1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn môn học khối 4 - Tuần học 21 năm 2013

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 260,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 21/1/2013 TẬP ĐỌC : ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I/ MỤC TIÊU - Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài, phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi - Hiểu nội dung bài : Ca ngợi a[r]

Trang 1

TUẦN 21

(ngày 21- 01 đến ngày 25- 01-2013)

Thứ

hai

Chào cờ Tập đọc Toán Đạo đức

Tuần 21 Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Rút gọn phân số

Lịch sự với mọi người

Thư

ba

LT&C Toán Chính tả

Câu kể Ai thế nào?

Luyện tập Nhớ viết : Chuyện cổ tích về loài người

Thứ

Tập đọc Tập làm văn Toán

Thể dục

Bè xuôi sông La Trả bài văn miêu tả đồ vật Qui đồng mẫu số các phân số

GV chuyên dạy

Thứ

năm

LT&C Toán

Kể chuyện

Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Qui đồng mẫu số các phân số (tt)

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thứ sáu Toán

Làm văn Sinh hoạt

Luyện tập Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Tuần 21

Trang 2

Thứ hai ngày 21/1/2013

TẬP ĐỌC :

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I/ MỤC TIÊU

- Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài, phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

- TLCH SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa.- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ

- Gọi 2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn

và trả lời câu hỏi về nội dung bài trong

SGK

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm HS

B BÀI MỚI

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc: GV Hay HS giỏi đọc mẫu

- Yêu cầu HS mở SGK Gọi 4 HS tiếp nối

nhau đọc bài trước lớp (3 lượt)

- HS đọc bài theo trình tự

HS1 : Trần Đại Nghĩa chế tạo vũ khí.

HS2 : Năm 1946 lô cốt của giặc.

HS3 : Bên cạnh những kĩ thuật nhà nước HS4 : Những cống hiến huân chương cao

quý.

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

được giới thiệu ở phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc lại toàn bài Và 1 HS đọc

phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- GV hoặc HS giỏi đọc mẫu Chú ý giọng

đọc, đọc toàn bài với giọng kể, rõ ràng,

chậm rãi, vừa đủ nghe

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và nêu tiểu

sử của anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi

theo Bác Hồ về nước

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời

Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long, ông học trung học ở Sài Gòn sau đó năm 1935 sang Pháp học đại học Ông theo học đồng thời cả ba ngành :

kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện, kĩ sư hàng không Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí

- Chuyển đoạn : Trần Đại Nghĩa là một nhà

khoa học có tài Ông đã đóng góp những

tài năng của mình vào công cuộc bảo vệ và

- HS đọc thầm đoạn 2,3

Trang 3

xây dựng Tổ quốc như thế nào ? Các em

cùng đọc thầm đoạn 2,3 và trả lời câu hỏi

sau

+ Em hiểu “Nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì ? nghĩa là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

- GV giảng : Năm 1946, đất nước ta đang

bị giặc xâm lăng, Trần Đại Nghĩa cũng như

rất nhiều người con yêu nước đã trở về để

cùng xây dựng và bảo vệ đất nước Trần

Đại Nghĩa được giao nhiệm vụ nghiên cứu

chế tạo vũ khí phục vụ cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp

- Lắng nghe

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp

gì to lớn cho kháng chiến ? + Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra

những loại vũ khí có sức công phá lớn như súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc

+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ? + Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm

liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kĩ thuật nhà nước

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 5 và trả lời

+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến

của ông Trần Đại Nghĩa ntn ?

+ Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương anh hùng lao động Ông còn được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

+ Theo em, nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa

có được những cống hiến lớn như vậy ? + Ông có được những cống hiến lớn như vậy là nhờ ông có lòng yêu nước, tận tụy

hết lòng vì nước, ham nghiên cứu học hỏi

Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho

sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài Lớp theo dõi phát hiện ra

giọng đọc hay

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có đoạn văn cần đọc diễn

cảm

- GV đọc mẫu, sau đó tổ chức cho HS tự

đọc diễn cảm cá nhân

- Theo dõi GV đọc, sau đó tự luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3-5 HS thi đọc

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt

Trang 4

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Hỏi : Theo em, nhờ đâu giáo sư Trần Đại

Nghĩa lại có những cống hiến to lớn như

vậy cho nước nhà ?

