1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

bài soạn sinh 6 tuần 31

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 53,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh phát triển năng lực tự học, công nghệ thông tin và truyền thông, tư duy khái quát hóa. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/3/2018 Tiết:60

Bài 49 : bảo vệ sự đa dạng của thực vật

I Mục tiờu bài học:

1 Về kiến thức

- Giải thớch được sự khai thỏc quỏ mức dẫn đến tàn phỏ và suy giảm đa dạng sinh vật

- Nờu cỏc vớ dụ về vai trũ của cõy xanh đối với đời sống con người và nền kinh tế

2 Về kỹ năng:

- Kĩ năng thu thậpvà xử lớ thụng tin các yếu tố xác định sự đa dạng của thực vật về tình hình đa dạng của TV ở Việt nam và thế giới

- Kĩ năng giải quyết vấn đề khi đa ra các giải pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật

- Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày ý kiến trước tổ, nhúm, lớp

3 Về thỏi độ:

Cú ý thức thể hiện bằng hành động cụ thể bảo vệ cõy cú ớch, bài trừ cõy cú hại

4 Định hướng phỏt triển năng lực

Giỳp học sinh phỏt triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc

II Phương phỏp:

Trực quan +vấn đáp+ thảo luận nhóm

Dạy học nhúm.Vấn đỏp- tỡm tũi

III Chuẩn bị của GV và HS

Gv : - Tranh vẽ 1- 2 cây TV quý hiếm

- Su tầm một số mẫu tin hoặc hình ảnh về các nội dung của bài học

Hs: Su tầm tranh ảnh

IV Tiến trỡnh giờ dạy - giỏo dục

1/ Ổn định lớp: 1’

2/ Kiểm tra bài cũ:5’

H: con ngời sử dụng TV để phục vụ đời sống hàng ngày của mình nh thế nào?

H Hút thuốc lá và thuốc phiện có hại nh thế nào đến sức khoẻ?

3/ Giảng bài mới:

Vào bài: Mỗi loài trong giới TV đều có những nét đặc trng về hình dạng, cấu tạo,

kích thớc, nơi sống…Tập hợp tất cả các loài TV với các đặc trng của chúng tạo thành sự đa dạng của giới TV

Hiện nay có một thực trạng là tính đa dạng của TV đang bị suy giảm do tác động của con ngời Vì vậy cần phải bảo vệ sự đa dạng của TV

GV: Ghi tờn bài lờn bảng

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 : 15’

- Mục tiờu: Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật

- Phương phỏp: Thảo luận nhóm.Vấn đỏp- tỡm tũi.

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, Dạy học nhúm

- Hỡnh thức tổ chức:Nhúm (Cặp), cỏ nhõn-.

GV : Yêu cầu HS đọc sgk

1.Đa dạng của TV là gì ?

Đa dạng của thực vật đợc biểu hiện bằng số lợng loài

và cá thể của loài trong các môi trờng sống tự nhiê

Trang 2

H : Hãy kể tên những thực vật mà em biết ?Chúng

thuộc ngành nào sống ở đâu ?

H: Thế nào là tính đa dạng của TV?

HS phải thấy đợc là: sự phong phú về loài, cá thể

trong loài, môi trờng sống

Gv: Nhận xét chốt lại

GV nhấn mạnh : Thờng chỉ cần số lợng loài là đủ

nh-ng thật ra tính đa dạnh-ng còn đợc biểu hiện ở chất

l-ợng, tình trạng loài, số lợng cá thể trong loài, sự đa

dạng cũng nh chất lợng môi trờng sống của loài

Hoạt động 2: 12’

- Mục tiờu: Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật ở

Việt Nam

- Phương phỏp: Vấn đỏp- tỡm tũi.

- Kĩ thuật:, trỡnh bày 1 phỳt

- Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn

Gv: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk thảo luận trả

lời câu hỏi

H:Tại sao nói TV ở Việt nam có tính đa dạng cao?

