* Kĩ năng: - Rèn kỹ năng giải một số bài tập về khai phương một thương , chia các căn thức bậc hai.. - Bước đầu hình thành kiến thức cho học sinh về rút gọn các biểu thức có chứa căn[r]
Trang 1Ngày soạn : 1/ 9/2019 Tiết 07
Ngày giảng: /9/2019
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
* Kiến thức: - Củng cố lại các kiến thức về khai phương một thương và chia các căn thức bậc hai
* Kĩ năng: - Rèn kỹ năng giải một số bài tập về khai phương một thương , chia các căn thức bậc hai
- Bước đầu hình thành kiến thức cho học sinh về rút gọn các biểu thức có chứa căn bậc hai
* Thái độ: - Học tập nghiêm túc
- Có đức tính cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, đoàn kết, hợp tác, sáng tạo
* Tư duy: Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp logic, diễn đạt chính xác, trình bày bài hợp lí
* Năng lực: Tự học, tính toán, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị của thày và trò :
Thày : - Soạn bài chu đáo , đọc kỹ bài soạn
- Chuẩn bị 1 bảng phụ ghi bài tập 36 (sgk/20)
Trò : - Học thuộc các quy tắc đã học , làm các bài tập trong SGK
III.Phương pháp:
- Phương pháp luyện tập, đàm thoại
- Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ
IV Tiến trình dạy học - GD:
1.Tổ chức :(1')
2.Kiểm tra bài cũ :(6')
- Phát biểu quy tắc khai phương một thương và quy tắc chia các căn thức bậc hai - Giải bài tập 29 ( d) ( 1 HS lên bảng làm bài )
- Giải bài tập 30 ( c) ( 1 HS lên bảng làm bài )
3 Bài mới :(30’)
Hoạt động 1: Dạng 1: Thực hiện phép tính
- Thời gian : 7 phút
- Mục tiêu: HS vận dụng được các quy tắc khai phương một tích, một thương, chia các căn thức bậc hai khi làm tính
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
* Năng lực: Tự học, tính toán, giao tiếp, giải quyết vấn đề
- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó
nêu cách làm
- GV gợi ý : Biến đổi về dạng phân số
sau đó áp dụng quy tắc khai phương một
Giải bài 32 ( sgk/19)(10')
a) √1 9
16 5
4
9 0 , 01=√25
16 .
49
9 .
1 100
¿√25
16 .√49
9 .√ 1
5
4.
7
3.
1
7 24
Trang 2tích để làm bài
- GV gọi HS lên bảng làm bài sau đó
chữa và nhắc lại cách làm
- GV ra tiếp phần c hướng dẫn HS làm
bài
? Muốn khai phương căn bậc hai trên ta
biến đổi như thế nào
- Gợi ý : Dùng hằng đẳng thức biến đổi
sau đó rút gọn và khai phương
- GV gọi HS làm bài các HS khác nhận
xét bài của bạn
- Tương tự nêu cách làm bài 32(b,d )
GV cho HS về nhà làm bài
b) √1652−1242
164 =√164(165+124 )(165− 124)
¿√289 41
17 2
Hoạt động 2: Dạng 2 : Giải phương trình
- Thời gian : 13 phút
- Mục tiêu: HS áp dụng hằng đẳng thức A 2 A , quy tắc chia các căn thức bậc hai khi giải phương trình
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
* Năng lực: Tự học, tính toán, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
GV: Muốn giải phương trình ta làm
ntn ?
- GV gợi ý để h/s có thể biến đổi giải
phương trình
- Muốn làm phần b ta làm ntn ?
