cho HĐ1.

- Các tấm bìa nhỏ 3 màu: Đỏ, xanh, trắng

III/ Các hoạt động dạy học:

1 GTB : Gv nêu câu hỏi: Hàng ngày khi

muốn yêu cầu, đề nghị ai 1 việc gì đó, em

nói như thế nào?

- GV KL, giới thiệu nd bài học hôm nay

2 Các hoạt động:

a) Hoạt động 1: Thảo luận nhận xét hành

vi, việc làm trong tình huống:10

- GV y/c HS q.sát tranh

- HS phán đoán nội dung tranh

- GV giới thiệu tranh và hỏi:

“Trong giờ tập vẽ Nam muốn mượn bút

chì của Tâm Em đoán xem Nam sẽ nói gì

với bạn Tâm?”

- Y/c HS trao đổi và nêu đề nghị của Nam

và cảm xúc của Tâm khi được đề nghị

KL: Muốn mượn bút chì của Tâm, Nam cần

nói lời yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự.

Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có

lòng tự trọng.

b) Hoạt động 2: Đóng vai:20’

- GV treo tranh lên bảng và y/c HS cho biết:

? Các bạn trong tranh đang làm gì?

? Em có đồng ý với việc đó không? Vì sao?

- HS thảo luận theo cặp, các cặp thực hành

đóng vai theo các tình huống trên, mỗi

nhóm đóng vai 1 tình huống

- 1 số nhóm trình bày trước lớp

KL: Việc làm trong tranh 2, 3 là đúng vì

các bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch sự khi

cần được giúp đỡ Việc làm trong tranh 1 là

sai vì bạn đó dù là anh nhưng muốn mượn

đồ chơi của em để xem nhưng phải nói cho

tử tế.

c) Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ:7

- GV nêu ý kiến, y/c HS biểu lộ thái độ

- Hs phát biểu ý kiến

- Cảnh 2 bạn nhỏ đang ngồi họccạnh nhau Một em quay sang đưatay mượn bạn bút chì (Vòng tròn

từ miệng em có đánh dấu “?” )

VD: Tâm ơi, bạn làm ơn cho tớ mượn bút chì một tí nhé!

- Tâm ơi, mình quên bút chì ở nhà

rồi! Bạn cho mình mượn tạm bút của bạn một lúc nhé!

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

+ Tranh1: Cảnh trong gia đình.

Một em trai khoảng 7- 8 tuổi đanggiằng đồ chơi của em bé (khoảng

4 tuổi) và nói:

- Đưa xem nào !

+ Tranh 2: Trước cửa 1 ngôi nhà.

Một em gái nói với cô hàng xóm:

- Nhờ cô nói với mẹ cháu là cháusang nhà bà

Trang 13

đánh giá: tán thành, lưỡng lự, không tán

- Dặn dò: VN thực hiện tốt theo nội dung

bài học Thực hiện nói lời y/c, đề nghị lịch

sự khi cần được giúp đỡ và nhắc nhở bạn bè

anh em cùng thực hiện

-HS làm việc cá nhân vào VBT-HS bầy tỏ thái độ đánh giá:

+tán thành +lưỡng lự+ không tán thành

*Rút kinh nghiệm: ………

Ngày soạn: 11/ 2 /2019

Ngày giảng: Thứ năm ngày 14 tháng 2 năm 2019

ToánTiết 104: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 14

GV: Cần thực hiện từ trái sang phải,

làm phép nhân trước, được kết quả

bao nhiêu rồi cộng hoặc trừ với số còn

lại.

Bài 4 : - Gọi Hs đọc y/c bài.

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- GV kết hợp tóm tắt lên bảng

- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán

- 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm

VBT

- Chữa bài, nhận xét Đ - S

+ Nêu câu trả lời khác?

GV: Củng cố cách giải bài toán với

3 x 7 + 29 = 21+ 29 = 50

- HS nêu yêu cầu của bài

Tóm tắt

Mỗi đôi đũa: 2 chiếc đũa

7 đôi đũa : chiếc đũa?

Bài giải

Số chiếc đũa của 7 đôi đũa là:

2 x 7 = 14 (chiếc đũa) Đáp số: 14 chiếc đũa

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

Tính độ dài đường gấp khúc sau

Bài giải

a)

Độ dài đường gấp khúc là:

3 x 3 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm

Luyện từ và câuTiết 21: TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?

I Mục tiêu:

Trang 15

- Mở rộng vốn từ về chim chóc (biết sắp xếp tên các loài chim vào đúng nhómthích hợp).

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ: ở đâu?

II Đồ dùng:

- Tranh ảnh 9 loài chim ở BT1

- 2 bảng phụ ghi nội dung BT1

Gọi tên theo hình dáng Gọi tên theo tiếng kêu Gọi tên theo cách kiếm ăn

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: 5’

- 2 cặp HS lên bảng đặt và trả lời câu

hỏi với các cụm từ: Khi nào? Bao

giờ? Lúc nào? Tháng mấy? Mấy giờ?

- Gọi HS đọc y/c bài

- GV giới thiệu tranh ảnh về 9 loài

chim

- HS quan sát – nghe

- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử

1 em lên tham gia trò chơi Ai nhanh,

ai đúng.

- HS chơi, cả lớp cổ vũ

- Lớp nhận xét

- GV chốt lời giải đúng và miêu tả

hình dáng, tiếng kêu, cách kiếm ăn

của các loài chim.

Ghi tên các loài chim trong ngoặc đơn vào

chỗ trống thích hợp (cú mèo, gõ kiến, chim

sâu, cuốc, quạ, vàng anh):

Gọi têntheo hìnhdáng

Gọi têntheo tiếngkêu

Gọi tên theocách kếm ăn

M: chim

cánh cụt,vàng anh,

cú mèo

M: tu hú,

cuốc,quạ

M:

bói cá,Chim sâu,

b Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?

- Chim sơn ca bị nhốt trong lồng.

Trang 16

- Gọi HS đọc y/c bài.

? Kể tên 1 số loài chim được gọi tên

theo hình dáng, tiếng kêu, cách kiếm

I Mục tiêu :

1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Sân chim.

2 Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr /ch, uôt /uôc

1 GTB : GV nêu MĐYC của giờ học.

2 Hướng dẫn nghe – viết: 23

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc một lần bài chính tả trong

SGK

- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

? Bài Sân chim tả cái gì?

- luỹ tre, chích choè, trâu, chim trĩ.

Trang 17

? Những chữ nào trong bài bắt đầu bằng

- HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào

- HS nêu yêu cầu của bài

- 2, 3 HS làm bài trên phiếu, lớp làm vào

a) Bắt đầu bằng:

tr:truyện,

trâu, trèo,trêu, trong

ch: cháo,

chim, chải,chỉ, chảo

- Mẹ mua cho emmột quyển truyện

- Em rất thích ăn cháo

- Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối

phẳng, thẳng Phong bì có thể chưa cân đối

- Thích làm phong bì để sử dụng.

Trang 18

* Với HS khéo tay :

- Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng.

Phong bì cân đối

*Hoạt động 2 :

- Hướng dẫn mẫu.

 Bước 1 : Gấp phong bì.

- Lấy tờ giấy gấp thành hai phần theo

chiều rộng như H1 sao cho mép dưới của

tờ giấy cách mép trên khoảng 2 ô, được

H2.

- Gấp hai bên H2, mỗi bên vào khoảng 1 ô

rưởi để lấy đường dấu gấp.

- Mở hai đường mới gấp ra, gấp chéo bốn

- Theo dõi

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w