và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu về sự đa dạng thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống và vai trò của chim trong t[r]
Trang 1Ngày soạn:24/1/2018 Tiết 46
Bài 43 CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô ta được hình thái và hoạt động của đại diện chim bồ câu thích nghi với sự bay lượn
- Nêu được tập tính của chim bồ câu
- Nắm được hoạt động của các hệ cơ quan dinh dưỡng, thần kinh, thích nghi với đời sống bay
- Nêu được điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn lằn
2 Kĩ năng: QS tranh, so sánh
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Năng lực nghiên cứu:
+ Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, nghiên cứu thông tin trên các phương tiện truyền thông rút ra được cấu tạo trong của chim bồ câu
II CHUẨN BỊ
1 GV: BGĐT
Mô hình chim bồ câu
2 HS: đọc trước bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp:1’
2 KTBC: Kiểm tra 15 phút
Câu 1 Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn?(7đ)
Trang 2Câu 2: Bộ xương của chim bồ câu có điểm gì khác so với bộ xương của thằn lằn?(3đ)
3 Bài mới
Hoạt động 1: I Các cơ quan dinh dưỡng.20'
- Mục tiêu: Nắm vững đặc điểm cấu tạo hệ hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, tiêu hoá
của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay So sánh đặc điểm các cơ quan
dinh dưỡng của chim bồ câu với bò sát & nêu được ý nghĩa sự # nhau đó
- Phương pháp: - Trực quan, hoạt động nhóm nhỏ
- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
? YC HS nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hoá của
chim?
H: TQ có diều, DD tuyến, DD cơ
? Hệ tiêu hoá của Chim hoàn chỉnh hơn Bò sát ở
điểm nào?
H: Tốc độ tiêu hoá
? Vì sao chim có tốc độ tiêu hoá cao hơn bò sát?
G: Do có tuyến tiêu hoá lớn , DD cơ nghiền thức ăn
DD tuyến tiết dịch
G: Cho học sinh đọc SGK / 141 + QS H 43.1
? Tim của Chim có gì khác tim của Bò sát.
? ý nghĩa của sự khác nhau đó?
H: TL HS # NSBX
G: Treo tranh gọi HS lên XĐ các ngăn tim
? 1 HS lên trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ & vòng tuần hoàn lớn.
G: NX- BS KL
G: YC HS đọc SGK / 43.2
? S S hô hấp của chim và bò sát.
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ
sung GV kết luận
? Vai trò của túi khí.
H: Giảm khối lượng riêng, giảm ma sát giữa các nội
quan khi bay
1, Hệ tiêu hoá:
- ống tiêu hoá phân hoá , chuyên hoá với chức năng
- Tốc độ tiêu hoá cao
2, Tuần hoàn:
- Tim 4 ngăn ( 2 TN, 2TT ) 2 vòng tuần hoàn
- Máu nuôi cơ thể giàu ôxi ( Đỏ tươi )
Trang 3? Bề mặt TĐ khí rộng có ý nghĩa ntn đối với đời
sống bay lượn của chim?
G: chốt lại kiến thức HS KL
G: YC học sinh đọc thông tin thảo luận
? Nêu đặc điểm hệ bài tiết& hệ sinh dục của chim?
H: Không bóng đái , nước tiểu đặc thải cùng phân
G: Nhận xét đánh giá
? Nêu những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi
với đời sống bay.
H: TL HS # NSBX
G: Chốt lại kiến thức
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng mối quan
hệ giữa sinh vật với môi trường Tôn trọng tính
thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ
quan trong cơ thể sinh vật
3, Bài tiết và sinh dục
- Bài tiết
+ Thận sau
+ Không bóng đái
+ Nước tiểu đặc thải cùng phân
- Sinh dục:
+ Con đực: 1 đôi tinh hoàn
+ Con cái: Buồng trứng trái phát triển
+ Thụ tinh trong
Hoạt động 2: II Thần kinh và thính giác.5'
- Mục tiêu: Biết được hệ thần kinh của chim phát triển liên quan đến đời sống
phức tạp
- Phương pháp: - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động theo nhóm
- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
G: YC HS QS mô hình não chim + H 43.3 /
SGK
? Nhận biết các bộ phận của não trên mô
hình.
H: Lên bảng xác định Các nhóm khác
nhận xét bổ xung
? So sánh bộ não chim với bò sát.
H: Chỉ trên mô hình lớp nhận xét
G: Chốt lại kiến thức
- Bộ não phát triển
+ não trước lớn
+ Tiểu não có nhiều nếp nhăn + Não giữa có 2 thuỳ thị giác
- Giác quan:
+ Mắt tinh có mí thứ 3 mỏng + Tai có ống tai ngoài
Trang 4
4, Củng cố đánh giá: 3'
? Trình bày đặc điểm hô hấp của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.
? So sánh bảng cấutạo trong của chim bồ câu với thằn lằn SGK/ 142.
5, Hướng dẫn về nhà:1'
- Học & trả lời câu hỏi SGK
- BT 1,2 SGK
- Đọc trước bài: “Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim”
Trang 5Ngày soạn:24/1/2018 Tiết 47
Bài 44 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Mô tả được tính đa dạng của lớp Chim
- Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời
sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tìm kiếm
và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu về sự đa dạng thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống và vai trò của chim trong tự nhiên và đời sống
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng so sánh, phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp chim
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm
quan trọng của mỗi loài động vật Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ các loài chim có ích
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Năng lực nghiên cứu:
+ Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, nghiên cứu thông tin trên các phương tiện truyền thông chứng minh được sự đa dạng của lớp chim
+ Rút ra kết luận đặc điểm chung của lớp chim
II CHUẨN BỊ
+Tranh phóng to hình 44 SGK
+ Kẻ phiếu học tập/ 145
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC
Trang 61 Ổn định tổ chức:1’- Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:5’
Câu 1 :Vẽ sơ đồ hệ tuần hoàn của chim ?
Câu 2: Nêu cấu tạo hệ thần kinh và giác quan của chim bồ câu từ đó rút ra đặc
điểm tiến hoá của chim so với thằn lằn.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: I Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim:12'
- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời
sống, từ đó thấy được sự đa dạng của chim
- Phương pháp: - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động theo nhóm
- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
G: YC HS đọc 1, 2, 3 + H 44.1 44.3 SGK
Hoàn thành phiếu học tập ( * )
H: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu Đại diện
nhóm báo cáo Các nhóm khác nhận xét
G: Chốt lại
? Vì sao nói lớp Chim rất đa dạng?
GV chốt lại kiến thức
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng mối quan hệ
giữa sinh vật với môi trường Tôn trọng tính thống
nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan
trong cơ thể sinh vật
- GV: bảng SGK T145 giảm tải
- Lớp Chim rất đa dạng: Số loài nhiều, chia làm 3 nhóm:
+ Chim chạy + Chim bơi + Chim bày
- Lối sống và môi trường sống phong phú
Trang 7chim
Môi trường
Chạy Đà điểu
Thảo nguyên, sa mạc
Ngắn, yếu
Không phát triển
Cao, to, khỏe 2-3 ngón
cánh cụt Biển
Dài, khoẻ
Rất phát
4 ngón có màng bơi
Dài, khoẻ Phát triển
To, có vuốt cong 4 ngón
Hoạt động 2: II Đặc điểm chung của lớp Chim: 10'
- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung của lớp chim
- Phương pháp: - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động theo nhóm
- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (cặp), cá nhân
GV: cho HS nêu đặc điểm chung của
chim về ( Chia 3 nhóm mỗi nhóm thảo
luận 1 đặc điểm )
+ Đặc điểm cơ thể
+ Đặc điểm của chi
+ Đặc điểm của hệ hô hấp, tuần hoàn,
sinh sản và nhiệt độ cơ thể
? YC Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
khác nhận xét bổ sung.
GV: Chốt lại kiến thức
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng
mối quan hệ giữa sinh vật với môi
trường Tôn trọng tính thống nhất giữa
cấu tạo và chức năng của các cơ quan
trong cơ thể sinh vật
- Đặc điểm chung
+ Mình có lông vũ bao phủ + Chi trước biến đổi thành cánh
+ Có mỏ sừng + Phổi có mang ống khí, co túi khí tham gia hô hấp
+ Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể
+ Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
+ Là động vật hằng nhiệt
Hoạt động 3: Vai trò của chim: 10'
- Mục tiêu: HS nắm được lợi ích và tác hại của chim
- Phương pháp: - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Trang 8- Kĩ thuật: Động não, Trình bày một phút
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
? Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự
nhiên và trong đời sống con người?
HS đọc thông tin để tìm câu trả lời
? Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của chim
đối với con người?
HS;Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Học sinh có
trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng
của mỗi loài động vật Yêu quý thiên nhiên,
sống hạnh phúc, sống yêu thương
Vai trò của chim:
- Lợi ích:
+ ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm
+ Cung cấp thực phẩm + Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh
+ Huấn luyện để săn mồi, phụ vụ du lịch
+ Giúp phát tán cây rừng
- Có hại:
+ ăn hạt, quả, cá…
+ Là động vật trung gian truyền bệnh
4 Củng cố: 5'
Yêu cầu HS làm phiếu học tập
Những câu nào dưới đây là đúng:
a Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên
và sa mạc khô nóng
b Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi
c Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay
d Chim cánh có bộ lông dày để giữ nhiệt
e Chim cú lợn có lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 1'
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK, không trả lời câu 1 SGK T146
- Đọc mục “Em có biết”
- Ôn lại nội dung kiến thức lớp Chim