- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/9/2019
Ngày giảng: 9/9/2019 Tiết 7
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS được củng cố tính chất của phép cộng và phép nhân
2 Kỹ năng: Vận dụng các tính chất đó vào tính nhẩm, tính nhanh.
Vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán
3 Tư duy: Rèn khả năng quan sát, dự đoán kết hợp suy luận trong các bài tập tính toán
4 Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Máy chiếu
- Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hợp tác trong nhóm nhỏ
- Đàm thoại, vấn đáp, hợp tác
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Thời gian 8 phút
Giáo viên đưa nội dung sau vào bảng phụ:
HS1: - Phép cộng và phép nhân có những tính chất nào ?
- Áp dụng tính:
a 81 + 243 + 19 b 5 25 2 16 4 HS2: áp dụng tính: 32 47 + 32 53
Tìm số tự nhiên x, biết: ( x – 45) 27 = 0
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1 : Tính nhanh
- Mục đích: Hướng dẫn, rèn HS sử dụng tính chất của phếp cộng để tính nhanh, tính nhẩm, tìm thành phần chưa biết
- Thời gian 18 phút
- Phương pháp: Luyện tập, tự nghiên cứu,vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Bài 31 ( sgk/17)
- Yêu cầu làm việc cá nhân
a) 135 + 360 + 65 + 40
b) 463 + 318 + 137 + 22
- Làm BT ra nháp, để chiếu trên máy
- Cả lớp hoàn thiện bài vào vở a) 135 + 360 + 65 + 40
= ( 135 + 65 ) + ( 360 + 40 ) = 200 + 400
= 600
Trang 2c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
- Yêu cầu một số HS lên trình bày lời
giải
- Nhận xét và ghi điểm
Bài tập 32.SGK/17
- Hãy đọc hiểu cách làm BT 32 và thực
hiện theo hướng dẫn
- HS hoạt động cá nhân
Bài tập 52 (SBT/9)
Bài tập 34 (sgk/ 18)
- Hãy đọc hiểu cách làm và thực hiện theo
hướng dẫn
b) 463 + 318 + 137 + 22
= ( 463 + 137 ) + ( 318 + 22)
= 600 + 340 = 940 c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30 = (20+30) + (21+29)+ + (24+26) + 25 = 50 + 50 +
50 + 50 + 25 = 4 50 + 25 = 225
a 996 + 45
= 996 + (4 + 41)
= (996 +4) + 41
= 1000 + 41
= 1041
b 235
a) a + x = a
x = a – a
x = 0 b) a + x > a
x > a – a
x > 0 c) a + x < a Không có giá trị x là STN thoả mãn
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
Hoạt động 2: Tính toán đối với dãy số có quy luật
- Mục đích: Rèn HS kĩ năng nhận xét, tính toán đối với dãy số có quy luật
- Thời gian 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
GV y/c HS đọc Bài 33
- Nhận xét rút ra quy luật của dãy số trên?
? 1 HS lên bảng viết tiếp 4 số nữa?
Bài thêm:Tính hợp lý
a) 1 + 2 + 3 + + 100
- Đọc thông tin và tìm các số tiếp theo của dãy số:
Các số tiếp theo của dãy là:
1, 1, 2, 3, 5, 8,13, 21, 34, 55.
a) 1 + 2 + 3 + + 100
= ( 1+ 100) + ( 2+ 99) +
+ ( 50 + 51)
= 101 50
Trang 3b) 2 + 4 + 6 + + 2006
? 2 HS lên bảng trình bày?
? Với những dãy có quy luật ta làm ntn?
= 5050 b) 2 + 4 + 6 + + 2006
= ( 2 + 2006) +( 4 + 2004)+
= 2008 501 + 1004
= 13052
HS : Nếu dãy số tự nhiên từ a đến b có n
số hạng và khoảng cách giữa hai số TN liên tiếp là d thì tổng sẽ bằng
[( a + b ).n ] : 2
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
- Mục đích: Rèn HS kĩ năng sử dụng MTBT để tính toán
- Thời gian 5 phút
- Phương pháp: Luyện tập, trò chơi
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
- GV sử dụng phần mềm máy tính giả định
hướng dẫn HS cách sử dụng MTBT để làm
phép cộng, giáo viên lấy ví dụ về:
+ Cộng 2 số
+ Cộng nhiều số
+ Cộng có nhớ bằng ANS
- HS làm bài 34 SGK : Thi tính nhanh giữa
các tổ, thời gian 2 phút Tổ nào nhanh nhất
sẽ thắng
- GV chiếu kết quả nhận xét
- HS quan sát
- HS thực hành lại ví dụ trên máy tính của mình
- HS sử dụng MTBT để tính
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
4 Củng cố ( Thời gian 3 phút)
- Nêu các dạng bài đã luyện trong giờ học
- Lưu ý cho HS lỗi sai trình bày bài tính toán mà HS hay mắc phải
5 Hướng dẫn về nhà: (Thời gian 1 phút)
- Làm bài tập 45, 46 , 50, 52, 53, 55 SBT
- Đọc và thực hiện trên MTBT bài tập 34 SGK
- Tìm hiểu phần “Có thể em chưa biết
Trang 4Ngày soạn: 5/9/2019
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS được củng cố tính chất của phép cộng và phép nhân
2 Kỹ năng
- Vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán
3 Tư duy
- Phát triển tư duy qua dạng toán tìm số
4 Thái độ
- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác khi hoạt động nhóm, cẩn thận, tỉ mỉ
- Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán để tính toán hợp lý
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Máy chiếu
- Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà.
III PHƯƠNG PHÁP
- Luyện tập và thực hành
- Hợp tác trong nhóm nhỏ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp:(1')
2 Kiểm tra bài cũ
- Mục đích : Hs nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài trước, nội dung kiến thức cũ liên quan
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: thảo luận
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Chiếu đề bài
HS1 Nêu các tính chất của phép cộng và
phép nhân các số tự nhiên
Áp dụng: Tính a) 5.25.2.16.4
b) 32.47 + 32.53
HS2 Chữa bài 35 ( SKG - T 19)
HS3 Tìm số tự nhiên x, biết: ( x – 45)
27 = 0
GV yêu cầu HS nhận xét và chiếu đáp án
đúng ( nếu HS làm bài sai)
- 03 HS lên bảng
HS dưới lớp làm vào vở
- Quan sát nhận xét theo yêu cầu của GV, nghe và rút kinh nghiệm
Trang 53 Giảng bài mới
Hoạt động 1
Dạng 1: Tính nhẩm
- Mục đích: Hướng dẫn học sinh tính nhẩm
- Thời gian: 14 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài 36 ( SGK - T 19)
? Yêu cầu bài tập hỏi gì?
GV chiếu bài 36 và yêu càu HS giải thích cách
làm
? Áp dụng tính chất gì để giải?
? Vậy 15.4 ta có thể tách như thế nào?
Yêu cầu 02 HS lên bảng làm
? Yêu cầu HS nhận xét và đánh giá bài cảu bạn
GV chốt và đánh giá
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài 37 ( SGK - T 19)
? Yêu cầu bài tập hỏi gì?
GV chiếu bài 37 và yêu càu HS giải thích cách
làm
? Áp dụng tính chất gì để giải?
? Vậy 16.19 ta có thể tách như thế nào?
Yêu cầu 02 HS lên bảng làm
- HS đọc
- Nghe và trả lời
- HS trả lời
- Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân; hoặc cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- Ta có thể tách 15.4 = ( 3.5) 4
= 15.(2.2)
- 02 HS lên bảng
Bài 36.SGK
a 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2
= 30.2 = 60 125.16 = 125.(4.4)
= (125.4).4 = 500.4 =2000
b 25.(10+2) = 25.10 + 25.2 = 250+50 =300
47.101 = 47.(100+1)
= 47.100 + 47.1
= 4700 + 47
= 4747
- Nghe
- HS đọc
- Nghe và trả lời
- HS trả lời
- Áp dụng tính chất a.( b -c) = a.b - a.c
- Ta có thể tách 16.19 = 16.(20 -1) - 02 HS lên bảng
Trang 6? Yêu cầu HS nhận xét và đánh giá bài cảu bạn.
GV chốt và đánh giá
Bài 37 SGK
16.19 = 16.(20-1)
= 16.20 – 16.1
= 320 – 16
= 304 46.99 = 46.(100-1)
= 46.100 – 46.1
= 4600 – 46
= 4554
- Nghe
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 2
Dạng 2 Sử dụng MTBT
- Mục đích: Hướng dẫn học sinh sử dụng MTBT
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, hoàn tất nhiệm vụ, thảo luận viết
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Chiếu bài 38 SGK - t 20
Yêu cầu học sinh sử dụng MTBT làm theo
Yêu cầu HS sử dụng MTBT để tính các phần
như SGK
GV theo dõi và hướng dẫn hS gặp khó khăn
GV hướng dẫn các cách của các loại MTBT khác
nhau
Yêu cầu các nhóm hoạt động làm bài 39 (SGK
-20) trong 2 phút
Thảo luận lớp
Thu bài của một vài nhóm treo để HS cả lớp
quan sát đánh giá bài làm
? Qua kết quả tính các em có nhận xét gì?
- Cá nhân làm theo hướng dẫn
- HS tự bấm và thảo luận kết quả
- Hoạt động nhóm
- Quan sát và đánh giá
- Nhận xét: Đều được tích là chính 6 chữ số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 3: Bài toán thực tế
- Mục đích: Cho HS làm bài toán thực tế để thấy được toán học rất cần trong thực tế cuộc sống
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: nghiên cứu sgk, hoạt động nhóm, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
? Gv yêu cầu nghiên cứu đề bài 55 (SBT
-T9)
? Yêu cầu học nêu cách tính
? Yêu cầu HS làm bài nhóm điền vào
phiếu học tập ( 2 phút)
Yêu cầu HS treo vài kết quả nhóm
Thảo luận nhận xét
GV chốt và đưa ra đánh giá
- Nghiên cứu SBT trả lời
- Các nhóm làm theo yêu cầu
Quan sát nhận xét kết quả các nhóm
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 4: Bài tập phát triển tư duy
- Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập phát triển tư duy
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: nghiên cứu sgk, hoạt động nhóm, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Chúng ta đã biết nhân các số Nếu thay
một số bằng một số tổng quát ta làm
như thế nào?
Chiếu đề bài 59 ( SBT-T 10)
? Yêu cầu bài tập là gì
? Làm thế nào để xác định được dạng
của các tích
? Làm thế nào để tính ab.101
? Vậy ab 101 ta làm như thế nào
? Ngoài cách làm như thế ra ta còn có
cách nào khác không
Chiếu cách làm thứ 2 theo cột dọc
Nghe và dự đoán
HS nghiên cứu đề bài Xác định dạng của các tích Thực hiện phép nhân
- Viết số ab dưới cách ghi số trong hệ thập phân là ab= 10.a + b
ab.101 = ( 10.a + b) 101 = 1010a + 101b = 1000a + 100b + 10a + b = abab
Vậy dạng của tích ab.101 là abab
Ta có thể nhân theo cột dọc Quan sát và ghi
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
4 Củng cố (2 phút)
- Nêu lại các dạng bài chúng ta đã làm trong giờ học
- Để giải các bài tập đó các em phải vận dụng các kiến thức nào?
- Nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép cộng các số tự nhiên
Trang 85.Hướng dẫn về nhà
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
- Về nhà học kết hợp vở ghi, sgk: xem kĩ lại các bài đã giải
- Làm các bài tập: Bài 54, 56, 57, 59b, 34 ( SBT- 8)
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 5/9/2019
Ngày giảng: 12/9/2019 Tiết 9
PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu được khi nào kết quả một phép trừ là số tự nhiên, kết quả một phép chia là một số tự nhiên
- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
2 Kỹ năng
- Rèn cho HS vận dụng các kiến thức về phép trừ và phép chia vào một vài bài toán
thực tế
3 Tư duy
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng
- Tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng bao quát khái quát hóa
4 Thái độ
- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác khi hoạt động nhóm, cẩn thận, tỉ mỉ
- HS vận dụng các kiến thức về phép trừ và phép chia vào một vài bài toán thực tế
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
-Giáo viên: Máy chiếu, thước
Giáo án, sgk, sgv
-Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Hợp tác trong nhóm nhỏ
- Đàm thoại, vấn đáp
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp:(1')
Trang 92: Kiểm tra bài cũ
- Mục đích : Hs nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài trước, nội dung kiến thức cũ liên quan
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: thảo luận
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật thảo luận viết, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
? HS1: Tìm số tự nhiên x để
a) 2 + x = 5 ; b) 6 + x = 5 ? Các em hãy ra những bài tập tương tự để
các bạn khác cùng giải quyết
? HS2: Tính nhanh: 2.31.12+ 4.6.42 +
8.27.3
? Em đã áp dụng những tính chất nào để
tính nhanh? Hãy phát biểu các tính chất đó?
- - > GV yêu cầu hs khác nhận xét Đưa ra
đánh giá điểm
- HS trả lời : a) x = 3 b) không có số tự nhiên x nào để 6 + x = 5
- 02 HS lên bảng ĐS: 2400
HS dưới lớp làm vào vở
- Quan sát nhận xét theo yêu cầu của GV, nghe và rút kinh nghiệm
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
- Mục đích: Tạo tình huống học tập có vấn đề
-Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
GV đặt vấn đề:
? Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện
được trong tập hợp số tự nhiên Còn phép
trừ và phép chia thì như thế nào?
? Vậy khi nào thì luôn có phép trừ, phép
chia hai số tự nhiên
- - > GV đưa ra nội dung bài học hôm
nay và ghi bảng tên bài
- HS trả lời theo ý hiểu:
- Phép trừ chỉ thực hiện khi số bị trừ lớn hơn số trừ
- Phép chia thì có trường hợp không chia được VD như : 2 : 5
- Dự đoán trả lời
- Nghe và ghi
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên
- Mục đích: Hướng dẫn HS tìm hiểu phép trừ hai số tự nhiên
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
? Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
a) 2+x=5 hay không?
b) 6+ x = 5 hay không?
- Ở câu a ta có phép trừ :
5-2=x Khi nào thì không thực hiện được
phép trừ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin về phép trừ SGK
? Khi nào ta có phép trừ?
- Giới thiệu cách xác định hiệu dùng tia số
như SGK
+ Đặt bút ở vị trí điểm số 0 sau đó di chuyển
trên tia số 7 đơn vị theo chiều mũi tên ( GV
vẽ bằng phấn màu )
+ Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 3
đơn vị ( phấn màu)
+ Khi đó bút chì chỉ điểm 4 đó là hiệu của 7
và 3
- Tương tự GV chỉ ra cách xác định 5 - 6
? Yêu cầu hs làm ?1
? Điều kiện để có phép trừ là gì?
GV nhấn mạnh:
a) Số bị trừ = số trừ hiệu bằng 0
b) Số bị trừ = 0 số bị trừ = hiệu
c) Điều kiện để có phép trừ là số bị trừ số
trừ
- Cá nhân làm theo hướng dẫn
- HS trả lời:
a) x = 3 b) không tìm được giá trị của x
- Suy nghĩ trả lời
- Cá nhân tự đọc
*) Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho
b + x = a thì ta có phép trừ
a – b = x
- Phép trừ 7 – 3 = 4 : 7
! ! ! ! ! ! ! !
0 1 2 3 4 5 6 7
- Trả lời và ghi
- Quan sát và ghi vở
?1 a) 0 b) a c) a b
- Là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng
số trừ
- Nghe và quan sát
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
Hoạt động 3 : Phép chia hết và phép chia có dư
- Mục đích: Hướng dẫn HS tìm hiểu về phép chia hết và phép chia có dư
- Thời gian: 19 phút
- Phương pháp: nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật thảo luận viết, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
- Xem có số tự nhiên x nào mà
a) 3.x = 12 không ?
- HS trả lời
a) x = 4
Trang 11b) 5.x = 12 không?
- > GV đưa ra tổng quát
? Yêu cầu hs làm ?2
- Xét hai phép chia 12 : 3 và 14 : 3 có
gì khác nhau? Cho biết quan hệ giữa
các số trong phép chia
- Nêu quan hệ giữa các số a, b, q, r
Nếu r = o thì ta có phép chia nào ?
Nếu r 0 thì ta có phép chia nào ?
? Số dư có điều kiện gì?
?Yêu cầu làm ? 3
- GV theo dõi và cho học sinh thảo
luận chốt và đánh giá
b) không có số tự nhiên x nào
- Nghe và ghi
*) Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số
tự nhiên x sao cho b x = a thì ta có phép chia
a : b = x
?2 a) 0 b) 1 c) a
- Cá nhân giải quyết
* )12 3 14 3
0 4 2 4 Phép chia 12 cho 3 có số dư là 0 là phép chia hết, phép chia 14 cho 3 là phép chia còn dư (dư 2)
- Nghe và ghi:
Trong phép trừ 14 cho 3 ta có thể viết:
14 = 3.4 + 2 (Số bị chia) = (số chia) (thương)+số dư Tổng quát: Cho hai số tự nhiên a, b bao giờ ta cũng tìm được một số tự nhiên q
và r sao cho a = b.q + r, trong đó: 0r
< b
- Nếu r = 0 ta có phép chia hết
- Nếu r 0 ta có phép chia có dư
? 3
- Số dư lớn hơn hoặc bằng không và nhỏ hơn số chia
- Cá nhân giải quyết
Trường hợp 1: thương là 35, số dư là 5 Trường hợp 2: thương là 41, số dư là 0 Trường hợp 3: không xảy ra vì số chia bằng 0
Trường hợp 4: không xảy ra vì số dư lớn hơn số chia
- Nghe và hoàn thành bài làm của mình
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
4 Củng cố
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật bản đồ tư duy, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