- Nhận xét tiết học Nhắc nhở HS luôn

chăm học, học tập tấm gương anh hùng lao

động Trần Đại Nghĩa

Bài sau : Bè xuôi sông La.

Trang 5

TOÁN : RÚT GỌN PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)

- BT 1a/ 2a

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 100

- HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm HS

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài : Dựa vào tính chất cơ bản

của phân số người ta sẽ rút gọn được các

phân số Giờ học hôm nay sẽ giúp các em

biết cách thực hiện rút gọn phân số

- Lắng nghe

2 Thế nào là rút gọn phân số ?

- GV nêu : Cho phân số Hãy tìm phân số

15 10

bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số

15 10

bé hơn

- HS thảo luận, tìm cách giải quyết

15

10

5 : 15

5 : 10

3 2

- GV : Tử số và mẫu số của phân số đều

3 2

nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số Ta

15 10

nói phân số đã được rút gọn thành phân

15 10

số

3

2

* Kết luận : Có thể rút gọn phân số để được

một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà

phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- HS nhắc lại kết luận

3 Cách rút gọn phân số Phân số tổi giản

a) Ví dụ 1

- GV viết : Phân số và yêu cầu HS tìm

8 6

phân số bằng phân số nhưng có tử số và

8 6

mẫu số nhỏ hơn

- HS thực hiện

8

6

2 : 8

2 : 6

4 3

- Hãy nêu cách em làm để rút gọn phân số ? - HS nêu : Ta thấy cả 6 và 8 đều chia

hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số

và mẫu số của phân số cho 2

8 6

* Kết luận : Phân số không thể rút gọn

4

Trang 6

được nữa Ta nói rằng phân số là phân số

4 3

tối giản Phân số được rút gọn thành phân

8 6

số tối giản

4

3

b) Ví dụ 2

- Yêu cầu HS rút gọn phân số

54

54

18

2 : 54

2 : 18

27 9

54

18

9 : 54

9 : 18

6 2

54

18

18 : 54

18 : 18

3 1

- Khi rút gọn phân số ta được phân số

54 18

nào ?

- Ta được phân số

3 1

- Phân số đã là phân số tối giản chưa ? Vì

3

1

sao ?

- Phân số đã là phân số tối giản vì 1

3 1

và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

c) Kết luận

- Yêu cầu HS nêu các bước thực hiện rút gọn

sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó

Bước 2 : Chia cả tử số và mẫu số của

phân số cho số đó

- Yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận - 1 em đọc

3 Luyện tập thực hành

* Bài 1a- các bài còn lại HS giỏi làm thêm

vở BT

- Nhắc các em rút gọn đến khi được phân số

tối giản

* Bài 2a- các bài còn lại HS giỏi làm thêm

- Yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,

1

3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

Trả lời tương tự với phân số ,

7

4 73 72

b) Rút gọn :

12

8

4 : 12

4 : 8

3 2

Trang 7

= =

36

30

6 : 36

6 : 30

6 5

* Bài 3 dành cho HS giỏi

72

54 36

27 12

9 4 3

- Nhận xét và cho điểm HS

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm

- Nhận xét tiết học

Bài sau : Luyện tập.

Trang 8

Khoa học ÂM THANH

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh như: Trống nhỏ, kéo, com pa, thước - GVCB :đàn ghi ta

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ :

- Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không

khí trong lành?

- Tại sao phải bảo vệ bầu KK trong lành?

- Nhận xét

2 Bài mới:

* GT:

Nêu MĐ - YC của tiết học

HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

- Yêu cầu HS : Hãy nêu các âm thanh mà em

nghe được và phân loại chúng theo các nhóm

:

+ Âm thanh do con người gây ra

+ Âm thanh thường được nghe vào buổi sáng

+ Âm thanh thường được nghe vào ban ngày

+ Âm thanh thường được nghe vào ban đêm

- Kết luận

HĐ2: Thực hành các cách phát ra âm thanh

- GV nêu yêu cầu

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét và hỏi: Theo em, tại sao vật lại

có thể phát ra âm thanh?

