Phân li và tổ hợp tự do Xác định tính trội F1 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó Tạo ra biến dị tổ hợp Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định
Trang 1I HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC
Trang 21 TÓM TẮT CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN.
Trang 4A- Hãy điền nội dung phù hợp vào
bảng 40.1:
Phân li
Phân li độc lập
Di truyền liên kết
Di truyền giới
tính
Các nhân tố di truyên không hòa trộng vào nhau Phân li và tổ hợp tự do
Xác định tính trội
F1 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Tạo ra biến dị
tổ hợp
Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau
Các gen liên kết cùng phân li trong phân bào
Tạo sự di truyền
ổn định của cả nhóm tính trạng
có lợi
ở các loài giao phối tỉ
lệ đực / cái xấp xỉ 1-1
Phân li và tổ hợp của các cặp NST giới tính Điều khiển tỉ lệ
đực / cái
Do sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử nên mổi giao tử chỉ chứa một nhân
tố trong cặp
Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong phát sinh giao tử
Trang 52.Nguyên phân - giảm phân - thụ tinh
Trang 6A Hãy điền nội dung phù hợp vào
bảng 40.2 :
Các kì Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
NST kép co ngắn dính vào thoi phân bào ở tâm động
NST kép co ngắn Cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo
NST co lại , thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội )
Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
Từng cặp NST kép xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo
Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
Từng NST kép tách nhau
ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào
Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về hai cực của tế bào
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn
Hai tế bào con hình thành có số NST như tế bào mẹ 2n
Các NST kép trong nhân có số lượng n kép bằng ½ tế bào mẹ
Các NST đơn trong nhân có số lượng bằng
n (NST đơn)
Trang 7B Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 40.3:
Các quá trình Bản chất Ý nghĩa
Nguyên phân
Giảm phân
thụ tinh
giữ nguyên bộ NST 2n,hai tế bào con được tạo ra có bộ NST giống như tế bào mẹ
Duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ của tế bào và cơ thể
Làm giảm số lượng của NSTđi một nửa Các tế bào con có
số lượng NST (n)
Duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ của cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra biến dị
tổ hợp
Kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) thành bộ NST lưỡng bội (2n)
Duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn các biến dị tổ hợp
Trang 9B Hãy điền nội dung phù hợp vào
bảng 40.4:
ADN (gen)
ARN
prôtêin
-Chuỗi xoắn kép -Bốn loại Nuclêôtit : A ,T , G, X
-Lưu giữ các thông tin di truyền -Truyền đạt các thông tin di truyền
-Chuỗi xoắn đơn -Bốn loại nuclêôtit: A, U, G , X
-Truyền đạt thông tin di truyền -Vận chuyển các axit amin -Tham gia cấu trúc ribôxôm
-Một hay nhiều chuỗi đơn -20 Loịa axit amin
-Cấu trúc các bộ phận của tế bào -Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất -Hoocmôn điều hòa quá trình TĐC -Vận chuyển ,cung cấp năng lượng
Trang 103 Biến dị
Trang 12C Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 40.5:
Các loại đột biên Khái niệm Các dâng đột
biến Đột biến gen
Đột biến cấu trúc
NST
Đột biến số
lượng NST
Những biến đổi trong cấu trúc của ADN tại một điểm nào đó
Mất , thêm , thay thế một cặp nuclêôtit
Những biến đổi trong cấu trúc của NST
Những biến đổi về số lượng trong bộ NST
Mất , lặp , đảo đoạn
Dị bội thể và đa bội thể
Trang 13II/ CÂU HỎI ÔN TẬP:
TL: mối liên hệ này cho thấy ADN làm
khuôn mẫu tổng hợp mARN diễn ra ở
trong nhân tế bào , mARN làm khuôn mẫu
để tổng hợp chuỗi axit amin diễn ra ở chất
tế bào cấu thành prôtêin , từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
ADN (gen) mARN Prôtêin Tính trạng
•Câu 1: Hãy giải thích sơ đồ :
Trang 14• Câu 2: Hãy giải thích mối quan hệ kiểu gen , môi
trường và kiểu hình Người ta vận dụng mối quan
hệ này vào thực tiễn sản xuất như thế nào ?
• TL : Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường Bố
mẹ không truyền cho con cái những tính trạng (kiểu hình) đã được hình thành sẵn mà chỉ truyền cho con một kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen , không hoặc rất ít chịu ảnh hưởng của môi trường Còn tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường nên biểu hiện rất khác nhau
Người ta vận dụng những hiểu biếtt về ảnh hưởng của môi trường đối với các tính trạng số lượng , tạo điều kiện thuận lợi nhất để kiểu hình phát triển tối đa nhằm tăng năng suất và hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu , làm giảm năng suất
II/ CÂU HỎI ÔN TẬP:
Trang 15• Câu 3: Vì sao việc nghiên cứu
di truyền người phải có những phương pháp thích hợp ? Nêu những điểm cơ bản của các
phương pháp nghiên cứu đó
II/ CÂU HỎI ÔN TẬP:
TL: Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp
những khó khăn:
- Người sinh sản chậm và đẻ ít con
- Vì lí do xã hội , không thể áp dụng các
phương pháp lai và gây đột biến , vì vậy
người ta đã đưa ra một số phương pháp
nghiên cứu thích hợp , thông dụng , đơn giản
dễ thực hiện , hiệu quả cao Đó là phương
pháp nghiên phả hệ và trẻ đồng sinh
Trang 16Phương pháp nghiên cứu phả hệ :Là theo dõi sự
di truyền của môt tính trạng nhất định trên
những người thuộc cùng một dòng họ qua
nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền
của tính trạng đó
Nghiên cứu trẻ đồng sinh : Giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen , vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng Nghiên cứu trẻ đồng
sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do gen quy định , tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội
II/ CÂU HỎI ÔN TẬP:
Trang 174.Sự hiểu biết về di truyền học tư
vấn có tác dụng gì ?
5 Trình bày những ưu thế của công nghệ tế bào?
7 Vì sao gây đột biến nhân tạo
thường là khâu đầu tiên của chọn giống ?
III.Phần tự ơn tập
6 Vì sao nói kĩ năng gen có tầm quan
trọng trong sinh học hiện đại?
Trang 188.Vì sao tự thụ phấn và giao phối gần đưa đến thoái hoá giống nhưng chúng vẫn được dùng trong chọn giống?
9.Vì sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1
sau đó giảm dần qua các thế hệ?
10 Nêu những điểm khác nhau của hai
phương pháp chọn lọc cá thể và chọn lọc
hàng loạt?