1. Trang chủ
  2. » Sinh học

giáo án hóa 8 tuần 24

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 78,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chiếu hình ảnh vầ các ứng dụng của hidro, Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 Sgk, nêu ứng dụng của hiđro và cơ sở khoa học của những ứng dụng đó. III- ỨNG DỤNG[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/02/2018

Ngày giảng: /02/2018 Tiết 47

Bài 31 TÍNH CHẤT- ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh biết được các tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước

- HS biết được tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ và khả năng quan sát thí nghiệm

- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo PTHH

- Rèn tư duy so sánh, khái quát

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4 Thái độ

- Yêu thích học tập môn học

- Có trách nhiệm tuyên truyền cho cộng đồng biết được ứng dụng của hiđro làm

nguồn nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường

5 Năng lực

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề, đề xuất được ý tưởng học tập

II CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

- Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, lọ nút có nhám, cốc thuỷ tinh

- Hoá chất: O2, H2, Zn, dung dịch HCl

2/ Học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG - GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới: (30 phút)

Giáo viên giới thiệu mục tiêu cần đạt được của chương và mục tiêu bài học

Trang 2

 HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu tính chất vật lí của hiđro (10 phút)

Mục tiêu:- Mục tiêu: biết được tính chất vật lí của hiđro

Hình thức: học tập cá nhân

Phương pháp: trực quan

Kĩ thuật: phân tích

Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, mẫu vật

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS nêu những gì biết được về

Hiđro như: KHHH, NTK, CTHH, PTK

- GV cho HS quan sát lọ đựng khí H2

Yêu cầu HS nhận xét: trạng thái, màu sắc

+ HS: chất khí, không màu

GV làm TN: Thả quả bóng bay bơm khí H2

trong không khí

Yêu cầu HS rút ra kết luận về tỉ khối của khí

H 2 so với không khí

+ HS: 2

2 29

H

KK

H2 nhẹ hơn không khí

- GV : H2 là khí nhẹ nhất trong các khí

? Nêu tính chất vật lí của H 2 ?

+ HS: trả lời

- KHHH: H - NTK: 1

- CTHH : H2 - PTK: 2

I- TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- H2: Chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước

 HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu phản ứng tác dụng với oxi của hiđro(20 phút)

Mục tiêu: biết quan sát thí nghiệm rút ra kết luận tính chất: hiđro tác dụng với oxi Hình thức: học tập cả lớp

Phương pháp: trực quan

Kĩ thuật: phân tích thông tin, động não

Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, mẫu vật, máy chiếu

GV: chiếu đoạn thông tin về vụ nổ khí hidro

? Vì sao quả bóng bơm khí hidro lại nổ khi tiếp

xúc với nguồn nhiệt?

HS: Dự đoán ( hidro cháy)

- GV giới thiệu dụng cụ, hoá chất dùng để điều chế

khí H2 Giới thiệu cách thử độ tinh khiết khí H2

II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tác dụng với oxi

Trang 3

* GV làm thí nghiệm:

+ Đốt cháy khí H2 trong không khí

+ Đưa ngọn lửa H2 đang cháy vào lọ đựng khí oxi

- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

+ HS quan sát và so sánh với hiện tượng trên

H 2 cháy trong không khí với ngọn lửa màu

xanh mờ.

H 2 cháy trong oxi với ngọn lửa mạnh hơn

Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước.

GV cho một vài HS quan sát lọ thuỷ tinh

? Rút ra kết luận gì từ thí nghiệm trên?

+ HS: Hiđro đã phản ứng với oxi tạo thành nước

- Gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ

GV: Có thể thực hiện thí nghiệm tương tự như

hình 5.1(b) Phản ứng cháy trong oxi toả nhiều

nhiệt, vì vậy người ta dùng hiđro làm nguyên liệu

cho đèn xì oxi- hiđro để hàn cắt kim loại

GV giới thiệu: Nếu lấy tỉ lệ về thể tích:

.

1

2

2

2

O

H

V

V

thì khi đốt hiđro, hỗn hợp sẽ gây nổ

mạnh.

GV: yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong Sgk,

thảo luận nhóm

? Tại sao hỗn hợp khí H 2 và O 2 khi cháy lại gây

tiếng nổ?

?Nếu đốt cháy H 2 ngay ở đầu ống dẫn khí, dù ở

trong lọ khí O 2 hay không khí cũng không gây ra

tiếng nổ mạnh vì sao?

- Làm thế nào để biết dòng khí H 2 là tinh khiết để

có thể đốt cháy dòng khí đó mà không gây ra tiếng

nổ mạnh?

HS: thảo luận và trả lời dựa vào phần đọc thêm

GV: nhận xét, chốt kiến thức, đánh giá kết quả

hoạt động của các nhóm

GV lưu ý HS: dịp Tết, khi mua bóng bay bơm khí

hidro, chúng ta cần lưu ý điều gì?

- PTHH:

2H2 + O2   t0 2H2O

- Nếu lấy tỉ lệ về thể tích:

1

2 2

2

O

H

V

V

thì khi đốt hiđro, hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh

Trang 4

HS: Tránh xa nguồn nhiệt

GV giới thiệu thêm: hiện nay, để đảm bảo an toàn,

người ta có thể dùng khí heli thay thế cho khí

hidro

4 Củng cố và hoàn thiện kiến thức (12 phút)

Bài tập: Đốt cháy 2,8 lit khí hiđro sinh ra nước

a Viết PTPƯ

b Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho thí nghiệm trên

c Tính khối lượng nước thu được ( Thể tích các chất khí đo ở đktc)

Tóm tắt: 2H2 + O2   t0 2H2O

2,8 l ?(m, V) ? m

Bài làm:

a/ 2H2 + O2   t0 2H2O

b/ 2

2,8 0,125( )

22, 4 22, 4

H

V

Theo pt: 2 2

.0,125 0,0625( )

V O2 n.22, 4 0,0625.22, 4 1, 4( )   l

m O2 n M  0,0625.32 2( )  g

c/ Theo pt: n H O2 n H2  0,125 0,125(  mol)  m H O2 n M  0,125.18 2, 25( )  g

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học bài, làm bài tập 1, 4, 5 Sgk - Xem trước phần còn lại của bài

Trang 5

Ngày soạn:4 /02/2018

Ngày giảng: /02/2018 Tiết 48

Bài 31 TÍNH CHẤT- ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (Tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được hiđro có tính khử, hiđro không những tác dụng được với oxi đơn chất

mà còn tác dụng được với oxi ở dạng hợp chất Các phản ứng này đều toả nhiệt

- Học sinh biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử

và khi cháy đều toả nhiệt

2 Kĩ năng

- Biết quan sát thí nghiệm rút ra kết luận

- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo PTHH

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4 Thái độ

- Yêu thích học tập môn học

5 Năng lực

- NL hợp tác : Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

II CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

- Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn bằng nút cao su, nút cao su có ống dẫn khí, ống thuỷ tinh thủng 2 đầu, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh

- Hoá chất: Zn, dung dịch HCl, nước

2/ Học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan

IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG - GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

?1: So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lý của hiđro và oxi.

?2: Tại sao trước khi sử dụng hiđro để làm thí nghiệm, chúng ta cần phải thử độ tinh

Trang 6

khiết của khí hiđro? Nêu cách thử?

3 Bài mới (25 phút)

* Phát triển bài:

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu tác dụng của H 2 với CuO (18 phút)

Mục tiêu: Mục tiêu: biết được hiđro tác dụng với một số oxit kim loại.

Hình thức: học tập cả lớp

Phương pháp: trực quan, nêu và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: phân tích thông tin, động não

Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, mẫu vật, máy chiếu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV giới thiệu dụng cụ, hoá chất và mục đích thí

nghiệm

* GV làm TN cho HS quan sát: Cho luồng khí

hiđro đi qua bột đồng (II) oxit Sau đó dùng đèn

cồn đốt nóng phần ống nghiệm chứa CuO

- GV cho HS quan sát, nhận xét hiện tượng

? Ở nhiệt độ thường có phản ứng hoá học xảy ra

không

+ Không có PƯHH xảy ra

? Đốt nóng CuO tới khoảng 400 0C rồi cho luồng

khí H 2 đi qua, thì có hiện tượng gì?

+ Ở 400 0C : Bột CuO (đen) đỏ gạch(Cu) và có

những giọt nước tạo thành

? Rút ra kết luận gì từ thí nghiệm trên

+Hs: Nhận xét- Hiđro phản ứng với đồng(II) oxit

tạo thành nước và đồng

- Yêu cầu HS viết PTPƯ

? Nhận xét thành phần phân tử của các chất tham

gia và tạo thành trong phản ứng trên?

? Trong p/ư trên H 2 có vai trò gì.

- GV thông báo: ở những nhiệt độ khác nhau,

II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tác dụng với oxi

2 Tác dụng với đồng (II) oxit

- PTHH:

H2 + CuO(đen)   t0 H2O +Cu(đỏ gạch)

Trang 7

Hiđro đã chiếm nguyên tố oxi của một số oxit

kim loại để tạo ra kim loại Đây là một trong

những phương pháp để điều chế kim loại

GV: * Bài tập: Viết PTPƯHH khí H2 khử các oxit

sau:

a Sắt(III) oxit

b Thuỷ ngân(II) oxit

c Chì(II) oxit

- Yêu cầu các nhóm làm vào phiếu học tập và đại

diện các nhóm lên bảng trình bày

GV: Qua TCHH của H 2 yêu cầu HS rút ra kết

luận về đơn chất Hiđro.

+ HS: trả lời

- Khí H2 đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO  Ta nói H2

có tính khử (khử O2)

3H2 + Fe2O3   t0 3H2O + 2Fe

H2 + HgO   t0 H2O + Hg

H2 + PbO   t0 H2O + Pb

3 Kết luận

- Sgk (t107)

 HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu ứng dụng của hiđrô (7 phút)

Mục tiêu: HS nêu được các ứng dụng của hidro trong đời sống và sản xuất

Hình thức: học tập cả lớp

Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề

Kĩ thuật: hỏi tích cực, trả lời tích cực

Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, máy chiếu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Chuyển tiếp : Chúng ta đã học xong tính

chất của H2 Những tính chất này có nhiều

ứng dụng trong đời sống và sản xuất

- GV chiếu hình ảnh vầ các ứng dụng của

hidro, Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 Sgk,

nêu ứng dụng của hiđro và cơ sở khoa học

của những ứng dụng đó

III- ỨNG DỤNG

1 Làm nhiên liệu: Tên lửa, ôtô, đèn

xì oxi - Hiđro

2 Nguyên liệu sản xuất: amoniac, axit và nhiều HCHC

3 Bơm khinh khí cầu, bóng thám không

Trang 8

-GV giới thiệu: Nhiên liệu khí hidro được

cho là một dạng năng lượng sạch và hữu ích

dùng để thay thế cho xăng dầu nhưng chi

phí và giá thành sản xuất ra một lít khí

hidro sạch gấp hơn 8 lần 1 lít xăng Vì thế

nhiên liệu khí hidro là một trong những

dạng nhiên liệu mà con người phải tính tới

trong các dạng nhiên liệu dùng để thay thế

cho xăng dầu , than đá trong khi trữ lượng

dầu mỏ đang dần dần bị cạn kiệt

Cô hi vọng các nhà khoa học tương lai- một

trong số chúng ta ngồi đây, sẽ tìm ra cách

thức sản xuất nào khác để làm giảm chi phí

sản xuất và tạo ra ngày càng nhiều nguồn

năng lượng thân thiện hơn với môi trường

4 Củng cố và hoàn thiện kiến thức(7 phút)

GV yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức đã học về tính chất, ứng dụng của hidro

* Bài tập: Khử 48 gam đồng(II) oxit bằng khí H2 Hãy tính

a Khối lượng kim loại đồng thu được

b Tính thể tích khí H2(đktc) cần dùng

5 Hướng dẫn về nhà (4 phút)

- Học bài, làm bài tập 2, 3, 6 Sgk

- Xem trước bài mới cho giờ sau

Trang 9

* Hướng dẫn câu 6 Sgk.

- Số mol khí H2 và khí O2 theo

bài ra:

125 , 0 4 , 22

8 , 2

375 , 0 4 , 22

4 , 8

2

2

mol n

mol n

O

H

2H2O

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w