Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai III.. Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng
Trang 1Bài 35 ƯU THẾ LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN I Trường THCS Nguyễn Du
Giáo viên thực hiện: LÊ THỊ LÀI SINH HỌC 9
Trang 2Bài 35: ƯU THẾ LAI
I Hiện tượng ưu thế lai
II Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
III Phương pháp tạo ưu thế lai
Trang 3Hình 35 Hiện tượng ưu thế lai
a, c) Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn
I Hiện tượng ưu thế lai
Trang 4So sánh cây và bắp của cây lai F1 với cây và bắp của 2 dòng tự thụ phấn?
Trang 5 Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ
Ví dụ: sgk trang 102
Trang 6Nguồn gốc:
Được lai từ hai dòng thuần (lai đơn)
Tính trạng nổi bật:
Giống LVN10 thuộc nhóm giống
chín muộn
Chiều cao cây từ 200 -240 cm Hạt bán răng ngựa, màu vàng da cam
Tiềm năng năng suất từ 10-12
tấn/ha Chịu hạn, chịu chua phèn
tốt, khả năng chống đổ khá, ít nhiễm các loại sâu bệnh.
Trang 7- Sinh trưởng khỏe,
Trang 9Bài 35: ƯU THẾ LAI
I Hiện tượng ưu thế lai
II Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
Trang 10Câu 1:Tại sao khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?
Cơ thể lai F1 mang các cặp gen ở trạng thái dị
hợp, trong đó chỉ các gen trội có lợi được biểu
hiện.
Câu 2: Tại sao ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu hiện
rõ nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ? Muốn khắc phục cần phải làm gì?
Câu hỏi thảo luận
Trang 11Hình: Sự biến đổi tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp
II Nguyên nhân hiện tượng ưu thế lai
Trang 12Câu 2: Tại sao ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ? Muốn duy
trì ưu thế lai cần phải dùng cách gì?
1/ Ưu thế lai rõ nhất ở F1 vì:
- F1 là thể dị hợp chỉ biểu hiện tính trạng trội có lợi
- Do sự cộng gộp các gen trội có lợi ở cơ thể
lai F1 Ví dụ: sgk trang 103
- Do hiện tượng siêu trội
2/ Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ vì :
Sau F1, tỉ lệ thể dị hợp giảm dần nên ưu
thế lai cũng giảm Vì vậy không dùng cơ
thể lai F1 để nhân giống.
II Nguyên nhân hiện tượng ưu thế lai
Trang 13•Muốn duy trì ưu thế lai cần phải làm
Trang 14Bài 35: ƯU THẾ LAI
I Hiện tượng ưu thế lai
II Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
III Phương pháp tạo ưu thế lai
Trang 16Cây trồng Vật nuôi
-Lai khác dòng : t o 2 ạ dòng tự th ụ
ph n r i cho giao ph n v i nhau ấ ồ ấ ớ
Ví dụ: Giống ngô lai F1 có năng suất
tăng 25-30%
- Lai khác thứ: là tổ hợp lai của 2
hay nhiều thứ có kiểu gen khác
nhau của cùng 1 loài
Ví d : ụ
Giống lúa DT10 x Giống lúa OM80
DT17
Năng suất, chất lượng cao
Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thụôc 2
dòng thuần khác nhau rồi
dùng con lai F1 làm sản phẩm
không dùng làm giống
Vi dụ:
Bò vàng Thanh Hoá x Bò Hônsten
Hà Lan
Bò lai sind
III Các phương pháp tạo ưu thế lai
Trang 17Giống ngô lai LVN10 chịu hạn, chống đổ, kháng sâu bệnh tốt, năng suất 8-12 tấn/ha
Lai khác dòng ( 2 dòng tự thụ phấn, rồi giao phấn)
III Các phương pháp tạo ưu thế lai
Trang 19Lợn Ỉ
Lợn Đại Bạch
Lợn Đại Bạch Ỉ
x
F1 : ĐB –Ỉ
-Tỉ lệ nạc cao….
- Chống chịu tốt -Tăng trọng nhanh
tỉ lệ nạc cao )
- Chống chịu tốt -Tăng trọng nhanh
Trang 20Bò vàng Thanh Hóa Bò sữa Hônsten Hà Lan
P : Bò vàng Thanh Hoá x Bò Hônsten Hà Lan
F 1 : Bò lai Sind
(Chịu khí hậu nóng, cho 1000kg sữa/con/năm)
Bò lai Sind
Trang 21Đàn lợn siêu nạc
Trang 22Cây bưởi da xanh Cây bưởi Năm Roi
Trang 23Dưa Vân
lưới
thuộc nhóm dưa Lê thơm, là
dưa ưu thế lai F1
Hướng sử dụng: Trồng đất màu vào vụ xuân và
vụ thu động, trồng bò lê lan như dưa màu
Tính trạng nổi bật: giàu Caroten, ăn giòn, mát
và thơm ngọt, hàm lượng đường cao, sứa
chống chịu tốt Vỏ quả dưa vân lưới dầy, cứng
rất dễ vận chuyển
Miêu tả: Quả hình ôval, da xanh, có các đường gân trắng đan xen như lưới nên có tên gọi là vân lưới Thịt màu vàng da cam nghiêng vàng
đỏ như đu đủ
Trang 24Nguồn gốc: Giống đậu tương
ĐT26 được chọn lọc từ tổ hợp lai giữa ĐT2000 x ĐT12
Tính trạng nổi bật:
- Giống đậu tương ĐT26 có thời gian sinh trưởng trung bình 90-
95 ngày
- Năng suất 21-29 tạ/ha, tuỳ
thuộc vào mùa vụ và điều kiện thâm canh.
Trang 25Cà chua HT42
Miêu tả: dạng thấp cây, mau đốt, thân chắc, bộ lá dày, có khả năng phát nhánh, ra hoa rộ và
có nhiều hoa.
Tính trạng vượt trội:
ngọt, quả chắc, sinh trưởng mạnh mẽ, tái sinh mạnh, chịu được nhiều điều kiện nhiệt độ
và thời tiết, trồng được nhiều vụ
thang 8, trồng tháng 9
Vụ xuân hè gieo tháng
12, trồng tháng 1
Trang 26Nguồn gốc: Giống dưa chuột lai PC4 là giống lai F1 từ tổ
hợp lai (DL7 x TL.15)
Tính trạng nổi bật: Cây sinh
trưởng, phát triển khoẻ, thân lá xanh đậm, khả năng phân
nhánh trung bình (2,6 nhánh
Quả của giống PC4 có dạng hình đẹp, màu vỏ quả xanh
đậm, giòn, thơm
Trang 27Câu 1: Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là gì?
Trang 28Câu 2: Ở cây trồng, biện pháp nào được sử dụng để duy trì ưu thế lai?
a F1 lai trở lại với P
b Cho F1 x F1
c Cả a và b đúng
d Dùng phương pháp nhân giống vô tính
Trang 29Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, phép lai này được tiến hành như thế nào ? Cho
ví dụ.
Bài 35: ƯU THẾ LAI
Trang 30 Ôn Bài 32
Làm bài tập rèn luyện
trên web trường
Xem trước bài 34
DẶN DÒ
Trang 31CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ &
CÁC EM HỌC SINH CHÚC CÁC EM LUÔN
HỌC TỐT