1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bài soạn sinh học 7 tuần 11 12

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 371,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Phương pháp: Dạy học hợp tác theo nhóm Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật kích não, trình bày 1 phút Tiến trình 1-Vỏ cứng trên của thân mềm c[r]

Trang 1

Ngày soạn:01/11/2020 Tiết 21, 22, 23, 24

Ngày giảng:

Chủ đề: Ngành thân mềm

I.Tên chủ đề: Ngành thân mềm

II Xác định nội dung của chủ đề:

Chủ đề gồm 4 tiết – Tiết PPCT: 21, 22, 23, 24

- Tiết 1 chủ đề - Tiết 21 PPCT

+ A Hoạt động khởi động

+ B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Trai sông

-Tiết 2 chủ đề: - Tiết 22 PPCT

Hoạt động 2: Thực hành: Quan sát một số thân mềm (T1)

-Tiết 3 chủ đề: - Tiết 23 PPCT

Hoạt động 3: Thực hành: Quan sát một số thân mềm (T2)

-Tiết 4 chủ đề: - Tiết 24 PPCT

Hoạt động 4: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

C Hoạt động luyện tập

D Hoạt động vận dụng – Tìm tòi mở rộng

III Mục tiêu của chủ đề:

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm của ngành thân mềm Trình bày được các đặc điểm chung đặc trưng cho ngành thân mềm

- Mô tả được các chi tiết cấu tạo, hoạt động sinh lí của đại diện ngành thân mềm

(trai sông) Trình bày được tập tính của thân mềm

- Nêu được tính đa dạng của thân mềm qua các đại diện khác của ngành này như ốc sên, hến, vẹn, hàu, ốc nhồi,…

- Nêu được các vai trò cơ bản của thân mềm đối với con người

2 Kĩ năng

- Quan sát các bộ phận của cơ thể bằng mắt thường hoặc kính lúp

- Quan sát mẫu ngâm

Kĩ năng sống

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận

- KN tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hính, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của một số loài thân mềm

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm

- Kĩ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

3 Nội dung tích hợp:

- Tích hợp GD đạo đức:

+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của giun đốt

+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương ,

Trang 2

+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của thân mềm.

- Nội dung tích hợp môi trường khí hậu:

- Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái) và đời sống con người (làm thực phẩm, sản xuất vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi trường nước)  Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng

4 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên trong học tập

- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói và việc làm

- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí đồ dùng học tập, quan tâm đến các bạn trong lớp

5 Các năng lực cần hướng tới

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học:

+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập

+ Vận dụng được kiến thức kĩ năng của môn hóa học giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin trình khi nói trước nhiều người

+ Biết được nhiệm vụ của nhóm và nhiệm vụ của bản thân trong hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Biết đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật hiện tượng

+ Biết quan sát hình thái, cấu tạo, đặc điểm một số thân mềm thường gặp

* Năng lực môn học:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: trình bày, mô tả, giải thích

- Quan sát đối tượng sinh học bằng kính lúp cầm tay

- Quan sát: Nhận dạng các đại diện ngành thân mềm qua tranh ảnh, thực tế

- Tìm mối liên hệ: đặc điểm cẩu tạo phù hợp với môi trường sống

- Đưa ra các tiên đoán, nhận định: chức năng của các bộ phận cơ thể trai, đặc điểm chung của ngành thân mềm

- Mô tả chính xác cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trai sông và một số thân mềm khác

- Vận dụng kiến thức: Biết các vai trò của trai sông và các thân mềm khác Tìm các biện pháp khai thác, bảo vệ hợp lí

- Năng lực vận dụng kiến thức về thân mềm vào thực tiễn

IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS

NỘI

DUNG

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Các NL/KN hướng tới

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

Trai

sông

- Cấu tạo

của vỏ

- Hiểu và giải thích được

- Hiểu được

ý nghĩa

- Giải thích được tại sao

- Vận dụng kiến thức: Biết

Trang 3

DUNG

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Các NL/KN hướng tới

NHẬN

BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

trai

- Cấu tạo

trong của

trai

chuyển,

dinh

dưỡng,

sinh sản

của trai

cấu tạo và tác dụng của cơ khép vỏ trai

- Đặc điểm sinh sản của trai sông

cách dinh dưỡng của trai với MT nước

- Hiểu được

ý nghĩa việc phát triển từ trứng thành

ấu trùng trong mang trai mẹ, và

ấu trùng bám vào da

và mang cá trong đời sống của chúng

- Những kiến thức thu được sau khi học

về trai sông

những con trai sống ở môi trường nước bẩn khi mua về phải ngâm, rửa nhiều lần nước mới sử dụng làm thức ăn được

- Giải thích được nhiều ao đào thả cá, không thả trai,

mà tự nhiên có trai

- Hiểu và giải thích được quá trình tạo thành ngọc trai và tên gọi của nó

các vai trò của trai sông Tìm các biện pháp khai thác

- Quan sát các đối tượng sinh học

Thực

hành:

Quan

sát một

số thân

được

những

thân mềm

có hại

- Nêu được đặc điểm của

vỏ ốc, vỏ trai, mực và cấu tạo ngoài của chúng

- Hiểu được

vì sao mực và

ốc sên thuộc ngành thân mềm

- Hiểu được đặc điểm giúp mực thích nghi với lối di chuyển tốc độ nhanh

- Quan sát mẫu vật nhận biết được các đặc điểm cấu tạo trong của mực, trai

- Quan sát mẫu

mổ sẵn cấu tạo trong của mực, ghi chú thích

- Vận dụng kiến thức: Biết các vai trò của trai sông Tìm các biện pháp khai thác

- Quan sát: nhận dạng các đại diện ngành thân mềm qua tranh ảnh, thực tế

- Quan sát các đối tượng sinh học

Trang 4

DUNG

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Các NL/KN hướng tới

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

Đặc

điểm

chung

và vai

trò của

ngành

thân

mềm

- Nhận

biết hững

thân mềm

có hại

- Nêu được nhận xét về

sự đa dạng của thân mềm

và đặc điểm chung của thân mềm

- Vai trò của ngành thân

nghĩa của vỏ thân mềm

- Biện pháp tiêu diệt những loài thân mềm gây hại

- Vận dụng kiến thức thực tế

- Quan sát các đối tượng sinh học

V Câu hỏi và bài tập theo các mức độ nhận thức

* Nhận biết:

Câu 1 Cho biết cấu tạo của vỏ trai ?

Câu 2 Nêu cấu tạo trong của trai

Câu 3 Trai di chuyển như thế nào?

Câu 4 Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai ? Kiểu dinh dưỡng của trai là kiểu dinh dưỡng gì ?

Câu 5 Trai là sinh vật phân tính hay lưỡng tính?

Câu 6 Những thân mềm nào dưới đây có hại

a Ốc sên, trai, sò

b Mực, hà biển, hến

c Ốc sên, ốc đĩa, ốc bươu vàng

* Thông hiểu:

Câu 7 Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào? Trai chết thì vỏ mở? Tại

sao?

Câu 8 Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét? Vì sao?

Câu 9 Trình bày đặc điểm sinh sản của trai sông?

Câu 10 Nêu đặc điểm của vỏ ốc, vỏ trai, mực và cấu tạo ngoài của chúng ?

Câu 11 Nhận xét sự đa dạng của thân mềm? Nêu đặc điểm chung của thân mềm?

Câu 12 Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì:

a Thân mềm, không phân đốt

b Có khoang áo phát triển

c Cả a và b

Câu 13 Đặc điểm nào đưới đây chứng tỏ mực thích nghi với lối di chưyển tốc độ nhanh:

a Có vỏ cơ thể tiêu giảm

b Có cơ quan di chuyển phát triển

c Cả a và b

* Vận dụng thấp:

Câu 14 Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước ?

Câu 15 Trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ có ý nghĩa như thế nào?

Ấu trùng bám vào da và mang cá có ý nghĩa gì trong đời sống của chúng?

Câu 16 Em hiểu gì về trai sông ?

Trang 5

Câu 17 Quan sát mẫu vật nhận biết được các đặc điểm cấu tạo trong của mực, trai

Câu 18 Ngành thân mềm có vai trò gì?

Câu 19 Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?

* Vận dụng cao:

Câu 20 Tại sao những con trai sống ở môi trường nước bẩn khi mua về phải ngâm, rửa nhiều lần nước mới sử dụng làm thức ăn được ?

Câu 21 Nhiều ao đào thả cá, không thả trai, mà tự nhiên có trai, tại sao?

Câu 22 Ngọc trai được tạo thành như thế nào? Trai tạo ngọc có tên gọi là gì?

Câu 23 Quan sát mẫu mổ sẵn cấu tạo trong của mực, ghi chú thích

Câu 24 Em có biện pháp gì để tiêu diệt những loài thân mềm gây hại?

VI Thiết kế tiến trình dạy học

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị các tư liệu, hình ảnh, đoạn clip về động vật thân mềm

- Máy chiếu, máy vi tính

- Phân công các nhóm học sinh: (4 nhóm)

- Cả lớp chuẩn bị và tìm hiểu trước các mẫu đại diện thân mềm như trai sông, ốc sên, ốc bươu, hến, mực, sên trần……

2 Học sinh:

- Chuẩn bị sẵn các nội dung theo yêu cầu của giáo viên

- Mỗi nhóm kẻ sẵn các bảng thu hoạch, (trang 70 SGK); bảng 1 Đặc điểm chung của ngành thân mềm; bảng 2 Ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm (trang 72 SGK)

- Thu thập các mẫu thân mềm có ở địa phương và được bán ở chợ

- Tìm hiểu các kiến thức thực tế về ngành thân mềm

2.Phương pháp – KTDH được sử dụng

- Phương pháp trực quan,thực hành thí nghiệm, đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, kích não, trình bày 1 phút

3.Tổ chức các hoạt động dạy học

Tiết 1 chủ đề - Tiết 21 PPCT Ngày giảng: /11/2020

A Hoạt động khởi động ( 5 phút)

Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới

Đố vui: Ai nhanh hơn Thể lệ: Giáo viên chiếu hình ảnh các câu hỏi, khi kết thúc giáo viên

chiếu đáp án, hình ảnh các con vật tương ứng

- Cá nhân tự suy nghĩ và trả lời

- Mỗi câu hỏi trả lời trong vòng 1 phút

- Người nhanh và đúng nhất được một phần quà (cả lớp vỗ tay hoặc một lời chúc tốt đẹp)

Nếu nhiều học sinh trả lời sai giáo viên sẽ gợi ý

Câu 1: Con gì râu thịt vươn dài

Trang 6

Gặp mồi thì bắt, gặp tai phun mù?(Mực)

Câu 2:

Áo ngoài quý, ruột trong cũng quý

Áo ngoài bảy sắc cầu vồng Ruột trong lóng lánh hồng hồng châu sa, Thời Bắc thuộc nước Nam ta, Nhân dân khổ cực quan nha người Tàu

Là con gì ? ( (Con Trai lấy ngọc)

Câu 3:

“Nhà hình xoắn, ở dưới ao Chỉ có một cửa ra vào mà thôi Mang nhà đi khắp mọi nơi Không đi, đóng cửa nghỉ ngơi một mình”

Là con gì? ( (Con Ốc)

Câu 4:

“Có đôi vỏ cứng

Mặc ở bên ngoài

Mặc ai ra oai

Vẫn câm thin thít "

Là con gì?( Con Hến)

GV yêu cầu học sinh cho biết các con vật trên được xếp vào ngành nào?

HS đã chuẩn bị bài ở nhà sẽ nhận ra là Ngành động vật thân mềm

- GV giới thiệu chủ đề: Ngành thân mềm được các nhà khoa học phân chia thành nhiều lớp (7 lớp), trong giới hạn chương trình sinh học THCS chúng ta chỉ xét các loài thuộc đại diện 3 lớp:

Lớp chân rìu (vỏ 2 mảnh)

Đại diện: Trai sông, sò, ngao, vẹm, hến

NGÀNH THÂN MỀM Lớp chân bụng

Đại diện: Ốc sên, ốc rạ, ốc nhồi,

Lớp chân đầu

Đại diện: Mực, bạch tuộc,

B.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Trai sông Mục tiêu :

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của vỏ trai.

- Trình bày được đặc điểm cơ thể trai, giải thích khái niệm khoang áo, áo

- HS biết được cách dinh dưỡng của trai sông

- Hiểu được hình thức sinh sản của trai sông và sự phát triển của trai sông

Phương pháp: Hđ nhóm, dạy học nêu vấn đề, thuyết trình.

Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Trang 7

Kỹ thuật dạy học: chia nhóm, hoàn tất nhiệm vụ

Tiến trình:

* Mục tiêu:

* Thời gian: ( 10 phút)

* Cách tiến hành hoạt động:

Vỏ trai.

- Chuyển giao nhiệm vụ:

? Trai sông sống ở đâu?

Có lối sống như thế nào?