Hs: Về số lợng loài, môi trờng sống

H: Cho VD thực vật có giá trị về kinh tế và khoa học?

H: Rút ra kết luận

Gv: Nhận xét chốt lại

Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

H: ở Việt Nam trung bình mỗi năm bị tàn phá từ

100000- 200000 ha rừng nhiệt đới Theo em những

nguyên nhân nào dẫn tới sự suy giảm tính đa dạng

của thực vật đó:

a Chặt phá rừng làm rẫy d Cháy rừng

b Chặt phá rừng buôn bán e Lũ lụt

c.Khoanh nuôi rừng f Chặt cây làm nhà

Đáp án: a, b, d

H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm tính đa

dạng cao của TV ở Việt nam và hậu quả?

Hs: trả lời

Gv: Treo H49.1+ 49.2 sgk quan sát trả lời câu hỏi

H: Thế nào là thực vật quý hiếm?

Hs: Những loài TV có giá trị và xu hớng ngày càng ít

đi do sự khai thác quá mức

H: Hãy kể tên một vài cây quý hiếm mà em biết?

Hs: Trả lời

H: Em hãy cho biết tình hình ngời dân vào rừng chặt

cây lấy gỗ hoặc lấy các lâm sản?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét chốt lại

Hoạt động 3: 6’

Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật

- Phương phỏp: -Trực quan, thực hành, thảo luận

nhúm

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, trỡnh bày 1 phỳt

2.Tính đa dạng của TV ở Việt nam

a.Việt nam có tính đa dạng cao về TV

-Việt Nam có sự đa dạng về thực vật khá cao trong đó nhiều loài có giá trị cao về kinh tế

b.Sự suy giảm tính đa dạng của TV ở Việt Nam

- Nguyờn nhõn: SGK

- Hậu quả: SGK

* KL: TV quyự hieỏm laứ nhửừng

loaứi TV coự giaự trũ veà maởt naứy hay maởt khaực vaứ coự xu hửụựng ngaứy caứng ớt ủi do bũ khai thaực quaự mửực

Trang 3

- Hỡnh thức tổ chức:Nhúm (Cặp), cỏ nhõn-.

Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk, th o lu n nhúmả ậ

trả lời câu hỏi

H: Vì sao phải bảo vệ sự đa dạng của thực vật?

Hs: Do nhiều cây có giá trị kinh tế khai thác bừa bãi

H: Liên hệ bản thân có thể làm gì trong việc bảo vệ

thực vật ở địa phơng?

Hs: Tham gia trồng cây bảo vệ cây cối

H: Rút ra kết luận

H: Cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng của thực vật?

Hs: Ngăn chặn phá rừng, hạn chế khai thác, xây dựng

các vờn thực vật

Gv: nhận xét chốt lại

3.Caực bieọn phaựp baỷo veọ sửù

ủa daùng cuỷa TV

- Ngăn chặn phỏ rừng

- Hạn chế việc khai thỏc bừa bói cỏc loài thực vật quý hiếm

- Xõy dựng cỏc vườn thực vật, khu bảo tồn…

- Cấm buụn bỏn và xuất khẩu cỏc loài thực vật quý hiếm

- Tuyờn truyền giỏo dục cho nhõn dõn cựng tham gia bảo vệ rừng

4/Củng cố:5’

Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk

-GV: đa dạng của thực vật là gỡ?

- HS: Là sự phong phỳ về cỏc loài, cỏc cỏ thể của loài và mụi trường sống của

chỳng

- GV: nguyờn nhõn nào khiến ho đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sỳt?