HĐ3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm

thanh

- GV nêu: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều

nguồn tác động vào chúng hoặc khi chúng có

sự va chạm với nhau Vây có điểm nào chung

khi âm thanh được phát ra hay không?

- HD làm thí nghiệm1,2,3 và trả lời câu hỏi

- GV kết luận như SGK

HĐ4: Trò chơi "Đoán tên âm thanh"

- Chia lớp thành 2 đội

- Yêu cầu mỗi nhóm dùng bất cứ vật gì để tạo

ra âm thanh Nhóm kia đoán ra âm thanh do

- 2 em lên bảng trả lời

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- Hoạt động cả lớp

- Một số em trả lời

+ Tiếng nói, tiếng hót, tiếng khóc + Tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếng chim hót, tiếng xe cộ

+ Tiếng nói, tiếng cười, tiếng còi + Tiếng ếch kêu, tiếng dế kêu, tiéng côn trùng

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Hoạt động nhóm 4 em

- Đại diện nhóm trình bày

+ Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng hoặc khi chúng có sự va chạm với nhau

- Nhóm 6 em

- Lắng nghe

- Nghe hướng dẫn, làm TN và trả lời câu hỏi

- Chia 2 đội

- Các đội tham gia trò chơi

Trang 9

vật nào gây nên và ngược lại Mỗi lần đoán

đúng tên vật được cộng 5 đ, sai trừ 1 điểm

- Tổng kết, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét

- Chuẩn bị : Sự lan truyền âm thanh

- Cùng GV tổng kết điểm

- Lắng nghe

Trang 10

ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I MỤC TIÊU :

- Hiểu được ý nghĩa của việc lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ cách cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cách cư xử lịch sự với mọi người xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự

- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai thể hiện

tình huống của nhóm - Lần lượt từng nhóm lên đóng vai.+ Nhóm 1 : Đóng vai một cảnh đang

mua hàng, có cả người bán và người mua

+ Nhóm 2 : Đóng vai một cảnh cô giáo

đang giảng bài cho học sinh

+ Nhóm 3 : Đóng vai hai bạn học sinh

đang trên đường về nhà, vừa đi vừa trao đổi về nội dung bài học ngày hôm nay

+ Nhóm 4 : Đóng vai cảnh bố mẹ chở

con đi học buổi sáng

- Các tình huống mà các nhóm vừa đóng đều

có các đoạn hội thoại Theo em, lời hội thoại

của các nhân vật trong các tình huống đó đã

hợp lí chưa ? Vì sao ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

* Kết luận : Những lời nói, cử chỉ đúng mực

là một sự thể hiện lịch sự với mọi người

* Hoạt động 2 : Phân tích truyện “Chuyện ở

tiệm may”.

- Đọc lần 1 câu chuyện “Chuyện ở tiệm

may”.

- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính của câu chuyện

- Chia HS thành 4 nhóm Yêu cầu HS thảo

luận và trả lời câu hỏi SGK

- Tiến hành thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả

1 Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn

Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên ?

- Em đồng ý và tán thành cách cư xử của cả hai bạn Mặc dù lúc đầu bạn Hà

cư xử như thế chưa đúng, nhưng bạn đã nhận ra và sửa lỗi của mình

2 Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều

gì ? - Em sẽ khuyên bạn là : “Lần sau Hà nên bình tĩnh để có cách cư xử đúng

mực hơn với cô thợ may”

3 Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm thấy ntn

khi bạn Hà không xin lỗi sau khi đã nói như

vậy ? Vì sao ?

- Em sẽ cảm thấy bực mình, không vui

vì Hà là người bé tuổi hơn mà lại có thái

độ không lịch sự với người lớn tuổi hơn

Trang 11

* Kết luận : Cần phải lịch sự với người lớn

* Hoạt động 3 : Xử lý tình huống.

