Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Phương pháp: Dạy học hợp tác theo nhóm Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật kích não, trình bày 1 phút Tiến trình 1-Vỏ cứng trên của thân mềm c[r]
Trang 1Ngày soạn:01/11/2020 Tiết 21, 22, 23, 24
Ngày giảng:
Chủ đề: Ngành thân mềm
I.Tên chủ đề: Ngành thân mềm
II Xác định nội dung của chủ đề:
Chủ đề gồm 4 tiết – Tiết PPCT: 21, 22, 23, 24
- Tiết 1 chủ đề - Tiết 21 PPCT
+ A Hoạt động khởi động
+ B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Trai sông
-Tiết 2 chủ đề: - Tiết 22 PPCT
Hoạt động 2: Thực hành: Quan sát một số thân mềm (T1)
-Tiết 3 chủ đề: - Tiết 23 PPCT
Hoạt động 3: Thực hành: Quan sát một số thân mềm (T2)
-Tiết 4 chủ đề: - Tiết 24 PPCT
Hoạt động 4: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm
C Hoạt động luyện tập
D Hoạt động vận dụng – Tìm tòi mở rộng
III Mục tiêu của chủ đề:
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm của ngành thân mềm Trình bày được các đặc điểm chung đặc trưng cho ngành thân mềm
- Mô tả được các chi tiết cấu tạo, hoạt động sinh lí của đại diện ngành thân mềm
(trai sông) Trình bày được tập tính của thân mềm
- Nêu được tính đa dạng của thân mềm qua các đại diện khác của ngành này như ốc sên, hến, vẹn, hàu, ốc nhồi,…
- Nêu được các vai trò cơ bản của thân mềm đối với con người
2 Kĩ năng
- Quan sát các bộ phận của cơ thể bằng mắt thường hoặc kính lúp
- Quan sát mẫu ngâm
Kĩ năng sống
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận
- KN tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hính, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của một số loài thân mềm
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm
- Kĩ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
3 Nội dung tích hợp:
- Tích hợp GD đạo đức:
+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của giun đốt
+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương ,
Trang 2+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của thân mềm.
- Nội dung tích hợp môi trường khí hậu:
- Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái) và đời sống con người (làm thực phẩm, sản xuất vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi trường nước) Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng
4 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên trong học tập
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói và việc làm
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí đồ dùng học tập, quan tâm đến các bạn trong lớp
5 Các năng lực cần hướng tới
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học:
+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập
+ Vận dụng được kiến thức kĩ năng của môn hóa học giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin trình khi nói trước nhiều người
+ Biết được nhiệm vụ của nhóm và nhiệm vụ của bản thân trong hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Biết đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật hiện tượng
+ Biết quan sát hình thái, cấu tạo, đặc điểm một số thân mềm thường gặp
* Năng lực môn học:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: trình bày, mô tả, giải thích
- Quan sát đối tượng sinh học bằng kính lúp cầm tay
- Quan sát: Nhận dạng các đại diện ngành thân mềm qua tranh ảnh, thực tế
- Tìm mối liên hệ: đặc điểm cẩu tạo phù hợp với môi trường sống
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định: chức năng của các bộ phận cơ thể trai, đặc điểm chung của ngành thân mềm
- Mô tả chính xác cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trai sông và một số thân mềm khác
- Vận dụng kiến thức: Biết các vai trò của trai sông và các thân mềm khác Tìm các biện pháp khai thác, bảo vệ hợp lí
- Năng lực vận dụng kiến thức về thân mềm vào thực tiễn
IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS
NỘI
DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Các NL/KN hướng tới
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
Trai
sông
- Cấu tạo
của vỏ