- HS: Bị khai thỏc bừa bói cựng với sự khai pha tràn lan

5/ Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau.1’

- Học bài

- Trả lời cõu hỏi và bài tập SGK/tr159

- Đọc phần “Em cú biết”

- Chuẩn bị: nghiờn cứu bài 50

Ngày soạn:28/3/2018

Tiết: 61

Chơng X : vi khuẩn - nấm - địa y

Bài 50 : vi khuẩn

I Mục tiờu bài học

1 Về kiến thức

Mụ tả vi khuẩn là sinh vật nhỏ bộ tế bào chưa cú nhõn, phõn bố rộng rói sinh sản chủ yếu bằng cỏch nhõn đụi

Nờu được vi khuẩn cú lợi cho sự phõn hủy chất hữu cơ, gúp phần hỡnh thành mựn, dàu hỏa, than đỏ, gúp phần lờn men, tổng hợp vitamin, chất khỏng sinh

2 Về kỹ năng

Trang 4

Rốn kĩ năng quan sỏt, phõn tớch.

- Kĩ năng phõn tớch để đánh giá mặt lợi và hại của vi khuẩn trong đời sống

- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/giao tiếp trong thảo luận

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lớ thụng tin khi tỡm hiểu về khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân bố và số lợng và vai trò của vi khuẩn trong thiên nhiên, trong công nghiệp, nông nghiệp

và trong đời sống

3 Về thỏi độ

Giỏo dục lũng yờu thớch mụn học

* Giỏo dục đạo đức: Tự xỏc định vai trũ, trỏch nhiệm tuyờn truyền bệnh do vi

khuẩn, virut ở địa phương

4 Định hướng phỏt triển năng lực và tư duy

- Giỳp học sinh phỏt triển năng lực tự học, cụng nghệ thụng tin và truyền thụng, tư duy khỏi quỏt húa

II Phương phỏp

Trực quan + hỏi đáp + thảo luận nhúm

III Chuẩn bị của GV và HS

GV : Tranh vẽ phóng to các dạng vi khuẩn

T liệu tham khảo về phân bố của vi khuẩn trong tự nhiên

Tranh phóng to H50.2,3 sgk

HS : Xem trớc bài ở nhà

IV Tiến trỡnh giờ dạy - giỏo dục

1/ Ổn định lớp:1’

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

H: Nguyên nhân gì khiến cho đa dạng TV ở VN bị giảm sút ?

H: Thế nào là TV quý hiếm? Cần phải làm gì để bảo vệ đa dạng TV ở Việt nam ?

3/ Giảng bài mới:

Vào bài: Trong tự nhiên có những sinh vật hết sức nhỏ bé mà bằng mắt ta không

thể nhìn thấy đợc, nhng chúng lại có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sức khoẻ con ngời Chúng chiếm số lợng lớn và ở khắp mọi nơi quanh ta, đó là các VSV, trong đó có vi khuẩn và vi rút

GV: Ghi tờn bài lờn bảng

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 :7’

Mục tiờu: Tìm hiểu hình dạng kích thớc cấu

tạo của vi khuẩn

- Phương phỏp: Trực quan + hỏi đáp + thảo

luận nhúm

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, kt chia nhúm

- Hỡnh thức tổ chức:Nhúm (Cặp), cỏ nhõn-.

Gv : Treo H51.1 sgk hs đọc thông tin sgk trả

lời câu hỏi

1 Hình dạng, kích thớc và cấu tạo của vi khuẩn

Trang 5

H : Vi khuẩn có những hình dạng nào ?

Hs : Hình tròn, hình ngoằn ngèo

Gv : Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác

nhau(hình cầu, hình que, hình dấu phẩy,

hình xoắn) sống thành tập đoàn liên kết với

nhau nh một đơn vị sống độc lập

Gv : Gợi ý vi khuẩn có kích thớc rất nhỏ phải

quan sát kính hiển vi có độ phóng đại lớn, vi

khuẩn có roi nên di chuyển đợc

H : Nêu cấu tạo tế bào vi khuẩn ?

Hs : Vách tế bào, chất tế bào, cha có nhân

hoàn chỉnh

H : So sánh với tế bào thực vật ?