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các nhóm

thảo luận, xử lý các tình huống sau - Tiến hành thảo luận nhóm Đại diện các nhóm đóng vai, xử lý tình huống

1 Giờ ra chơi, mải vui với bạn, Minh sơ ý

đẩy ngã một em học sinh lớp dưới - Minh nên đỡ em bé đó dậy, hỏi xem em có sao không và nói lời xin lỗi với

em học sinh đó

2 Đang trên đường về, Lan trông thấy một

bà cụ đang xách làn đựng bao nhiêu thứ, tỏ

vẻ nặng nhọc

- Lan sẽ chạy lại, đề nghị giúp bà cụ đó một tay

3 Nam lỡ đánh đổ nước, làm ướt hết vở học

của Việt

- Nam xin lỗi Việt, sau đó gắng khắc phục, lau khô vở cho Việt

4 Tốp bạn học sinh đang trêu chọc và bắt

chước hành động của một ông lão ăn xin

- Sẽ yêu cầu nhóm bạn học sinh này dừng lại trò chơi đó ngay lập tức Ở đây

có thể nhờ sự can thiệp của người lớn

* Kết luận : Lịch sự với mọi người là có

những lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự

tôn trọng với bất cứ người nào mà mình gặp

gỡ hay tiếp xúc

* Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

Bài sau : Lịch sự với mọi người (tt).

Trang 12

Thứ ba ngày 22/1/2013

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I MỤC TIÊU :

- Nhận diện được câu kể Ai thế nào ?( ND ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể Ai thế nào ?

- Viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào ? ( BT2)

- HS khá giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- Gọi HS dưới lớp giải thích câu tục ngữ :

Ăn được ngủ được là tiên

Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo.

- HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét chung và cho điểm HS

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài : Các em đã học kiểu câu

kể Ai làm gì ? Hôm nay cô sẽ giới thiệu với

các em kiểu câu kể Ai thế nào ? để các em

hiểu rõ về loại câu kể này, chúng ta cùng học

bài nhé

- Lắng nghe

2 Tìm hiểu ví dụ

* Bài 1,2

- Gọi HS đọc đoạn văn ở BT1 và làm bài - 1 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm

và tìm từ theo yêu cầu

Bên đường, cây cối xanh um Nhà cửa thưa thớt dần Chúng hiền lành và thật cam chịu Anh trẻ và thật khỏe mạnh

- Trong đoạn văn những câu nào thuộc câu

kể Ai làm gì ?

- HS phát biểu

Đàn voi bước đi chậm rãi Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đầu.

Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi.

* Bài 3

- Yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ

- Gọi HS trình bày GV nhận xét, bổ sung - Tiếp nối nhau đặt câu hỏi

Bên đường, cây cối thế nào ? Nhà cửa thế nào ?

Chúng (đàn voi) thế nào ? Anh thế nào ?

Trang 13

- Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung ? - Các câu hỏi trên đều kết thúc bằng từ

thế nào ?

* Bài 4

cầu

Bên đường, cây cối xanh um Nhà cửa thưa thớt dần Chúng hiền lành và thật cam chịu Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

- Nhận xét, kết luận các câu đúng

* Bài 5

- Yêu cầu HS tự làm bài - Trao đổi theo cặpvà đặt câu vào giấy

nháp

Bên đường, cái gì xanh um ? Cái gì thưa thớt dần ?

Những con gì hiền lành và thật cam chịu ?

Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?

- Yêu cầu HS xác định CN, VN của từng câu

- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng

- Hỏi : Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào ?

gồm những bộ phận nào ? Chúng trả lời cho

những câu hỏi nào ?

- Câu kể Ai thế nào ? gồm hai bộ phận

CN và VN CN trả lời cho câu hỏi Ai

(cái gì, con gì) ? VN trả lời cho câu hỏi Thế nào ?

* Kết luận : Câu kể Ai thế nào ? gồm hai bộ

phận

+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con

gì) ?

+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Thế nào ?

- Lắng nghe

3 Ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu kể Ai thế nào?

và tìm CN, VN trong câu - 3 HS lần lượt đọc và phân tích câu của mình

4 Luyện tập

* Bài 1

SGK

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Nhận xét, chữa bài

+ Rồi những người con// cũng lớn lên

và lần lượt lên đường.

+ Căn nhà// trống vắng.

+ Anh Khoa// hồn nhiên, xởi lởi.

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w