-Yêu cầu HS quan sát

hình 18.1; 18.2, đọc thông

tin SGK trang 62, quan sát

mẫu vật, tự thu thập thông

tin về vỏ trai

- GV chia lớp thành 4

nhóm và yêu cầu cầu các

nhóm thảo luận ( 5 phút)

- Nhóm 1: Đặc điểm bên

ngoài của vỏ trai

- Nhóm 2: Muốn mở vỏ

trai quan sát phải làm

như thế nào?

- Nhóm 3: Mài mặt ngoài

vỏ trai ngửi thấy có mùi

gì, vì sao?

- Nhóm 4: Trai chết thì

vỏ có hiện tượng gì?, tại

sao?

- HS các nhóm thảo luận,

thống nhất ý kiến báo cáo

- Tổ chức các nhóm báo

cáo kết quả

- Tổng hợp nhận xét

* Câu hỏi kiểm tra:

? Vòng tăng trưởng trên

vỏ trai cho ta biết điều gì?

( Tuổi trai)

? Giải thích vì sao lớp xà

cừ óng ánh màu cầu

vồng?

- Trả lời câu hỏi

- Thảo luận nhóm

Yêu cầu nêu được:

N1: Chỉ và trình bày trên mẫu trai sông

N2: Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lưng, cắt 2 cơ khép vỏ

N3: Mài mặt ngoài có mùi khét vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát, khi cháy có mùi khét

N4: Vở mở

- HS rút ra kết luận về vỏ trai

- Nơi sống: ở nước ngọt ,

có lối sống ẩn nửa mình trong bùn cát

1 Vỏ trai.

- Vỏ gồm 2 mảnh nối với nhau bởi bản lề ở phía lưng

- Hai cơ khép vỏ bám chắc vào lớp xà cừ cùng với bản lề để điều chỉnh

đóng và mở vỏ.

- Cấu tạo vỏ: 3 lớp + Phía ngoài vỏ có lớp sừng

+ Ở giữa là lớp đá vôi + Mặt trong vỏ là lớp xà cừ

Cấu tạo và dinh dưỡng (10p)

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin trao đổi cặp đôi,

* Cấu tạo:

+ Ngoài; áo trai tạo thành

2 Cơ thể trai.

- Trong vỏ là áo trai

Trang 8

trả lời câu hỏi:

? Cơ thể trai có cấu tạo

như thế nào?

- HS rút ra KL về cấu tạo

cơ thể trai

- GV nhận xét, KL

- GV giải thích khái niệm

áo trai, khoang áo

? Trai tự vệ bằng cách

nào? Nêu đặc điểm cấu

tạo của trai phù hợp với

cách tự vệ đó?

- GV giới thiệu: đầu trai

tiêu giảm

- GV yêu cầu HS quan sát

H 18.4 và đọc thông tin

mục III, thảo luận nhóm

bàn và trả lời:

? Nêu cách dinh dưỡng

của trai?

- GV chốt lại kiến thức

* Câu hỏi kiểm tra:

* GV liên hệ

? Cách dinh dưỡng của

trai có ý nghĩa như thế

nào với môi trường nước?

Nếu HS không trả lời

được, GV giải thích vai

trò lọc nước

Trai dinh dưỡng theo kiểu

hút nước để lấy vụn hữu

cơ, ĐVNS làm thức ăn,

mặt khác tiết chất nhờn

kết dính những vụn hữu

cơ, vô cơ lơ lửng trong

nước lắng xuống đáy

Nên có tác dụng lọc sạch

nước làm sạch môi trường

nước Những con trai

sống ở môi trường nước

bẩn  Nhiều chất độc 

Khi mua về phải ngâm,

rửa nhiều lần nước mới sử

dụng làm thức ăn được

khoang áo, có ống hút và ống thoát nước

+ Giữa: tấm mang + Trong: thân trai

- Chân rìu

- HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành đáp án

- Yêu cầu nêu được:

+ Kiểu dinh dưỡng thụ động

- HS rút ra kết luận

+ Mặt ngoài áo tiết ra lớp vỏ đá vôi

+ Mặt trong tạo thành khoang áo là môi trường dinh dưỡng của trai

- Hai tấm mang ở 2 bên

- Ở trung tâm cơ thể: Phía ngoài là chân trai, phía trong là thân trai

3 Dinh dưỡng:

- Thức ăn: Vụn hữu cơ và ĐVNS

- Thức ăn và ôxi theo dòng nước vào miệng và mang của trai và được lọc vào cơ thể

Trang 9

Sinh sản

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin trong SGK

và trả lời câu hỏi:

? Trai là ĐV phân tính

hay lưỡng tính?

? Trình bày đặc điểm sinh

sản của trai sông?

? Trứng phát triển thành

ấu trùng trong mang trai

mẹ có ý nghĩa như thế

nào?

? ấu trùng bám vào da và

mang cá có ý nghĩa gì

trong đời sống của

chúng?

* Câu hỏi kiểm tra:

( trong quá trình hình

thành kiến thức).

? Những đặc điểm cấu tạo

cơ thể đặc trưng để phân

biệt với các ngành khác

- GV: Qua bài học, giúp

em hiểu những nội dung

kiến thức gì?

( HS đọc kết luận sgk/64)

Cá nhân đọc thông tin trả lời câu hỏi

HS1 : Trai là ĐV phân tính

- HS2 : đẻ trứng, trứng phát triển qua giai đoạn

ấu trùng

- HS3: bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị ĐV ăn mất

đồng thời ấu trùng bám vào mang Nơi giàu dưỡng khí và thức ăn

- HS4: ấu trùng thường bám vào da và mang cá để

di chuyển đến nơi xa  Thích nghi với phát tán nòi giống

4.

Sinh sản :

- Trai sông là ĐV phân

tính, sinh sản theo lối thụ tinh trong

- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng

- Ấu trùng sống trong mang trai mẹ và bám vào mang, da cá

* Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị giờ học sau :

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Đọc mục : Em có biết

- Sưu tầm tranh, ảnh và thông tin về một số đại diện thân mềm

Tiết 2 chủ đề - Tiết 22 PPCT Ngày giảng: / /2020

Hoạt động 2: Quan sát một số thân mềm (T1)

* Mục tiêu:

- Học sinh quan sát cấu tạo ngoài của một số đại diện thân mềm

- Mô tả các chi tiết cấu tạo của các đại diện ngành thân mềm, trình bày được tập tính của thân mềm

- Nêu được tính đa dạng của ngành Thâm mềm qua các đại diện khác của ngành

* Thời gian: 36 phút

* Cách tiến hành:

Trang 10

- GV: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Gv tổ chức hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn, và sơ đồ tư duy

+ Chia lớp thành 4 nhóm

N1: Tìm hiểu về ốc sên, ốc vặn ( mô tả chi tiết cấu tạo và tập tính của ốc sên, ốc vặn)

N2: Tìm hiểu về mực ( mô tả chi tiết cấu tạo và tập tính của mực)

N3: Tìm hiểu về bạch tuộc ( mô tả chi tiết cấu tạo của bạch tuộc)

N4: Tìm hiểu về sò, hến, hàu ( mô tả chi tiết cấu tạo của sò)

- HS thực hiện nhiệm vụ:

Sử dụng sách giáo khoa, tài liệu, thông tin đã sưu tầm được thảo luận nhóm hoàn thành nội dung của nhóm mình ra giấy khổ lớn

- Tổ chức báo cáo:

- HS dán nội dung của nhóm lên bảng và trình bày nội dung của nhóm mình

Các nhóm khác nghe nhận xét bổ sung

- GV tổng hợp kết luận:

+ Một số thân mềm khác: Mực, ốc sên, bạch tuộc, sò, hàu, hà có lối sống và tập tính khác nhau đảm bảo sự sinh tồn của loài

- Tập tính: Hệ thần kinh phát triển ( có hạch não)

+ Ốc sên: Đào hố đẻ trứng

+ Mực: Phun mực trốn kẻ thù., có “hộp sọ” bảo vệ não

Tiết 3 chủ đề - Tiết 23 PPCT Ngày giảng: / /2020

Hoạt động 3: Quan sát một số thân mềm (T2)

* Mục tiêu: Quan sát nhận biết các bộ phận , cơ quan qua mẫu sống ốc và mực, trai.

* Thời gian: 35 phút

* Cách thức thực hiện:

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Chia nhóm thực hành: 6 nhóm

+ Gv kiểm tra mẫu vật của các nhóm HS

+ Hướng dẫn hs cách quan sát vật mẫu

+ Gv: hỗ trợ hs trong khi quan sát gặp khó khăn

- HS thực hiện nhiệm vụ: quan sát mẫu vật thật kết hợp hình vẽ SGK Hoàn thành tường

trình thực hành

- Tổ chức hs báo cáo:

Ngày đăng: 06/11/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w