Hs : Không có diệp lục và cha có nhân

H : Rút ra kết luận

Gv : Nhận xét chốt lại

Hoạt động 2 : 5’

Mục tiờu: Tìm hiểu về cách dinh dỡng

- Phương phỏp: Trực quan + hỏi đáp + thảo

luận nhúm

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, trỡnh bày 1 phỳt

- Hỡnh thức tổ chức:Nhúm (Cặp), cỏ nhõn-.

Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk thảo luận trả

lời câu hỏi

H: Vi khuẩn không có chất diệp lục, vậy

chúng sống bằng cách nào ?

H: Phân biệt hoại sinh và kí sinh khác nhau

nh nh thế nào? cho VD?

Hs: Rút ta kết luậng gì?

H: Vi khuẩn có di chuyển đợc không ?

Hs: Chỉ một số loài có roi thì mới di chuyển

đ-ợc

Hoạt động 3: 7’

- Mục tiờu: Tìm hiểu về phân bố và số lợng

- Phương phỏp: -Trực quan, thực hành, thảo

luận nhúm

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, trỡnh bày 1 phỳt

- Hỡnh thức tổ chức:Nhúm (Cặp), cỏ nhõn-.

Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk thảo luận trả

lời câu hỏi

H: Có nhận xét sự phân bố vi khuẩn trong tự

nhiên?

Hs: Tự nhiên nơi nào cũng có VK( Đất, nớc,

không khí và trong cơ thể sinh vật)

H: Tại sao uống nớc không đun sôi có thể mắc

bệnh tả ?

Hs:Vi khuẩn tồn tại trong nớc

H: Tại sao phân hữu cơ bón vào đất lâu ngày

lại hoá thành mùn rồi thành muối khoáng ?

Hs:Vi khuẩn tồn tại trong đất

H: Tại sao nói chuyện thờng xuyên với ngời bị

bệnh lao phổi lại có thể bị lây bệnh ?

Hs: Vi khuẩn tồn tại trong không khí

KL: Vi khuẩn là những loài sinh vật rất nhỏ bé, đơn bào (đứng riêng

lẻ hay tập hợp thành từng đám, từng chuỗi), nhiều hình dạng (cầu, que, dấu phẩy, xoắn)

Tế bào cấu tạo đơn giản (không có thể màu với chất diệp lục, cha có nhân hoàn chỉnh)

2 Cách dinh dỡng

KL: Cách dinh dỡng :

- Hầu hết sống dị dỡng theo kiểu hoại sinh hay kí sinh

- Một số có khả năng tự dỡng

3 Phân bố và số lợng

Trong tự nhiên hầu nh nơi nào cũng

có vi khuẩn (trong đất, trong nớc, trong không khí và trong cơ thể ngời hay các sinh vật khác) và thờng tồn tại với số lợng lớn

Trang 6

* Giỏo dục đạo đức: Tự xỏc định vai trũ,

trỏch nhiệm tuyờn truyền bệnh do vi khuẩn,

virut ở địa phương

Gv: Nhận xét chốt lại VK sinh sản bằng cách

phân đôi điều kiện thuận lợi chúng sinh sản

rất nhanh khi điều kiện thuận lợi thì khó

khăn về thức ăn và nhiệt độ

Hoạt động 4: 9’

Mục tiờu: Tìm hiểu về vai trò của vi khuẩn

- Phương phỏp: -Trực quan, thực hành, thảo

luận nhúm

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, trỡnh bày 1 phỳt

- Hỡnh thức tổ chức:Nhúm (Cặp), cỏ nhõn-.

Gv: Treo H50.2 sgk thảo luận trả lời câu hỏi

Hs: Làm bài tập điền vào chổ trống

Hs: Nhận xét bổ sung

Gv: Nhận xét chốt lại ( VK, muối khoáng,

chất hữu cơ)

H: Vi khuẩn có vai trò gì trong tự nhiên và

trong đời sống con ngời?

Hs: Trong tự nhiên phân hủy chất hữu cơ để

cây sử dụng góp phần hình thành than đá,

dầu lửa, trong đời sống vi khuẩn cố định

đạm cho đất, VK lên men, vai trò công nghệ

sinh học

H: Nêu VD vì sao da, cà ngâm vào nớc muối

sau vài ngày hóa chua?

Hs: Trả lời

H: Vậy rút ra kết luận gì?

H: VK Sinh sản và có lối sống nh thế nào? Vì

sao chúng có thể tồn tại trong một số điều

kiện môi trờng bất lợi?

Hs: sinh sản phân đôi thành hai TB VK mới

gặp đk thuận lợi phân đôi rất nhanh, ánh

sáng mặt trời làm chết VK

Gv: Nhận xét chốt lại

* Giỏo dục đạo đức: Tự xỏc định vai trũ,

trỏch nhiệm tuyờn truyền bệnh do vi khuẩn,

virut ở địa phương

Gv: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo luận

trả lời câu hỏi

H: Hãy kể tên một vài bệnh do vi khuẩn gây

ra:

Hs: Bệnh tả…

H: Các loại thức ăn để lâu ngày dễ bị ôi thiu ?

Vì sao? Muốn thức ăn không bị ôi thiu phải

làm thế nào?

Hs: Do VK hoại sinh làm hỏng thức ăn, muốn

giữ thức ăn ngăn ngừa VK sinh sản bằng

cách giữ lạnh, phơi khô, ớp muối

H: Có những VK có cả hai tác dụng có ích và

có hại nh VK phân hủy chất hữu cơ có hại và

có lợi ntn?

4 Vai trò của vi khuẩn

a Vi khuẩn có ích

- VK có vai trò trong thiên nhiên và trong đời sống con ngời

- Chúng phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng do đó đảm bảo nguồn vật chất trong tự nhiên

- VK góp phần hình thành than đá dầu lủa, nhiều VK có ích đợc ứng dụng trong công nghiệp và nông nghiệp

b Vi khuẩn có hại

- VK có hại gây bệnh cho ngời, vật nuôi, cây trồng và gây hiện tợng thối rữa làm hỏng thức ăn ô nhiễm môi trờng

Trang 7

Hs: Hại làm hỏng thực phẩm, lợi phân hủy các

động vật, thực vật

H: Vậy rút ra kết luận gì?

H: VK có tác dụng trong đời sống con ngời

ntn?

Gv: Nhận xét chốt lại

Hoạt động 5:5’

Mục tiờu: Tìm hiểu về sơ lợc vi rút

- Phương phỏp: - Trực quan + hỏi đáp

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi,

- Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn

Gv: Giới thiệu thông tin khái quát về các đặc

điểm của vi rút

H: Hãy kể tên một vài bệnh do vi rút gõy ra ?

Hs: Cúm gà, sốt do vi rút ở ngời, ngời nhiễm

HIV?

H: Vậy rút ra kết luận gì?

Gv: Nhận xét chốt lại

5 Sơ lợc về vi rút

- Vi rút rất nhỏ cha có cấu tạo tế bào sống, ký sinh bắt buộc và thờng gây bệnh cho vật chủ

4/Củng cố:5’

Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em cú biết”

Gọi 2 HS đọc KL đóng khung cuối bài

Gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi cuối sgk

Hãy hoàn thành phiếu học tập sau

Kích thớc Rất nhỏ, Ko thể quan sát bằng mắt thờng

Cấu tạo Đơn giản, cơ thể chỉ là một tế bào: không thể

màu và diệp lục, cha có nhân hoàn chỉnh Dinh dỡng Phần lớn sống dị dỡng theo kiểu hoại sinh hoặc

kí sinh Sinh sản Theo hình thức phân đôi tế bào

Phân bố Rộng rãi trong tự nhiên: đất, nớc, không khí,

trên các cơ thể sinh vật khác

5/ Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau 1’

- Học bài

- Trả lời cõu hỏi và bài tập SGK/tr164

- Đọc phần “Em cú biết”

- Chuẩn bị: nghiờn cứu bài 51

Ngày đăng: 07/02/2021, 08:37

w