*Mục tiêu: trình bày được các dạng biến đổi số lượng ở một số cặp nhiễm sắc thể?. Thời gian: 17’.[r]
Trang 1Ngày soạn: 07/11/2019 Tiết: 24
BÀI 23:ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS kể được các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Giải thích được cơ chế hình thành thể 3 và thể 1
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp nhiễm sắc thể
2 Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn tư duy phân tích, so sánh
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
* Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ
Giáo dục thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật,bảo vệ môi trường đất, nước
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh đột biến
- Biết yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm, khoan dung, độ lượng, xây dựng khối đoàn kết nội bộ
4 Các năng lực hướng đến
- Quan sát
- Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,
- Tìm mối liên hệ, tính toán
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột, sơ
đồ, ảnh chụp…)
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định
- Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Tranh phóng to hình 23.1 và 23.2/sgk
2 Học sinh
- Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình, trực quan
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định tổ chức: 1'
Trang 29A 14/11/2019
9B 11/11/2019
9C 11/11/2019
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
Câu hỏi:
- Những nguyên nhân nào gây ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ?
Đáp án
Nguyên nhân phát sinh:
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể trong điều kiệ tự nhiên hoặc do con người
tạo ra
- Nguyên nhân: do tác nhân lí hoá phá vỡ cấu trúc nhiễm sắc thể.
Vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có hại cho bản thân sinh vật
- Một số đột biến có lợi có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
3 Các hoạt động dạy học
*ĐVĐ: Đột biến nhiễm sắc thể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: hiện tượng
dị bội thể Tất cả bộ nhiễm sắc thể: hiện tượng đa bội thể
Hoạt động1 Hiện tượng dị bội thể.
*Mục tiêu: trình bày được các dạng biến đổi số lượng ở một số cặp nhiễm sắc thể
Thời gian: 17’
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học nhóm
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi
*Tiến hành:
Hoạt động của GV &HS Nội dung
GV Kiểm ta kiến thức của hs về:
? Nhiễm sắc thể tương đồng
? Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
? Bộ nhiễm sắc thể đơn bội
HS một vài em nhắc lại các khái niệm đã học
GV yêu cầu nghiên cứu thông tin sgk trả lời câu hỏi:
? Sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở 1 cặp nhiễm sắc
thể thấy ở những dạng nào
? Thế nào là hiện tượng dị bội thể
? Làm bài tập /sgk.67
GV tổ chức trao đổi toàn lớp
HS tự thu nhận và xử lí thông tin trao đổi nhóm trả
lời câu hỏi, yêu cầu:
+ Các dạng: 2n +1
2n – 1
+ Hiện tượng thêm hoặc mất 1 nhiễm sắc thể ở một cặp
nào đó dị bội thể
+ So sánh quả cây cà độc dược thể 3 nhiễm với thể
I.Dị bội thể:
Trang 3lưỡng bội:
- Về kích thước: quả VI > quả I > quả XI
- Về gai: quả IX > quả I > quả VII …
=> Đại diện nhóm phát biểu ý kiến nhóm khác nhận xét
bổ sung
GV hoàn chỉnh kiến thức cho hs
GV phân tích thêm có thể có 1 số cặp nhiễm sắc thể
thêm hoặc mất 1 nhiễm sắc thể tạo ra các dạng khác:
2n – 2; 2n 1
GV lưu ý hs hiện tượng dị bội gây ra các biến đổi hình
thái: kích thước, hình dạng
HS lắng nghe GV phân tích ghi nhớ kiến thức
GV yêu cầu hs tổng kết kiến thức mục 1
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường
để hạn chế sự phát sinh đột biến
- Biết yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm, khoan dung, độ
lượng, xây dựng khối đoàn kết nội bộ
+ Hiện tượng di bội thể: là đột biến thêm hoặc mất 1 nhiễm sắc thể ở một cặp nhiễm sắc thể nào đó
+ Các dạng: (2n + 1)
(2n – 1)
Hoạt động 2 Sự phát sinh thể dị bội.
*Mục tiêu: giải thích được cơ chế phát sinh thể (2n + 1) và thể (2n – 1).
Thời gian: 17’
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học nhóm
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp phát hiện và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi
*Tiến hành:
GV yêu cầu hs quan sát hình 23.2 nhận xét:
* Sự phân li cặp nhiễm sắc thể hình thành giao tử trong:
? Trường hợp bình thường
? Trường hợp bị rối loạn phân bào
-Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh hợp tử có số
lượng nhiễm sắc thể như thế nào ?
HS các nhóm quan sát kĩ tranh hình, thảo luận, thống
nhất ý kiến, nêu được:
+ Bình thường mỗi giao tử có một nhiễm sắc thể
+ Bị rối loạn:
- 1 giao tử có hai nhiễm sắc thể
- 1giao tử không có nhiễm sắc thể nào
Hợp tử có 3 nhiễm sắc thể hoặc có 1 cặp nhiễm sắc
thể của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
-HS đại diện lện trình bày lớp nhận xét bổ sung
-GV treo tranh hình 23.2 gọi hs lên trình bày cơ chế phát
sinh các thể dị bội
GV thông báo ở người tăng thêm 1 nhiễm sắc thể ở cặp
nhiễm sắc thể số 21 gây bệnh đao
2 Sự phát sinh thể dị bội:
Cơ chế phát sinh thể dị bội: -Trong giảm phân có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li tạo thành 1 giao tử mang 2 nhiễm sắc thể và một giao tử không mang nhiễm sắc thể nào
-Hậu quả: gây biến đổi hình
Trang 4? Nêu hậu quả chung của hiện tượng dị bội thể
HS tự nêu hậu quả
GV yêu cầu hs tự tổng kết kiến thức mục 2 và kết luận
toàn bài
-Liên hệ: bảo vệ môi trường: Sử dụng hơp lý thuốc bảo
vệ thực vật,bảo vệ môi trường đất, nước
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường
để hạn chế sự phát sinh đột biến
- Biết yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm, khoan dung, độ
lượng, xây dựng khối đoàn kết nội bộ
thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thức vật hoặc gây bệnh nhiễm sắc thể
-Kết luận chung: sgk
4 Củng cố: 3'
GV sử dụng câu hỏi:
1) Viết sơ đồ minh hoạ cơ chế hình thành thể (2n +1) ? 2) Phân biết hiện tượng dị bội thể và thể dị bội ?
5 Hướng dẫn về nhà: 2'
+ Học bài theo sgk, vở ghi
+ Sưu tầm tài liệu và mô tả một giống cây trồng đa bội
+ Đọc trước bài “ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)”
Ngày soạn:07/11/2019 Tiết: 25
Bài 24:
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS phân biệt được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội
- Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên phân
hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa hai trường hợp trên
- Nhận biết một số thể đa bội qua tranh ảnh
2 Kỹ năng
- Thu thập mẫu vật tranh ảnh liên quan đến đột biến.
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
* Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ
- Hình thành ý niệm sử dụng các đặc điểm của các thể đa bội trong chọn giống.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường đất, nước
Tích hợp giáo dục đạo đức:
Trang 5- Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo
vệ môi trường đất, nước
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng các loại sinh vật
- Có trách nhiệm trong việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ vào đời sống
4 Các năng lực hướng đến
- Quan sát
- Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột, sơ
đồ, ảnh chụp…)
- Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Tranh phóng to hình 24.1, 24.2, 24.3, 24.4/sgk
- Tranh sự hình thành thể đa bội
- Phiếu học tập: Tìm hiểu sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước
các cơ quan
Đối tượng quan sát Đặc điểm
Mức bội thể Kích thước cơ quan
1 Tế bào cây rêu
2 Cây cà độc dược
3 ………
2 Học sinh
- Học bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Dạy học nhóm, học và trả lời, vấn đáp- tìm tòi, trực quan, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: 1'
9A 16/11/2019
9B 16/11/2019
9C 12/11/2019
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
Câu hỏi:
? Nêu cơ chế phát sinh thể dị bội?
Đáp án
Cơ chế phát sinh thể dị bội:
- Trong giảm phân có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li tạo thành 1 giao tử mang 2 nhiễm sắc thể và một giao tử không mang nhiễm sắc thể nào
- Hậu quả: gây biến đổi hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh nhiễm sắc thể
3 Các hoạt động dạy học
Hoạ t động 3 Hiện tượng đa bội thể.
Trang 6*Mục tiêu: Hình thành khái niệm về thể đa bội Nêu được đặc điểm điển hình của thể
đa bội và phương hướng sử dụng các đặc điểm đó trong chọn giống
Thời gian: 30’
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học nhóm
Phương pháp dạy học: pp thuyết trình, trực quan, pp vấn đáp- tìm tòi
Kĩ thuật dạy học: kt chia nhóm, kt đặt câu hỏi
Hoạt động của GV&HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
câu hỏi:
? Thế nào là thể lưỡng bội
? Các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 3n, 4n, 5n có chỉ số
n khác thể lưỡng bội như thế nào
? Thể đa bội là gì
GV tổ chức thảo luận toàn lớp
HS vận dụng kiến thức ở chương 2 thảo luận
nhóm yêu cầu nêu được:
+ Thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp
nhiễm sắc thể tương đồng
+ Các cơ thể đó có bộ nhiễm sắc thể là bội số n
+ Thể đa bội là cơ thể mà trong đó tế bào sinh dưỡng
có số nhiễm sắc thể là bội số của n (nhiều hơn 2n)
Đại diện nhóm phát biểu ý kiến nhóm khác nhận
xét bổ sung
HS ghi nhớ kiến thức dưới sự nhận xét của GV, tự
ghi vào vở
GV chốt lại kiến thức
GV thông báo: sự tăng số lượng nhiễm sắc thể; ADN
ảnh hưởng tới cường đọ đồng hoá và kích thước
tế bào
GV yêu cầu HS quan sát hình 24.1 24.4 và hoàn
thành phiếu học tập
Từ phiếu học tập đã hoàn chỉnh yêu cầu hs thảo luận
nhóm
? Sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các
cơ quan như thế nào
? Có thể nhận biết cây đa bội qua những dấu hiệu
nào
? Có thể khai thác những đặc điểm nào của cây đa
bội trong chọn giống
HS các nhóm quan sát kĩ hình, trao đổi nhóm điền
vào phiếu học tập
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ
sung
HS các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến nêu được:
+ Tăng số lượng nhiễm sắc thể tăng rõ rệt kích
thước tế bào, cơ quan
III Thể đa bội:
-Hiện tượng đa bội thể là
trường hợp bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n) hình thành các thể đa bội
Dấu hiệu nhận biết: tăng kích thước các cơ quan
*ứng dụng:
+ Tăng kích thước cành, thân tăng sản lượng gỗ
+ Tăng kích thước thân, lá, củ
tăng sản lượng rau, màu + Tạo giống có năng suất cao
Trang 7+ Nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thước các cơ
quan của cây
-Làm tăng kích thước cơ quan sinh dưỡng và cơ quan
sinh sản năng suất cao
HS tự tổng kết kiến thức cần nhớ
thống nhất ý kiến, rút ra kiến thức cần nhớ
GV lấy thêm ví dụ cụ thể để minh hoạ
Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng
hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất,
nước
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng các loại
sinh vật
- Có trách nhiệm trong việc nghiên cứu khoa học,
ứng dụng công nghệ vào đời sống
4 Củng cố: 6'
1) GV treo tranh hình 24.5 gọi hs lên trình bày sự hình thành thể đa bội do nguyên phân không bình thường ?
2) Thể đa bội là gì ? cho ví dụ?
3) Đột biến là gì ? kể tên các dạng đột biến ?
5 Hướng dẫn về nhà: 3'
- Học bài theo nội dung sgk và vở ghi
- Làm bài tập câu 3 vào vở
- Sưu tầm tranh ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống
- Nghiên cứu trước bài mới “ Thường biến ”