- Hiểu và giải thích được
- Hiểu được
ý nghĩa
- Giải thích được tại sao
- Vận dụng kiến thức: Biết
Trang 3DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Các NL/KN hướng tới
NHẬN
BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
trai
- Cấu tạo
trong của
trai
chuyển,
dinh
dưỡng,
sinh sản
của trai
cấu tạo và tác dụng của cơ khép vỏ trai
- Đặc điểm sinh sản của trai sông
cách dinh dưỡng của trai với MT nước
- Hiểu được
ý nghĩa việc phát triển từ trứng thành
ấu trùng trong mang trai mẹ, và
ấu trùng bám vào da
và mang cá trong đời sống của chúng
- Những kiến thức thu được sau khi học
về trai sông
những con trai sống ở môi trường nước bẩn khi mua về phải ngâm, rửa nhiều lần nước mới sử dụng làm thức ăn được
- Giải thích được nhiều ao đào thả cá, không thả trai,
mà tự nhiên có trai
- Hiểu và giải thích được quá trình tạo thành ngọc trai và tên gọi của nó
các vai trò của trai sông Tìm các biện pháp khai thác
- Quan sát các đối tượng sinh học
Thực
hành:
Quan
sát một
số thân
được
những
thân mềm
có hại
- Nêu được đặc điểm của
vỏ ốc, vỏ trai, mực và cấu tạo ngoài của chúng
- Hiểu được
vì sao mực và
ốc sên thuộc ngành thân mềm
- Hiểu được đặc điểm giúp mực thích nghi với lối di chuyển tốc độ nhanh
- Quan sát mẫu vật nhận biết được các đặc điểm cấu tạo trong của mực, trai
- Quan sát mẫu
mổ sẵn cấu tạo trong của mực, ghi chú thích
- Vận dụng kiến thức: Biết các vai trò của trai sông Tìm các biện pháp khai thác
- Quan sát: nhận dạng các đại diện ngành thân mềm qua tranh ảnh, thực tế
- Quan sát các đối tượng sinh học
Trang 4DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Các NL/KN hướng tới
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
Đặc
điểm
chung
và vai
trò của
ngành
thân
mềm
- Nhận
biết hững
thân mềm
có hại
- Nêu được nhận xét về
sự đa dạng của thân mềm
và đặc điểm chung của thân mềm
- Vai trò của ngành thân
nghĩa của vỏ thân mềm
- Biện pháp tiêu diệt những loài thân mềm gây hại
- Vận dụng kiến thức thực tế
- Quan sát các đối tượng sinh học
V Câu hỏi và bài tập theo các mức độ nhận thức
* Nhận biết:
Câu 1 Cho biết cấu tạo của vỏ trai ?
Câu 2 Nêu cấu tạo trong của trai
Câu 3 Trai di chuyển như thế nào?
Câu 4 Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai ? Kiểu dinh dưỡng của trai là kiểu dinh dưỡng gì ?
Câu 5 Trai là sinh vật phân tính hay lưỡng tính?
Câu 6 Những thân mềm nào dưới đây có hại
a Ốc sên, trai, sò
b Mực, hà biển, hến
c Ốc sên, ốc đĩa, ốc bươu vàng
* Thông hiểu:
Câu 7 Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào? Trai chết thì vỏ mở? Tại
sao?
Câu 8 Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét? Vì sao?
Câu 9 Trình bày đặc điểm sinh sản của trai sông?
Câu 10 Nêu đặc điểm của vỏ ốc, vỏ trai, mực và cấu tạo ngoài của chúng ?
Câu 11 Nhận xét sự đa dạng của thân mềm? Nêu đặc điểm chung của thân mềm?
Câu 12 Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì:
a Thân mềm, không phân đốt
b Có khoang áo phát triển
c Cả a và b
Câu 13 Đặc điểm nào đưới đây chứng tỏ mực thích nghi với lối di chưyển tốc độ nhanh:
a Có vỏ cơ thể tiêu giảm
b Có cơ quan di chuyển phát triển
c Cả a và b
* Vận dụng thấp:
Câu 14 Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước ?
Câu 15 Trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ có ý nghĩa như thế nào?
Ấu trùng bám vào da và mang cá có ý nghĩa gì trong đời sống của chúng?
Câu 16 Em hiểu gì về trai sông ?
Trang 5Câu 17 Quan sát mẫu vật nhận biết được các đặc điểm cấu tạo trong của mực, trai
Câu 18 Ngành thân mềm có vai trò gì?
Câu 19 Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?
* Vận dụng cao:
Câu 20 Tại sao những con trai sống ở môi trường nước bẩn khi mua về phải ngâm, rửa nhiều lần nước mới sử dụng làm thức ăn được ?
Câu 21 Nhiều ao đào thả cá, không thả trai, mà tự nhiên có trai, tại sao?
Câu 22 Ngọc trai được tạo thành như thế nào? Trai tạo ngọc có tên gọi là gì?
Câu 23 Quan sát mẫu mổ sẵn cấu tạo trong của mực, ghi chú thích
Câu 24 Em có biện pháp gì để tiêu diệt những loài thân mềm gây hại?
