MỤC TIÊU BÀI HỌC Khi học xong bài này, HS sẽ: - Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da.. CHƯƠNG VII- THẦN KINH VÀ GIÁC QUANTiết 45 Bài 43: GIỚI THIỆU CHU
Trang 1Ngày soạn:03/02/2012
Ngày dạy:06/02/2012
Tiết 44
Bài 42: VỆ SINH DA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Khi học xong bài này, HS sẽ:
- Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da
- Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da
- Rèn kĩ năng quan sát, liên hệ thực tế
- Có thái độ vệ sinh cá nhân, cộng đồng
II CHUẨN BỊ.
- Tranh ảnh các bệnh ngoài da
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra câu 1, 2 SGK – Tr 133
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bảo vệ da Mục tiêu: Xây dựng cho HS thái độ và hành vi bảo vệ da.
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi
mục SGK
- Da bẩn có hại như thế nào?
- Da bị xây xát có hại như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I
- Giữ gìn da sạch bằng cách nào?
- Yêu cầu HS đề ra các biện pháp bảo
vệ da
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin, cùng với hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
HS tự đề ra các biện pháp
Kết luận:
- Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, hạn chế hoạt động của tuyến
mồ hôi, hạn chế khả năng diệt khuẩn của da
- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng, nhiễm trùng máu, uốn ván
Các biện pháp bảo vệ da:
- Thường xuyên tắm rửa
- Thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ
- Không nên nặn trứng cá
- Tránh lạm dụng mĩ phẩm
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rèn luyện da Mục tiêu: - HS nắm được các nguyên tắc và phương pháp rèn luyện da.
- Có hành vi rèn luyện thân thể hợp lí
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV phân tích:
+ Cơ thể là 1 khối thống nhất, rèn
luyện cơ thể là rèn luyện các hẹ cơ
quan trong đó có da
+ Rèn luyện thân thể phải thường
xuyên tiếp xúc với môi trường nhằm
tăng khả năng chịu đựng của da
+ Da bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ
thể và có liên quan mật thiết đến nội
quan, đến khả năng chịu đựng của da
và của các cơ quan, giữa chúng có tác
dụng qua lại
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập SGK
- Cho 1 vài nhóm nêu kết quả GV chốt
lại kiến thức
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập (135) để đưa ra nguyên
tắc rèn luyện da
- Yêu cầu các nhóm nêu kết quả, GV
bổ sung
- GV lưu ý HS: hình thức tắm nước
lạnh phải được rèn luyện thường
xuyên, trước khi tắm phải khởi động,
không tắm lâu, sau khi tắm phải lau
người, thay quần áo nơi kín gió
- HS nghe và ghi nhớ
- HS đọc kĩ bài tập, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, đánh dấu vào bảng 42.1 trong vở bài tập
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận, đánh dấu vào ô trống ở cuối mỗi nguyên tắc
- 1 vài đại diện đưa kết quả, các HS khác nhận xét để hoàn thiện kiến thức
- Kết quả: các hình thức rèn luyện da: 1, 4, 5,
8, 9
Kết luận:
Cơ thể là một khối thống nhất cho nên rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da
Các cách rèn luyện da:
- Tắm nắng lúc 8-9 giờ sáng.
- Tập chạy buổi sáng,
- Tham gia thể thao buổi chiều
- Xoa bóp
- Lao động chân tay vừa sức
- Rèn luyện từ từ
- Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ của từng người
- Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phòng chống bệnh ngoài da
Trang 3Mục tiêu: HS nắm được các biện pháp phòng chống bệnh ngoài da.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng
42.2
- Yêu cầu HS nêu kết quả, GV nhận
xét
- Cho HS đọc thông tin mục III
SGK-Tr 135
- Kể tên các bệnh ngoài da mà em biết,
nêu cách phòng chống?
- GV đưa ra 1 số tranh ảnh về bệnh
ngoài da để HS quan sát Đưa thông tin
về phòng bệnh uốn ván cho trẻ sơ sinh
và người mẹ bằng tiêm phòng Diệt bọ
mò, bọ chó bằng cách vệ sinh, sử dụng
thuốc diệt phun vào ổ rác, bụi cây
- HS vận dụng kiến thức, hiểu biết của mình
về các bệnh ngoài da, trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập
- 1 vài đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung
- HS tiếp thu kiến thức
Kết luận:
- Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, nấm, chốc, mụn nhọt, chấy rận, bỏng
- Phòng chữa:
+ Vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường, tránh để da bị xây xát
+ Khi mắc bệnh cần chữa theo chỉ dẫn của bác sĩ
+ Khi bị bỏng nhẹ: ngâm phần bỏng vào nước lạnh sạch, bôi thuốc mỡ chống bỏng Bị nặng cần đưa đi bệnh viện
4.Củng cố
- Vì sao phải bảo vệ và giữ gìn vệ sinh da?
- Rèn luyện da bằng cách nào?
- Vì sao nói giữ vệ sinh môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Thường xuyên thực hiện theo bài tập 2
- Ôn lại bài phản xạ
Ngày soạn:05/02/2012
Ngày dạy:08/02/2012
Trang 4CHƯƠNG VII- THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Tiết 45 Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
Khi học xong bài này, HS:
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh
- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên)
- Phân biệt được chức năng quan sát, thái độ yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ.
- Hình 43.1; 43.2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
- Nêu các hình thức và nguyên tắc rèn luyện da?
- Nêu vài trò của hệ thần kinh?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh Mục tiêu: HS mô tả được cấu tạo của 1 nơron điển hình và chức năng của nó.
- Yêu cầu HS quan sát H 43.1, cùng
với kiến thức đã học và trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh?
- Mô tả cấu tạo 1 nơron?
- GV lưu ý HS: nơron không có trung
thể
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu chức năng của nơron?
- Cho HS quan sát tranh để thấy chiều
dẫn truyền xung thần kinh của nơron
- GV bổ sung: dựa vào chức năng dẫn
truyền, nơron được chia thành 3 loại
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài phản xạ
dể trả lời:
+ Mô thần kinh gồm: tế bào thần kinh đệm + Tế bào thần kinh đệm có chức năng nâng
đỡ, sinh dưỡng và bảo vệ tế bào thần kinh + Tế bào thần kinh (nơron) là đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
- 1 HS gắn chú thích cấu tạo của nơron, sau
đó mô tả cấu tạo
+ Chức năng cẩm ứng và dẫn truyền
- Quan sát tranh, nghe GV giới thiệu và tiếp thu kiến thức
Kết luận:
Trang 5a Cấu tạo của nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân
+ Các sợi nhánh: ở quanh thân
+ 1 sợi trục: dài, thường có bao miêlin (các bao miêlin thường được ngăn cách bằng eo Răngvêo tận cùng có cúc xinap – là nơi tiếp xúc giữa các nơron
b Chức năng của nơron:
+ Cảm ứng(hưng phấn)
+ Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều (từ sợi nhánh tới thân, từ thân tới sợi trục)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh Mục tiêu: HS nắm được cách phân chia hệ thần kinh theo cấu tạo và chức năng.
- GV thông báo có nhiều cách phân
chia các bộ phận của hệ thần kinh (giới
thiệu 2 cách)
+ Theo cấu tạo
+ Theo chức năng
- Yêu cầu HS quan sát H 43.2, đọc kĩ
bài tập, lựa chọn cụm từ điền vào chỗ
trống
- Gọi 1 HS báo cáo kết quả
Cho HS nhận xét, trả lời câu hỏi:
- Xét về cấu tạo, hệ thần kinh gồm
những bộ phận nào?
- Dây thần kinh do bộ phận nào của
nơron cấu tạo nên?
- Căn cứ vào chức năng dẫn truyền
xung thần kinh của nơron có thể chia
mấy loại dây thần kinh?
- Dựa vào chức năng hệ thần kinh gồm
những bộ phận nào? Sự khác nhau về
chức năng của 2 bộ phận này?
- HS thảo luận nhóm, làm bài tập điền từ SGK vào vở bài tập
- 1 HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung
1: Não 2: Tuỷ
3 + 4: bó sợi cảm giác và bó vận động
+ Do sợi trục của nơron tạo thành
+ Có 3 loại dây thần kinh: dây hướng tâm, dây li tâm, dây pha
- HS dựa vào SGK để trả lời
Kết luận:
a Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm:
+ Bộ phận trung ương gồm bộ não tương ứng
+ Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và các hạch thần kinh
+ Dây thần kinh: dây hướng tâm, li tâm, dây pha
b Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành:
+ Hệ thần kinh vận động (cơ xương) điều khiển sự hoạt động của cơ vân 9là hoạt động có ý thức)
Trang 6+ Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (là hoạt động không có ý thức)
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 3 SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành