- Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây.... -Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.t sgk:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/9/2019
08
6A 6B 6C
09
6A 6B 6C 10
6A 6B 6C 11
6A 6B 6C 12
6A 6B 6C
CHỦ ĐỀ RỄ
A XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ.
Tiết 1: Bài 9: Các loại rễ, Các miền của
rễ
Bài 9: Các loại rễ, Các miền của rễ
Tiết 2: Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ: Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ:
Tiết 3,4: Sự hút nước và muối khoáng của rễ
Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ
Tiết 5: Biến dạng của rễ Bài 12: Biến dạng của rễ
B, MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây
Trang 2- Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền
- Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng
- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, hoạt động nhóm
- Rèn kỹ năng thiết kế thí nghiệm đơn giản
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích bộ môn…
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
Giáo dục ý thức hợp tác, đoàn kết trong quá trình thực hành, sự trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hành, ý thức trách nhiệm việc giữ gìn, bảo vệ dụng cụ thực hành
4 Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh
- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
*Năng lực chung:
- Năng lực tự học , tự giải quyết vấn đề:
+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề rễ,
+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến rễ
+ Tự nhận ra thiếu sót của bản thân thông qua nhận xét của bạn bè, của GV
- Năng lực tư duy: Có khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến rễ, vai trò của rễ đối với cây…,
- NL hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- NL thu thập mẫu vật thật, tim hiểu qua các nguồn thông tin khác
- NL sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức về
rễ trước lớp
* Năng lực chuyên biệt:
- Nl kiến thức sinh học:
+ Rễ là cơ quan sinh dưỡng
+ Vai trò của rễ: Giữ cho cây mọc được trên đất, Hút nước và muối khoáng hòa tan + Có 2 loại rễ : rẽ cọc và rễ chùm
nl n/c khoa học, nl thực nghiệm, nl thực địa, nl thực hành sinh học
Bảng mô tả các năng lực có thể hoàn thiện
II CHUẨN BỊ
1 GV
- Một số rễ cây ( cây cải, cây lúa…) và một số tranh ảnh mô hình thí nghiệm liên quan
2 HS:
- Một số mẫu vật thật, sưu tầm tranh ảnh cụ thể cho từng cá nhân/ nhóm theo yêu cầu của giáo viên
C BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
Trang 3DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Vận dụng cao CÁC
LOẠI RỄ,
CÁC
MIỀN
CỦA RỄ
- Liệt kê được 2 loại rễ chính rễ cọc và rễ chùm
- Nhận biết các miền của rễ
- Phân biệt được rễ cọc, rễ chùm, các miền của rễ
- Thu thập một
số mẫu vật có rễ cọc và rễ chùm
CẤU
TẠO
MIỀN
HÚT
CỦA RỄ
- Gọi tên các bộ phận miền hút của rễ
- Vẽ sơ đồ lát cắt ngang miền hút của rễ
- Phân biệt mạch gỗ, mạch rây
- Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng miền hút của rễ
SỰ HÚT
NƯỚC
VÀ
MUỐI
KHOÁNG
CỦA RỄ
- Mô tả thí nghiệm chứng minh cây cần nước và muối khoáng như thế nào?
- Nêu con đường vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan của rễ
- Vẽ sơ đồ con đường vận chuyển nước và muối khoáng của
rễ từ đất lên cây
BIẾN
DẠNG
CỦA RỄ
- Biết các loại rễ biến dạng
- Mô tả một số loại rễ biến dạng
- Trình bày ý nghĩa của sự biến dạng của rễ
- Phân biệt các loại rễ biến dạng
- Thu thập các loại rễ biến dạng
ở địa phương và nêu ý nghĩa của
sự biến dạng đó
D.BỘ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC
1 Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Hãy chú thích hình vẽ sau:
A:
B:
Câu 2: Quan sát hình sau, mô tả lại thí nghiệm nhu cầu muối khoáng của cây:
Trang 4Câu 3: Cho các loại củ sau: cà rốt, củ gừng, củ cải, củ khoai lang, củ su hào Hãy xác định loại nào thuộc rễ củ?
2 Câu hỏi thông hiểu:
Câu 4: Phân biệt đặc điểm rễ cọc và rễ chùm?
Câu 5: Em hãy vẽ sơ đồ lát cắt ngang miền hút của rễ?
Câu 6: Phân biệt rễ móc và giác mút?
3 Câu hỏi vận dụng thấp:
Câu 7: Vẽ sơ đồ con đường vận chuyển nước và muối khoáng của rễ từ đất lên cây?
Câu 8: Tại sao phải thu hoạch cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?
Câu 9: Mỗi nhóm rễ biến dạng, em hãy lấy 2 hoặc 3 ví dụ và nêu ý nghĩa của mỗi loại rễ biến dạng đó?
4 Câu hỏi vận dụng cao:
Câu 10: Cho một số dụng cụ sau: 2 Chậu cây, các loại muối khoáng: đam, lân, kali Em hãy thiết kế thí nghiệm để chứng minh về tác dụng của muối kali đối với cây trồng?
Câu 11: Em hãy giải thích vì sao một số cây như: bần, đước, sống được ở nơi đầm lầy?
Câu 12: Vì sao mỗi khi bứng cây đi trồng thì không nên để bị đứt rễ chính?
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIÁO DỤC
Hoạt động 1: Bài 9: CÁC LOẠI RỄ , CÁC MIỀN CỦA RỄ
- Mục tiêu: HS phân biệt 2 loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm,lấy được ví dụ minh họa.
HS xác định được các miền của rễ và chức năng của chúng
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm
- Thời gian:45’
- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm
VĐ
1 : Phân biệt các loại rễ.
-Gv:+ Kiểm tra mẫu vật của hs
+Yêu cầu hs sd kính lúp q.sát mẫu vật - kết
hợp hình 9.1, thảo luân nhóm hoàn thành
phiếu học tập (hs chuẩn bị trước):
1 Các loại rễ:
Trang 5Stt Nhóm A B
Đ.đ chung của rễ
3 Đặt tên rễ
- Hs: thảo luận thống nhất ý kiến
- Gv: Gợi ý: Hãy chia rễ cây ra 2 nhóm: Nhóm
A và nhóm B
- Hs: Chia mẫu vật thành 2 nhóm
- Gv: Kiểm tra Thu phiếu, n.xét
- Gv: cho hs làm bài BT điền từ /sgk/29
- Hs: Lên bảng điền từ thích hợp
- Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung: Đáp án: 1.Rễ
cọc 2 Rễ chùm 3.Rễ cọc 4.Rễ chùm
- Gv: Khắc sâu KT: Cho hs q.sát lại m.v có các
loại rễ cọc, rễ chùm ( gọi 1hs đọc to lại b.tập)
- Gv: Yêu cầu hs q.sát H 9.2, làm BT/30/sgk)
- Hs: Phải làm được:
Cây có rễ cọc: cây số 2, 3, 5
Cây có rễ chùm: cây số 1, 4
H: Lấy thêm VD về cây rễ cọc, rễ chùm ?
- Gv: Cho hs rút kết luận:
H: Có mấy loại rễ, đặc điểm của từng loại rễ ?
- Hs: Trả lời
- Gv: Nhận xét bổ sung
VĐ
2 : Tìm hiểu các miền của rễ.
-Gv: Treo tranh 9.3 (tranh câm), bảng phụ
(tr.30) yêu cầu hs quan sát :
H: Hãy xác định trên tranh rễ có mấy miền?
gồm những miền nào? Chức năng của từng
miền?
-Hs: Lên bảng xác định trên tranh câm
-Gv: cho hs nhận xét, bổ sung
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Hiểu được chức
năng các miền của rễ, em cần có ý thức bảo vệ
bộ rễ cây, tạo điều kiện để cây hút nước và
- Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
+Rễ cọc: Gồm rễ cái to và các rễ con
+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ con
2 Các miền của rễ:
Các miền của rễ
Chức năng chính của từng miền
Miền tr thành
có các mạch dẫn
Dẫn truyền
Miền hút c các
lông hút
Trang 6muối khoáng thuận lợi Hấp thụ nước &
muối khoáng
trưởng
Làm rễ dài ra Miền chóp rễ Che chở đầu rễ
Hoạt động 2: Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ.
Mục tiêu:HS xác định được cấu tạo miền hút gồm 2 phần
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm
- Thời gian:45’
- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm
VĐ 1: Cấu tạo miền hút của rễ:
- Gv: Treo tranh H: 10.1, giới thiệu tranh về:
Các miền hút của rễ.
- Gv: Treo bảng phụ Cho hs sử dụng kính lúp
qs miền hút của 1 rễ cây:
H: Nêu cấu tạo của miền hút ?
- Hs: Trả lời Gv: Ghi nhanh nội dung vào
bảng phụ(ở cột 1: cấu tạo)
- Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung:
Vỏ: Biểu bì, thịt vỏ
Trụ giữa: Bó mạch, ruột
H: Nêu cấu tạo của từng bộ phận bộ trên ?
- Hs: Trả lời Gv: Ghi nội dung vào bảng
phụ(ở cột 2)
- Gv: Yêu cầu hs quan sát H:10.2
H: Vì sao mỗi tế bào là một lông hút ? Nó có
tồn tại mãi không ?