Gợi ý:
+ áp dụng qui tắc khai phương
một tích để đưa về các căn thức đồng
dạng
+ Thu gọn các căn thức đồng
dạng và đưa về dạng ax = b
- GV khắc sâu cách giải phương trình
trên là ta phải biến đổi để xuất hiện
các căn thức đồng dạng => thu gọn
=> GPT
- GV gợi ý: áp dụng hằng đẳng thức
A
A 2
- GV cho h/s thảo luận nhóm và đại
diện 1 h/s trình bày bảng
- GV nhắc lại cách giải các dạng
Bài tập 33 a, b (SGK/19)
- HS: Chuyển vế biến đổi => tìm x
a, 2.x - 50= 0 2 x = 50 x = 50: 2 x = 25 x = 5 Vậy phương trình có nghiệm x = 5
b, 3.x + 3 = 12 27
3.x + 3 = 4 .3 9.3
3.x + 3 = 2 3 3 3
3.x = 2 3 3 3 - 3
3.x = 4 3
x = 4 Vậy phương trình có nghiệm x = 4
c, x 32 9 (bổ sung câu này)
x 3 9
Trang 3phương trình đã chữa.
9 3
9 3
x
x
3 9
3 9
x
x
6
12
x x
Vậy ph/trình có 2 nghiệm x1 =12; x2= -6
Hoạt động 3:Dạng 3 : Rút gọn biểu thức
- Thời gian : 10 phút
- Mục tiêu: HS áp dụng hằng đẳng thức A 2 A , quy tắc khai phương một tích, một thương, chia các căn thức bậc hai để rút gọn biểu thức
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
* Năng lực: Tự học, tính toán, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
- GV nêu nội dung bài tập
- Muốn rúy gọn biểu thức ta làm ntn?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- GV phân mỗi bàn làm một nhóm
- Nhóm trưởng phân nhiệm vụ cho
các thành viên
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày
- GV (h/s ) nhận xét bài làm của các
nhóm và khắc sâu lại các qui tắc và
HĐT đã áp dụng
Giáo dục tính “Đoàn kết” Giúp các
em ý thức về sự đoàn kết, học cách
chia sẻ và cùng quyết tâm thực hiện
chung một mục tiêu, làm việc và hợp
tác vui vẻ thân thiện như một gia
đình.
Bài tập 34a,c (SGK/19)
2 3
b a
ab
( Với a<0; b 0)
Ta có:
4 2
b a
ab
=
2
b a
ab
3
3
2
2
ab ab
(Vì a < 0 nên a.b2 ab2)
2 4 12 9
b
a
a
( Với a
3 2
; b <0)
2 4 12 9
b
a
a
=
2
2 2 3
b
a
(Vì a
3 2
2a 3 0=> 2a3 2a3;
Và b < 0 b b)
4.Củng cố (5 phút)
? Hôm nay chúng ta đã được luyện tập những dạng bài tập nào? Nêu phương pháp giải từng dạng?
- GV đưa ra bảng ghi nội dung bài 36
(Sgk-20.)
- Tiếp tục cho HS làm việc theo nhóm
bài tập này
- GV phân mỗi bàn là một nhóm
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV yêu cầu HS giải thích rõ ràng từng
câu
- GV cần thu bài làm của một vài nhóm
*) Bài tập 36(SGK/20)
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai ? Vì sao ?
a 0,01 = 0,0001 Đúng vì (0,01)2 = 0,0001
b -0,5 = 0,25 Sai vì 0,25 không có nghĩa
Trang 4và nhận xét.
- Cho HS đổi bài để chấm chéo
- Qua bài tập trên GV khắc sâu lại
những kiến thức cơ bản về CBH số học
đã học
c 39 < 7 và 39 > 6 Đúng vì 39
< 49 = 7 và 39 > 36 = 6
d 4 13 2x 3 4 13 Đúng
vì 4 13 0 nên BĐT không đổi chiều 2 x 3
5.Hướng dẫn học tập ở nhà (3 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa tại lớp và làm các phần tương tự
- Làm bài 32 (b, c); 33 (a,d); 34 (b,d); 35 (b); 37 (Sgk- 20)
* ) Gợi ý bài 37: (Sgk - 20)
GV đưa bảng phụ ghi nội dung bài toán và hình vẽ
Tacó:
MN = MI2NI2 12 22 5
Tương tự ta cũng tính được
MN = MQ =NP = PQ = 5
=> MNPQ là hình thoi
Mà MP = NQ = 10
=> MNPQ là hình vuông
- Đọc thêm bài 5 và mục có thể em chưa biết
V.Rút kinh nghiệm :