- Nêu được chức năng của mạch: mạch gỗ dẫn nước và ion khoáng từ rễ lên thân, lá; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân, rễ3. 2.Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/10/2018
Tiết: 17
Bài 17 : VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được chức năng của mạch: mạch gỗ dẫn nước và ion khoáng từ rễ lên thân, lá; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân, rễ
2.Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm về sự dẫn nước và chất khoáng của thân
KNS:
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích các hiện tượng thực tế cuộc sống liên quan đến sự vận chuyển các chất trong thân
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
3 Thái độ
- Giáo dục hs bảo vệ thực vật
4 Định hướng phát triển năng lực
Giúp học sinh phát triển năng lực chuyên môn, năng lực hợp tác
II Chuẩn bị của GV và HS
- Gv: Chuẩn bị trước TN1, 2 Tranh 17.1, 17.2(sgk)
- Hs: Chuẩn bị TN1(Như sgk)
III Phương pháp
-Trực quan, thực hành, d¹y häc nhãm , động não, đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1/ Ổn định lớp:1’
6A 24/10/2018 6B 22/10/2018 6C 22/10/2018
2/ Kiểm tra bài cũ:5’
H: Trình bày cấu tạo của tầng phát sinh ? Cây to ra nhờ đâu ?
H: Muốn xem tuổi của cây ta làm thế nào ? Phân biệt dác và ròng ?
3/ Giảng bài mới:
Vào bài: (1’)
- GV hỏi: mạch gỗ và mạch rây có cấu tạo và chức năng như thế nào?
- HS trả lời
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoat động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển nước và muối khoáng hoàn tan
Mục tiêu: HS biết được nước và muối khoáng được vận chuyển qua mạch gỗ.
- Thời gian: 17’
Trang 2- Phương pháp/KT: -Trực quan, thực hành, d¹y häc nhãm, động não, đặt câu
hỏi
- Hình thức tổ chức:Nhóm (Cặp), cá nhân
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Tiến hành:
-Gv: Yêu cầu hs trình bày T.N đã chuẩn bị ở
nhà (theo nhóm)
-Hs: Đai diện nhóm trình bày
-Gv: kiểm tra T.N của hs cho các nhóm n.x,
bổ sung Giới thiệu lại T.N mà gv đã
chuẩn bị trước cho hs đối chiếu với T.N
của nhóm mình
-Yêu cầu hs báo cáo k quả T.N:
H: Nhận xét gì về sự thay đổi màu sắc của cánh
hoa ?
Cánh hoa từ màu trắng chuyển sang màu đỏ
H:Cắt ngang thân cành hoa nhuộm màu 1 lát
mỏng để quan sát và nhận xét ?
Q.sát thấy màu đỏ, đó là m.gỗ
H: Vậy qua T.N cho biết nước và muối khoáng
được vân chuyển theo phần nào của thân ?
Theo phần mạch gỗ
-Hs: Trả lời, chốt lại nội dung
-Gv: Nhận xét, bổ sung
1 Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan
a Thí nghiệm: SGK.
b Kết luận:
-Nước và muối khoáng hòa tan, được vận chuyển từ rễ lên thân
là nhờ mạch gỗ
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ.
Mục tiêu: HS biết được chất hữu cơ được vận chuyển qua mạch rây.
- Phương pháp/ Kĩ thuật: -Trực quan, d¹y häc nhãm, động não, đặt câu hỏi.
- Thời gian: 15’
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Tiến hành:
-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.t (sgk)
-Cho hs q.s tranh 17.2.Thảo luận:
H: Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt
lại phình to ra? mà ở mép dưới không phình
ra?
Chất hưũ cơ do lá chế tạo để nuôi thân,
2 Vận chuyển chất hữu cơ a.Thí nghiệm: SGK
Trang 3cành, rễ Khi m.rây bị cắt bỏ chất d.d sẽ
tập trung ở phía trên, không vận chuyển
xuống dưới nên phần trên phình ra (khi
chơi đùa không làm ảnh hưởng đến m rây
của cây, bảo vệ cây).
H:Vậy mạch rây có chức năng gì?
H: Nhân dân thường làm gì để nhân giống cây
ăn quả ?
-Hs: Liên hệ thực tế trả lời
b Kết luận:
Chất hữu cơ trong cây được vận chuyển
là nhờ mạch rây
4/Củng cố:4’
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk
- GV: Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau:
+ Mạch gỗ gồm những………., không có chất tế bào, có chức
năng………
+ Mạch rây gồm những………, có chức năng………
- HS: 1/ tế bào có vách hoá gỗ dày, 2/ vận chuyển nước và muối khoáng
3/ tế bào có vách mỏng, 4/ vận chuyển chất hữu cơ
5/ Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau :2’
- Học bài
- Trả lời câu hỏi SGK/tr56
- Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 củ khoai tây, 1 củ gừng, 1 củ dong ta, 1 cây xương
rồng
- Nghiên cứu bài 18, trả lời các câu hỏi:
+ Có mấy loại thân biến dạng, chức năng của các loại thân biến dạng?
+ Điền vào bảng sau cho hoàn chỉnh:
T
T
1 Củ su hào Thân củ nằm trên mặt đất
2 Củ khoai tây
3 Củ gừng
4 Củ dong ta
5 Xương rồng
Trang 4Ngày soạn: 18/10/2018
Tiết: 18
Bài 18 : BIẾN DẠNG CỦA THÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hs nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức
năng của 1 số loại thân biến dạng
- Nhận dạng 1 số thân biến dạng trong thiên nhiên
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật, so sánh
Kỹ năng sống:
- KÜ n¨ng l¾ng nghe tÝch cùc trong khi khi th¶o luËn
- KÜ n¨ng thÓ hiÖn sù tù tin trong tr×nh bµy ý kiÕn c¸ nh©n
3 Thái độ
- Giáo dục hs yêu thích thực vật
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế
II Phương pháp
- Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực quan, động não, đặt
câu hỏi
III Phương tiện
- Gv: Chuẩn bị tranh H:18.1, 1 số mẫu vật thật
- Hs: Chuẩn bị mẫu vật: Khoai tây, su hào, củ gừng, củ dong ta
IV Tiến trình dạy học -GD
1/ Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS
6A 25/10/2018 6B 25/10/2018 6C 24/10/2018
2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)
H: Trình bày T.N1 và kết quả của sự vận chuyển nước và muối khoáng?
H: Trình bày T.N2 và kết quả của sự vận chuyển chất hữu cơ ở thân ?
3/ Giảng bài mới: (32’)
Vào bài: - Thân cũng biến dạng Ta hãy quan sát một số thân biến dạng và tìm
hiểu chức năng của chúng
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoat động 1: (17’) Quan sát thân biến dạng.
- Phương pháp/KT: Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực
quan, động não, đặt câu hỏi
- Thời gian: 17’
Trang 5- Hình thức tổ chức:Nhóm (Cặp), cá nhân
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Gv: Cho hs q.sát các loại mẫu vật thật - tranh
18.1 Yêu cầu:
H: Quan sát xem chúng có đ.đ gì chứng tỏ
chúng là thân?
-Hs: Quan sát theo nhóm
-Gv: Gợi ý: Phân chia các loại củ thành nhóm
dựa vào vị trí của nó so với mặt đất, hình
dạng củ, chức năng
-Gv: Sau khi hs q.sát, yêu cầu:
H: Tìm những đ.đ để chứng tỏ những mẫu vật
trên là thân ?
Chúng có chồi nách và chồi ngọn
H: Phân loại thành 2 nhóm: 1 trên mặt đất, 1
dưới mặt đất ?
H: Quan sát củ dong, củ gừng Tìm điểm giống
nhau
Dạng rễ, dưới mặt đất
H: Quan sát củ su hào, khoai tây Tìm điểm
giống và khác nhau
Giống: hình dạng to, tròn, chứa chất dự trữ.
Khác: Su hào trên mặt đất, khoai tây dưới mặt
đất
-Hs: quan sát, thảo luận, trả lời
Gv: Cho hs các nhóm nhận xét, bổ sung, chốt
lại nội dung:
H: Vậy có những loại thân biến dạng nào ?
chức năng?
-Hs: Trả lời, chốt nội dung
-Gv: Yêu cầu hs q.sát mẫu vật: cây xương rồng
Tranh 18.2
H: Lấy que nhọn chọc vào cây xương rồng Có
hiện tượng gì ?
Hs: Nhựa chảy ra
H: Thân xương rồng mọng nước có chức năng
gì ?
Dự trữ nước vì sống ở môi trường khô cạn
H: kể tên một số cây mọng nước mà em biết ?
Cành giao, cây sống đời
-Gv: Cho hs trả lời, bổ sung Liên hệ thực tế
giáo dục hs
1 Quan sát và ghi lại những thông tin về một số loại thân biến dạng.
a Quan sát các loại thân rể, thân củ.
-Dựa vào đặc điểm của thân mà chia thành:
+ Thân củ: (loại trên mặt đất,loại
dưới mặt đất )
+ Thân rể
-Chúng có chức năng dự trữ chất dinh dưỡng
b.Quan sát cây xương rồng.
Các loại cây như: xương rồng, cành giao sống nơi khô cạn, nên thân của chúng dự trữ nước Gọi là thân mọng nước
Trang 6
Hoạt động 2: Vận dụng K.T để tìm hiểu đ.đ chức năng của 1 số loại thân
biến dạng.
- Phương pháp/ KT: Quan sát mẫu vật- Hoạt động theo nhóm – Tìm tòi -trực
quan động não, trình bày 1 phút,
- Thời gian: 15’
- Hình thức tổ chức:Nhóm (Cặp), cá nhân
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
-Gv:Treo bảng phụ Cho hs làm b.t ( bảng
trang 59/ sgk )
-Hs: Thảo luận, thống nhất ý kiến
-Gv: Gọi lần lượt hs lên bảng
H: Có những loại thân biến dạng nào?
-Gv: Nhận xét - bổ sung bảng chuẩn :
2 Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng.
( Nội dung: bảng bài tập )
Tên
mẫu vật.
Stt Đặc điểm của thân biến dạng.
Chức năng đối với cây Tên thân biến
dạng
Củ su
hào
1 Thân củ, nằm trên
mặt đất
Dự trữ chất dinh dưỡng Thân củ
Củ khoai
tây
2 Thân củ, nằm dưới
mặt đất
Dự trữ chất dinh dưỡng Thân củ
Củ gừng 3 Thân rễ, nằm trong
đất
Dự trữ chất dinh dưỡng Thân rễ
Củ dong
ta
4 Thân rễ, nằm trong
đất
Dự trữ chất dinh dưỡng Thân rễ
Xương
rồng
5 Thân mọng nước,
nằm trên mặt đất
Dự trữ nước, quang hợp Thân mọng nước
4/Củng cố: (4’)
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
- GV: Đặc điểm và chức năng của 1 số loại thân biến dạng, mỗi loại cho 1 ví
dụ
- HS: Thân củ nằm trên mặt đất và nằm dưới mặt đất có chức năng dự trữ chất
hữu cơ
VD: su hào, khoai tây…
Thân rễ nằm dưới mặt đất : dự trữ chất hữu cơ
VD: gừng, dong ta…
Trang 7Thân mọng nước: dự trữ nước.
Xương rồng
- GV: Chọn câu trả lời đúng:
1/ Nhóm cây có toàn cây thân rễ là:
a/ Su hào, tỏi, cà rốt
b/ Cây dong, cây cải, cây gừng
c/ Khoai tây, cà chua, cải củ
d/ Cỏ tranh, nghệ, dong ta
- HS: d
5/ Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
- Học bài Trả lời câu hỏi SGK/tr59 Đọc phần “Em có biết”
- Ôn lại tất cả các bài đã học, tiết sau ôn tập