VI Thiết kế tiến trình dạy học
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị các tư liệu, hình ảnh, đoạn clip về động vật thân mềm
- Máy chiếu, máy vi tính
- Phân công các nhóm học sinh: (4 nhóm)
- Cả lớp chuẩn bị và tìm hiểu trước các mẫu đại diện thân mềm như trai sông, ốc sên, ốc bươu, hến, mực, sên trần……
2 Học sinh:
- Chuẩn bị sẵn các nội dung theo yêu cầu của giáo viên
- Mỗi nhóm kẻ sẵn các bảng thu hoạch, (trang 70 SGK); bảng 1 Đặc điểm chung của ngành thân mềm; bảng 2 Ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm (trang 72 SGK)
- Thu thập các mẫu thân mềm có ở địa phương và được bán ở chợ
- Tìm hiểu các kiến thức thực tế về ngành thân mềm
2.Phương pháp – KTDH được sử dụng
- Phương pháp trực quan,thực hành thí nghiệm, đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, kích não, trình bày 1 phút
3.Tổ chức các hoạt động dạy học
Tiết 1 chủ đề - Tiết 21 PPCT Ngày giảng: /11/2020
A Hoạt động khởi động ( 5 phút)
Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
Đố vui: Ai nhanh hơn Thể lệ: Giáo viên chiếu hình ảnh các câu hỏi, khi kết thúc giáo viên
chiếu đáp án, hình ảnh các con vật tương ứng
- Cá nhân tự suy nghĩ và trả lời
- Mỗi câu hỏi trả lời trong vòng 1 phút
- Người nhanh và đúng nhất được một phần quà (cả lớp vỗ tay hoặc một lời chúc tốt đẹp)
Nếu nhiều học sinh trả lời sai giáo viên sẽ gợi ý
Câu 1: Con gì râu thịt vươn dài
Trang 6Gặp mồi thì bắt, gặp tai phun mù?(Mực)
Câu 2:
Áo ngoài quý, ruột trong cũng quý
Áo ngoài bảy sắc cầu vồng Ruột trong lóng lánh hồng hồng châu sa, Thời Bắc thuộc nước Nam ta, Nhân dân khổ cực quan nha người Tàu
Là con gì ? ( (Con Trai lấy ngọc)
Câu 3:
“Nhà hình xoắn, ở dưới ao Chỉ có một cửa ra vào mà thôi Mang nhà đi khắp mọi nơi Không đi, đóng cửa nghỉ ngơi một mình”
Là con gì? ( (Con Ốc)
Câu 4:
“Có đôi vỏ cứng
Mặc ở bên ngoài
Mặc ai ra oai
Vẫn câm thin thít "
Là con gì?( Con Hến)
GV yêu cầu học sinh cho biết các con vật trên được xếp vào ngành nào?
HS đã chuẩn bị bài ở nhà sẽ nhận ra là Ngành động vật thân mềm
- GV giới thiệu chủ đề: Ngành thân mềm được các nhà khoa học phân chia thành nhiều lớp (7 lớp), trong giới hạn chương trình sinh học THCS chúng ta chỉ xét các loài thuộc đại diện 3 lớp:
Lớp chân rìu (vỏ 2 mảnh)
Đại diện: Trai sông, sò, ngao, vẹm, hến
NGÀNH THÂN MỀM Lớp chân bụng
Đại diện: Ốc sên, ốc rạ, ốc nhồi,
Lớp chân đầu
Đại diện: Mực, bạch tuộc,
B.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Trai sông Mục tiêu :
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của vỏ trai.
- Trình bày được đặc điểm cơ thể trai, giải thích khái niệm khoang áo, áo
- HS biết được cách dinh dưỡng của trai sông
- Hiểu được hình thức sinh sản của trai sông và sự phát triển của trai sông
Phương pháp: Hđ nhóm, dạy học nêu vấn đề, thuyết trình.
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Trang 7Kỹ thuật dạy học: chia nhóm, hoàn tất nhiệm vụ
Tiến trình:
* Mục tiêu:
* Thời gian: ( 10 phút)
* Cách tiến hành hoạt động:
Vỏ trai.
- Chuyển giao nhiệm vụ:
? Trai sông sống ở đâu?
Có lối sống như thế nào?
-Yêu cầu HS quan sát
hình 18.1; 18.2, đọc thông
tin SGK trang 62, quan sát
mẫu vật, tự thu thập thông
tin về vỏ trai
- GV chia lớp thành 4
nhóm và yêu cầu cầu các
nhóm thảo luận ( 5 phút)
- Nhóm 1: Đặc điểm bên
ngoài của vỏ trai
- Nhóm 2: Muốn mở vỏ
trai quan sát phải làm
như thế nào?
- Nhóm 3: Mài mặt ngoài
vỏ trai ngửi thấy có mùi
gì, vì sao?
- Nhóm 4: Trai chết thì
vỏ có hiện tượng gì?, tại
sao?
- HS các nhóm thảo luận,
thống nhất ý kiến báo cáo
- Tổ chức các nhóm báo
cáo kết quả
- Tổng hợp nhận xét
* Câu hỏi kiểm tra:
? Vòng tăng trưởng trên
vỏ trai cho ta biết điều gì?
( Tuổi trai)
? Giải thích vì sao lớp xà
cừ óng ánh màu cầu
vồng?
- Trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm
Yêu cầu nêu được:
N1: Chỉ và trình bày trên mẫu trai sông
N2: Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lưng, cắt 2 cơ khép vỏ
N3: Mài mặt ngoài có mùi khét vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát, khi cháy có mùi khét
N4: Vở mở
- HS rút ra kết luận về vỏ trai
- Nơi sống: ở nước ngọt ,
có lối sống ẩn nửa mình trong bùn cát
1 Vỏ trai.
- Vỏ gồm 2 mảnh nối với nhau bởi bản lề ở phía lưng
- Hai cơ khép vỏ bám chắc vào lớp xà cừ cùng với bản lề để điều chỉnh
đóng và mở vỏ.
- Cấu tạo vỏ: 3 lớp + Phía ngoài vỏ có lớp sừng
+ Ở giữa là lớp đá vôi + Mặt trong vỏ là lớp xà cừ
Cấu tạo và dinh dưỡng (10p)
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin trao đổi cặp đôi,
* Cấu tạo:
+ Ngoài; áo trai tạo thành
2 Cơ thể trai.
- Trong vỏ là áo trai
Trang 8trả lời câu hỏi:
? Cơ thể trai có cấu tạo
như thế nào?
- HS rút ra KL về cấu tạo
cơ thể trai
- GV nhận xét, KL
- GV giải thích khái niệm
áo trai, khoang áo
? Trai tự vệ bằng cách
nào? Nêu đặc điểm cấu
tạo của trai phù hợp với
cách tự vệ đó?
- GV giới thiệu: đầu trai
tiêu giảm
- GV yêu cầu HS quan sát
H 18.4 và đọc thông tin
mục III, thảo luận nhóm
bàn và trả lời:
? Nêu cách dinh dưỡng
của trai?
- GV chốt lại kiến thức
* Câu hỏi kiểm tra:
* GV liên hệ
? Cách dinh dưỡng của
trai có ý nghĩa như thế
nào với môi trường nước?
Nếu HS không trả lời
được, GV giải thích vai
trò lọc nước
Trai dinh dưỡng theo kiểu
hút nước để lấy vụn hữu
cơ, ĐVNS làm thức ăn,
mặt khác tiết chất nhờn
kết dính những vụn hữu
cơ, vô cơ lơ lửng trong
nước lắng xuống đáy
Nên có tác dụng lọc sạch
nước làm sạch môi trường
nước Những con trai
sống ở môi trường nước
bẩn Nhiều chất độc
Khi mua về phải ngâm,
rửa nhiều lần nước mới sử
dụng làm thức ăn được
khoang áo, có ống hút và ống thoát nước
+ Giữa: tấm mang + Trong: thân trai
- Chân rìu
- HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành đáp án
- Yêu cầu nêu được:
+ Kiểu dinh dưỡng thụ động
- HS rút ra kết luận
+ Mặt ngoài áo tiết ra lớp vỏ đá vôi
+ Mặt trong tạo thành khoang áo là môi trường dinh dưỡng của trai
- Hai tấm mang ở 2 bên
- Ở trung tâm cơ thể: Phía ngoài là chân trai, phía trong là thân trai
3 Dinh dưỡng:
- Thức ăn: Vụn hữu cơ và ĐVNS
- Thức ăn và ôxi theo dòng nước vào miệng và mang của trai và được lọc vào cơ thể
Trang 9Sinh sản
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin trong SGK
và trả lời câu hỏi:
? Trai là ĐV phân tính
hay lưỡng tính?