- Hs: Trả lời: Vì nó làm nhiệm vụ hút nước &
muối khoáng Nó không tồn tại mãi
- Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung Khắc sâu kiến
thức cho hs qua tranh
Yêu cầu hs hoàn thành nội dung( như bảng
phụ)
VĐ
2 : Tìm hiểu chức năng của miền hút
-Gv:Tiếp tục cho hs hoạt động nhóm: Tìm hiểu
chức năng của miền hút
H: Cho biết chức năng của từng bộ phận miền
hút ?
-Hs: Trả lời Gv: Ghi nội dung vào bảng
phụ(Cột 3)
-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung
-Gv: Dùng tranh để bổ sung, khắc sâu kiến thức
1 Cấu tạo gồm:
- Cấu tạo:
Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ Trụ giữa gồm bó mạch ( mạch rây
và mạch gỗ) và ruột
- Chức năng:
+ Vỏ: bảo vệ các bộ phận bên trong của rễ; Hút nước và muối khoáng hòa tan;
+ Trụ giữa: vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây; chuyển nước
Trang 7cho hs
-Gv: Yêu cầu hs quan sát lại H: 7.4( bài 7) và
quan sát H:10.2, trả lời:
H: Hãy rút ra nhận xét sự giống nhau & khác
nhau sơ đồ chung tế bào TV với tế bào lông hút
?
-Hs: Trả lời
-Gv: Cho hs thấy rõ:
+Giống nhau: đều có cấu tạo: Vách tb, màng
sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào
+Khác nhau: Tế bào TV: Lớn lên, phân chia
nhiều tế bào
Tế bào lông hút : Có không bào lớn, kéo dài
tìm nguồn thức ăn
-Gv: Yêu cầu hs hoàn thành bảng phụ (nội
dung bài học)
và muối khoáng từ rễ lên thân, lá; chứa chất dự trữ
Hoạt động 3: Bài 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
Mục tiêu: HS phát biểu được nước rất cần cho cây nhưng tuỳ từng loại cây và giai
đoạn phát triển HS phân tích được cây rất cần 3 loại muối khoáng chính: đạm, lân, kali
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm
- Thời gian: 45’
- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm
VĐ
1 : Tìm hiểu nhu cầu cần nước của cây
-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu TN 1
H: Bạn Minh làm T.N trên nhằm mục đích gì ?
H: Hãy dự đoán kết quả và giải thích ?
-Hs: Trả lời
-Gv: Nhân xét, bổ sung: (Theo dự đoán cây
chậu B sẽ bị héo, vì thiếu nước)
-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.n 2 (T.N làm trước
ở nhà):
H: Hãy báo cáo kết quả T.N đã làm trước ở nhà
về lượng nước chứa trong các loại hạt ?
-Hs: trả lời: Hạt (rau) trước khi phơi khô có
lượng nước nặng hơn (nhiều hơn) hạt sau khi
phơi khô
-Gv: Nhận xét, bổ sung
H: Vậy cây cần nước như thế nào?
-Hs: Trả lời, chốt nội dung
VĐ
2 : Tìm hiểu nhu cầu cần muối khoáng của
cây
I.Cây cần nước và muối khoáng
1 Nhu cầu nước của cây
a Thí nghiệm: 1, 2 (SGK)
b Kết luận:
Nước rất cần cho cây, nhưng cần ít hay nhiều phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây
Trang 8-Gv: Treo tranh H:11.1, giới thiệu T.N 3 cho hs
tìm hiểu:
H: Theo em bạn Tuấn làm T.N trên để làm gì ?
-Hs: Để CM cây cần m khoáng
-Gv: Cho hs q.sát bảng phụ-t.tin sgk thảo luận:
H: Em hiểu thế nào về v.trò của muối khoáng
đối với cây ?
H: Qua kết quả t.n cùng với bảng số liệu trên
giúp em khẳng định điều gì ?
H: Hãy lấy VD chứng minh nhu cầu cần
m.khoáng của các loại cây không giống nhau?
-Hs: Trả lời, chốt nội dung
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Thông qua nhận
xét kết quả thực hành, giáo viên giáo dục ý
thức hợp tác, đoàn kết trong quá trình thực
hành, sự trung thực trong việc báo cáo kết quả
thực hành, ý thức trách nhiệm việc giữ gìn, bảo
vệ dụng cụ thực hành
VĐ
3 : Tìm hiểu rễ cây hút nước và muối
khoáng
-Gv: Treo tranh H:11.2, giới thiệu tranh - yêu
cầu hs quan sát, thảo luận làm bài tập:(Gv:
Treo bảng phụ)
Gợi ý cho HS: Chú ý vào dấu mũi tên màu đỏ
trong hình vẽ, đó là đường đi của nước và muối
khoáng hòa tan
-Hs: Thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng làm
bài tập
-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung:
1.Lông hút 2.Vỏ 3.Mạch gỗ 4.Lông hút
- Gv: Gọi 1hs đọc to bài tập để thấy được: Con
đường hút nước và muối khoáng của rễ
- Gv: Tiếp tục cho hs mô tả tranh:
H: Rễ cây hút nước và muối khoáng ntn?
- Hs: Lên bảng mô tả trên tranh
H: Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ
hút nước và muối khoáng hòa tan ?
- Hs: Bộ phận lông hút
H: Tại sao sự hút nước và muối khoáng không
thể tách rời ?
- Hs: Vì rễ chỉ hút nước và muối khoáng hòa
tan
- Gv: Nhận xét, b.sung, chốt n.dung
2 Nhu cầu cần muối khoáng của cây
a Thí nghiệm 3: (SGK)
b Kết luận:
Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hòa tan trong đất, cây cần 3 loại muối khoáng chính: Đạm, Lân, Kali
II Sự hút nước và muối khoáng của rễ
1 Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan nhờ vào lông hút
- Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua
vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây
Trang 94 : Tìm hiểu những điều kiện ảnh hưởng
đến sự hút nước của cây
-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.t sgk:
H: Đất đá ong ở vùng đồi trọc ảnh hưởng gì
đến cây trồng?
H: Các loại đất nào thích hợp cho cây phát triển
?
H: Vậy đất trồng ảnh hưởng đến sự hút nước và
muối khoáng như thế nào ?
H: Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào
đến đời sống của cây ?
-Hs: Trả lời, nhận xét, bổ sung
-Gv: Bổ sung, liên hệ thực tế
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây.
- Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau… có ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây
- Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng thì cây trồng mới sinh trưởng tốt
Hoạt động 4 Bài 12 :THỰC HÀNH QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA RỄ
- Mục tiêu: HS mô tả được các hình thái của rễ biến dạng, thấy được các dạng chức
năng của rế biến dạng
- Phương pháp: Thực hành, hoạt động nhó, vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm
- Thời gian:30’
- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị và
đồng thời gv quan sát
- HS báo cáo, đặt mẫu vật lên để gv kiểm tra
- Yêu cầu HS nhắc lại có mấy loại biến dạng
của rễ
- HS báo cáo, đặt mẫu vật lên để gv kiểm tra
- Trả lời: Có 4 loại
- HS chia các rễ biến dạng thành 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận trả lời:
+ Rễ củ: Phình to, chứa chất dự trữ cho cây khi
ra hoa, tạo quả
+ Rễ móc: Rễ mọc từ thân, cành giúp cây leo
lên
+ Rễ thở: Rễ mọc ngược lên, lấy oxi cung cấp
cho các phần rễ dưới đất (hô hấp)
+ Rễ giác mút: ký sinh vào cây khác Lấy thức
ăn từ cây chủ
- HS báo cáo, đặt mẫu vật lên để
gv kiểm tra
- Trả lời: Có 4 loại
- HS chia các rễ biến dạng thành 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận trả lời:
+ Rễ củ: Phình to, chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả
+ Rễ móc: Rễ mọc từ thân, cành giúp cây leo lên
+ Rễ thở: Rễ mọc ngược lên, lấy oxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất (hô hấp)
+ Rễ giác mút: ký sinh vào cây khác Lấy thức ăn từ cây chủ
- Nhóm bổ xung: Đúng
Trang 10- Nhóm bổ xung: Đúng
- HS: Nghe giảng
- Yêu cầu học sinh chia các mẫu vật đã chuẩn
bị thành 4 nhóm mà HS vừa trả lời
- Hỏi: Các nhóm hãy cho biết đặc điểm của các
loại rễ đó
- GV: Gọi nhóm khác bổ xung
- GV: Nhận xét – kết luận
- Yêu cầu HS nêu từng loại biến dạng của rễ có
những cây gì?
- GV: Nhận xét
- HS: Nghe giảng
2 Nhận biết biến dạng của rễ.
+ Rễ củ: Cà rốt, sắn + Rễ móc: Trầu không
+ Rễ thở: Bụt mọc, bần
+ Rễ giác mút: Tầm gửi
C Hoạt động luyện tập ( 15 p)
a Mục tiêu hoạt động
Củng cố kiến thức
b Phương thức tổ chức HĐ
Câu 1: Hãy chú thích hình vẽ sau:
A:
B:
Câu 2: Quan sát hình sau, mô tả lại thí nghiệm nhu cầu muối khoáng của cây:
Câu 3: Cho các loại củ sau: cà rốt, củ gừng, củ cải, củ khoai lang, củ su hào Hãy xác định loại nào thuộc rễ củ?
Câu 4: Phân biệt đặc điểm rễ cọc và rễ chùm?
Câu 5: Em hãy vẽ sơ đồ lát cắt ngang miền hút của rễ?
Câu 6: Phân biệt rễ móc và giác mút?