1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

đại số 9 t38

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 45,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phương pháp: - Đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt cá nhân, hoạt động nhóm.. Phân tích, so sánh, tổng hợp.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27 /12/2019

Ngày giảng: /1/2020 Tiết 38

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Củng cố lại cho HS cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, cách biến đổi áp dụng quy tắc thế

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng áp dụng quy tắc thế để biến đổi tương đương hệ phương trình, Giải phương trình bằng phương pháp thế một cách thành thạo

- HS giải một cách thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp thế nhất là khâu rút ẩn này theo ẩn kia và thế vào phương trình còn lại

3 Thái độ: - Học tập nghiêm túc, yêu thích môn hoc

- Giáo dục ý thức về sự đoàn kết, thói quen hợp tác

4 Tư duy: Khă năng diễn đạt, quan sát, suy luận, dự đoán, tính linh hoạt, độc lập, sáng tạo Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự

5 Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của thày và trò :

Thày : Giải bài tập trong SGK/15 Lựa chọn bài tập để chữa

Trò : - Ôn lại cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, học thuộc quy tắc

thế và cách biến đổi

- Giải các bài tập trong SGK/15

III.Phương pháp- Kỹ thuật dạy học.

* Phương pháp: - Đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt

cá nhân, hoạt động nhóm Phân tích, so sánh, tổng hợp.

* Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học – GD:

1 Tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu các bước biến đổi hệ phương trình và giải hệ pt bằng phương pháp thế

- Giải bài tập 12(a , b)/SGK - 15

3 Bài mới : (33’)

Hoạt động 1 : Chưa bài tập về nhà

- Thời gian: 8 phút

- Mục tiêu: Củng cố cách giải hệ phương trình bằng qui tắc thế

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, giao tiếp, hợp tác

Giải bài tập 13 (SGK/15) (8

phút)

- GV ra bài tập gọi HS đọc đề

bài sau đó nêu cách làm

- Theo em ta nên rút ẩn nào

theo ẩn nào và từ phương trình

a)

(1) (2)

3x - 2y = 11 4x - 5y = 3

3x - 11

y =

2 3x - 11

2

 2y = 3x -11

4x - 5y = 3

Trang 2

nào ? vì sao ?

- Hãy rút y từ phương trình (1)

sau đó thế vào phương trình (2)

và suy ra hệ phương trình mới

- Hãy giải hệ phương trình

trên

- HS hoạt động nhóm nhỏ theo

bàn

- Sau đó GV gọi đại diện nhóm

lên bảng trình bày

- Các nhóm khác nhận xét và

sửa chữa nếu cần

- GV: Nhận xét bài làm của các

nhóm

GV: Giáo dục tinh thần đoàn

kết và rèn luyện thói quen hợp

tác.

3x - 11 x = 7

y =

y =

3x -11

y = 2 8x -15x + 55 = 6

x = 7

y = 5 Vậy hệ p/trình đã cho có nghiệm là: (x ; y) = (7 ; 5) b)

3x - 6

3x - 2y = 6

5x - 8y = 3 5x - 8y = 3 5x - 8 = 3

2

x = 3

y = 1,5

y = 5x -12x + 24 = 3 -7x = -21 2 Vậy hệ p/trình đã cho có nghiệm: ( x ; y) = ( 3; 1,5)

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thời gian: 25 phút

- Mục tiêu: Rèn kỹ năng áp dụng quy tắc thế để biến đổi tương đương hệ phương trình Giải phương trình bằng phương pháp thế một cách thành thạo Biết cách xác định hệ số a,b thông qua giải hệ phương trình

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, giao tiếp, hợp tác

Giải bài tập 15 ( SGK/15)

- Để giải hệ phương trình

trên trước hết ta làm thế nào ?

Em hãy nêu cách rút ẩn để

thế vào phương trình còn lại

- Gợi ý: Thay giá trị của a

vào hệ phương trình sau đó

tìm cách rút và thế để giải hệ

phương trình trên

- GV cho HS làm sau đó lên

bảng làm bài

- Với a = 0 ta có hệ phương

a) Với a = -1 ta có hệ phương trình:

x + 3y = 1 x + 3y = 1 ((-1) +1)x + 6y = 2.(-1) 2x + 6y = -2

x = 1- 3y x = 1- 3y

2 - 6y + 6y = -2 0y = -4

Ta có phương trình (4) vô nghiệm  Hệ phương trình

đã cho vô nghiệm b) Với a = 0 ta có hệ phương trình :

1

x = 1- 3.

x + 6y = 0 1- 3y + 6y = 0 3y = -1 1

y = 3

Trang 3

trình trên tương đương với

hệ phương trình nào ? Hãy

nêu cách rút và thế để giải hệ

phương trình trên

- Nghiệm của hệ phương

trình là bao nhiêu ?

- HS làm việc cá nhân tìm n0

của hệ

 

x = -2 1

y =

3 Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = ( -2 ; 1/3)

Giải bài tập 17 ( sgk/16)

- GV ra tiếp bài tập

- HS đọc đề bài sau đó gọi

HS nêu cách làm

Nêu cách rút ẩn và thế ẩn vào

phương trình còn lại

- HS thảo luận nhóm đưa ra

phương án làm sau đó GV

gọi 1 HS đại diện nhóm lên

bảng làm bài

- Theo em hệ phương trình

trên nên rút ẩn từ phương

trình nào ? nêu lý do tại sao

em lại chọn như vậy ?

- Vậy từ đó em rút ra hệ

phương trình mới tương

đương với hệ phương trình

cũ như thế nào ?

- Giải hệ để tìm nghiệm

- Yêu cầu các nhóm nhận xét,

sửa chữa nếu cần

- Gv chốt kiến thức

Thông qua hoạt động nhóm

GV giáo dục ý thức và rèn

luyện thói quen hợp tác, liên

kết vì một mục đích chung,

có trách nhiệm với công việc

của mình.

a)

x 2 - y 3 = 1 x = 2 - y 3

x + y 3 = 2 2( 2 - y 3) + y 3 = 2

2 - y 6 + y 3 = 2 3y(1- 2 ) = 2(1- 2)

 

2

y = 3 2

x = 2 - 3

6

y = 6

x = 0

Vậy hệ p/trình có nghiệm là (x ; y) =

6 0;

6

x = 1+ ( 2 +1)y ( 2 -1)x - y = 2

2 -1 1 + ( 2 +1)y = 1

x + ( 2 +1)y = 1

x = 1+ ( 2 +1)y x = 1+ ( 2 +1)y

2 -1+ y = 1 y = 2( 2 -1)

x = 1+ 2 +1 2 -1 2 x = 1+ 2

y = 2 + 2

y = 2( 2 -1)

Giải bài tập 18 ( sgk/16)

- Hệ phương trình trên có

nghiệm là (1 ; -2 ) có nghĩa là

gì ?

- Để tìm hệ số a , b trong hệ

phương trình trên ta làm thế

nào ?

a) Hệ phương trình:

2x + by = -4

bx - ay = -5 (I) có nghiệm là (1 ; -2) nên thay giá trị của nghiệm vào hệ phươngtrình ta

có :

Trang 4

- Gợi ý : Thay giá trị của

nghiệm vào hệ phương trình

sau đó giải hệ phương trình

mới với ẩn là a , b

- GV cho HS làm sau đó gọi

HS chữa bài

- GV nhận xét và chốt lại

cách làm

(I)

2 + b.(-2) = -4 -2b = -6 b.1- a.(-2) = -5 b + 2a = -5

b = 3 a = -4 2a = -8 b = 3 với a = - 4 và b = 3 thì hệ pt (I) có nghiệm (1 ; -2)

4 Củng cố: (3 phút)

- Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (nêu các bước làm)

- Giải bài tập 16 (a) ; 18 (b) – 2 HS lên bảng làm bài – GV nhận xét

5 HDVN: (3 phút)

- Nắm chắc cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (chú ý rút ẩn này theo ẩn kia) ; - Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa

- BTVN: B 15( c), B16 , B19/ SGk(15 – 16) Tương tự như các phần đã chữa

V RKN

Ngày đăng: 03/02/2021, 07:25

w