? Trình bày đặc điểm sinh
sản của trai sông?
? Trứng phát triển thành
ấu trùng trong mang trai
mẹ có ý nghĩa như thế
nào?
? ấu trùng bám vào da và
mang cá có ý nghĩa gì
trong đời sống của
chúng?
* Câu hỏi kiểm tra:
( trong quá trình hình
thành kiến thức).
? Những đặc điểm cấu tạo
cơ thể đặc trưng để phân
biệt với các ngành khác
- GV: Qua bài học, giúp
em hiểu những nội dung
kiến thức gì?
( HS đọc kết luận sgk/64)
Cá nhân đọc thông tin trả lời câu hỏi
HS1 : Trai là ĐV phân tính
- HS2 : đẻ trứng, trứng phát triển qua giai đoạn
ấu trùng
- HS3: bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị ĐV ăn mất
đồng thời ấu trùng bám vào mang Nơi giàu dưỡng khí và thức ăn
- HS4: ấu trùng thường bám vào da và mang cá để
di chuyển đến nơi xa Thích nghi với phát tán nòi giống
4.
Sinh sản :
- Trai sông là ĐV phân
tính, sinh sản theo lối thụ tinh trong
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng
- Ấu trùng sống trong mang trai mẹ và bám vào mang, da cá
* Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị giờ học sau :
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục : Em có biết
- Sưu tầm tranh, ảnh và thông tin về một số đại diện thân mềm
Tiết 2 chủ đề - Tiết 22 PPCT Ngày giảng: / /2020
Hoạt động 2: Quan sát một số thân mềm (T1)
* Mục tiêu:
- Học sinh quan sát cấu tạo ngoài của một số đại diện thân mềm
- Mô tả các chi tiết cấu tạo của các đại diện ngành thân mềm, trình bày được tập tính của thân mềm
- Nêu được tính đa dạng của ngành Thâm mềm qua các đại diện khác của ngành
* Thời gian: 36 phút
* Cách tiến hành:
Trang 10- GV: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gv tổ chức hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn, và sơ đồ tư duy
+ Chia lớp thành 4 nhóm
N1: Tìm hiểu về ốc sên, ốc vặn ( mô tả chi tiết cấu tạo và tập tính của ốc sên, ốc vặn)
N2: Tìm hiểu về mực ( mô tả chi tiết cấu tạo và tập tính của mực)
N3: Tìm hiểu về bạch tuộc ( mô tả chi tiết cấu tạo của bạch tuộc)
N4: Tìm hiểu về sò, hến, hàu ( mô tả chi tiết cấu tạo của sò)
- HS thực hiện nhiệm vụ:
Sử dụng sách giáo khoa, tài liệu, thông tin đã sưu tầm được thảo luận nhóm hoàn thành nội dung của nhóm mình ra giấy khổ lớn
- Tổ chức báo cáo:
- HS dán nội dung của nhóm lên bảng và trình bày nội dung của nhóm mình
Các nhóm khác nghe nhận xét bổ sung
- GV tổng hợp kết luận:
+ Một số thân mềm khác: Mực, ốc sên, bạch tuộc, sò, hàu, hà có lối sống và tập tính khác nhau đảm bảo sự sinh tồn của loài
- Tập tính: Hệ thần kinh phát triển ( có hạch não)
+ Ốc sên: Đào hố đẻ trứng
+ Mực: Phun mực trốn kẻ thù., có “hộp sọ” bảo vệ não
Tiết 3 chủ đề - Tiết 23 PPCT Ngày giảng: / /2020
Hoạt động 3: Quan sát một số thân mềm (T2)
* Mục tiêu: Quan sát nhận biết các bộ phận , cơ quan qua mẫu sống ốc và mực, trai.
* Thời gian: 35 phút
* Cách thức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Chia nhóm thực hành: 6 nhóm
+ Gv kiểm tra mẫu vật của các nhóm HS
+ Hướng dẫn hs cách quan sát vật mẫu
+ Gv: hỗ trợ hs trong khi quan sát gặp khó khăn
- HS thực hiện nhiệm vụ: quan sát mẫu vật thật kết hợp hình vẽ SGK Hoàn thành tường
trình thực hành
- Tổ chức hs báo cáo: